wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kiem tra bai 4,5,6 sinh 12

Total questions: 20

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Đột biến điểm là những biến đổi 

a)

nhỏ trong cấu trúc của gen.                    

b)

liên quan đến một cặp nucleotit.

c)

liên quan đến một cặp nucleotit.

d)

liên quan đến 1 nuclêôtit.

2.

Thể đột biến là những cá thể mang  

a)

đột biến có những biến đổi trong vật chất di truyền.    

b)

đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.

c)

biến đổi kiểu hình do ảnh hưởng của ngoại cảnh.

d)

gen lặn đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.

3.

Loại đột biến điểm được phát sinh do sự bắt cặp nhầm giữa các nuclêôtit không theo nguyên tắc bổ sung khi ADN nhân đôi là          

a)

thêm một cặp nuclêôtit

b)

mất một cặp nuclêôtit

c)

thêm một số cặp nuclêôtit

d)

thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác

4.

Khi lai giữa loài cây 2n=50 với loài có 2n = 70 rồi cho cơ thể lai F1 đa bội hoá. Số NST trong tế bào cơ thể lai và thể dị đa bội hình thành lần lượt là   

a)

50 ; 70.

b)

25 ; 35.

c)

60 ; 120.

d)

100 ; 140.

5.

Các thể tự đa bội và dị đa bội thường gặp ở  

a)

thực vật, hiếm gặp ở ĐV.       

b)

ĐV, hiếm gặp ở thực vật.

c)

thực vật và ĐV, hiếm gặp ở vi sinh vật.        

d)

sinh vật nhân thực hiếm gặp ở sinh vật nhân sơ.

6.

Sự lai xa và đa bội hoá đã tạo ra đột biến    

a)

lệch bội.       

b)

cấu trúc NST.   

c)

tự đa bội.   

d)

dị đa bội. 

7.

Các cây ăn quả không hạt thường là  

a)

thể lệch bội lẻ.  

b)

Đa bội lẻ.  

c)

lệch bội chẵn.       

d)

đa bội chẵn.

8.

Trong giảm phân, toàn bộ các cặp NST đều không phân li sẽ tạo ra

a)

giao tử 2n.  

b)

giao tử thừa hoặc thiếu 1 NST.

c)

thừa 1 hoặc một số NST. 

d)

thiếu 1 hoặc một số NST.

9.

Đặc điểm nào sau đây là thể đa bội? 

a)

Một hay vài cặp NST nào đó có số lượng tăng lên hay giảm xuống.

b)

1 hay vài cặp NST nào đó có số gen tăng lên hay giảm xuống.

c)

Sự thay đổi số gen của một cặp NST nào đó.       

d)

Số NST trong tế bào tăng lên theo một số nguyên lần bộ NST đơn bội, lớn hơn 2n.

10.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể tứ bội lần lượt là   

a)

23, 25 và 26.

b)

22, 23 và 26.

c)

23, 25 và 48.

d)

22, 25 và 48.

11.

Một loài thực vật có bộ NST 2n, hợp tử mang bộ NST (2n – 1) có thể phát triển thành thể đột biến nào sau đây? 

a)

Thể tam bội.

b)

Thể ba.

c)

Thể một.

d)

Thể tứ bội.

12.

Đặc điểm nào sau đây là thể lệch bội?

a)

Một hay vài cặp NST nào đó có số lượng tăng lên hay giảm xuống.

b)

1 hay vài cặp NST nào đó có số gen tăng lên hay giảm xuống.   

c)

Sự thay đổi số gen của một cặp NST nào đó.

d)

Số NST trong tế bào tăng lên theo một hay một số nguyên lần bộ NST đơn bội, lớn hơn 2n.

13.

Trên một cặp NST chứa các gen sắp xếp theo trình tự như sau ABC●DEFGHIK và abc●defghik. Qua một số thế hệ, từ NST này đã hình thành 4 NST là:

1. ABC●EFGDHIK.         2. ABC●FEDGHIK.      3. ABC●DEfGHIK.    4. ABC●DFGEHIK. 

NST hình thành do đột biến đảo đoạn NST  là 

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

ĐB làm giảm số gen trên NST là ĐB 

a)

cấu trúc NST.  

b)

lệch bội.          

c)

mất đoạn NST. 

d)

lặp đoạn NST.

15.

Đột biến mất đoạn lớn NST thường        

a)

gây chết hoặc giảm sức sống.       

b)

mất khả năng sinh sản.        

c)

tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng.       

d)

ít ảnh hưởng đến sức sống.

16.

Vật chất di truyền của vi khuẩn là 1 phân tử    

a)

ADN xoắn kép, liên kết với histon tạo thành  NST.       

b)

ARN trần, mạch vòng.  

c)

ADN trần, xoắn kép, mạch vòng.      

d)

ADN vòng, liên kết với histon tạo NST.

17.

Một gen xảy ra đột biến điểm làm giảm đi 2 liên kết H2. Đột biến này thuộc dạng  

a)

mất 1 cặp nuclêôtit.                                  

b)

thêm 1 cặp nuclêôtit.    

c)

thay thế 1 cặp nuclêôtit cùng loại.         

d)

thay thế 1 cặp nuclêôtit khác loại.

18.

Điều khẳng định nào sau đây là phù hợp nhất?  

a)

Phần lớn đột biến điểm thường có lợi.             

b)

Phần lớn đột biến điểm thường có hại.     

c)

Phần lớn đột biến điểm thường vô hại.            

d)

Phần lớn đột biến điểm thường tạo gen trội.

19.

Mức độ có hai hay có lợi của đột biến gen phụ thuộc vào 

a)

cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen.      

b)

điều kiện sống của sinh vật.

c)

mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình         

d)

tổ hợp gen và điều kiện môi trường.          

20.

Nếu các gen lặn đều là gen đột biến thì kiểu gen nào sau đây được gọi là thê đột biến?

a)

AaBbCcDd.            

b)

AAbbCCDD. 

c)

AaBBCcDd.

d)

AaBbCCDD.