WorksheetsChuyên đề 2: liên xô và các nước Đông Âu. Liên Bang Nga
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Name
Class
Date
1.
Từ năm 1945 đến năm 1950, Liên Xô bắt tay vào khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH trong hoàn cảnh:
a)
A. được sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân trong nước và thế giới.
b)
B. là nước thắng trận, thu nhiều lợi nhuận từ chiến tranh.
c)
C. đất nước chịu nhiều tổn thất về người và của, khó khăn về nhiều mặt.
d)
D. Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp vẫn là đồng minh, giúp đỡ lẫn nhau.
2.
Thuận lợi cơ bản nhất của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên khoáng sản, thiên nhiên ưu đãi.
b)
B. có Đảng cộng sản lãnh đạo và tinh thần vượt khó khăn gian khổ của nhân dân.
c)
C. sự suy yếu, khủng hoảng của hệ thống tư bản chủ nghĩa.
d)
D. đã có nền tảng từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh.
3.
Liên Xô nhanh chóng hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là do
a)
A. sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân.
c)
C. những tiến bộ về khoa học - kĩ thuật.
d)
D. thực lực kinh tế của Liên Xô.
4.
Lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết trong công cuộc khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương sau chiến tranh từ năm 1945 đến 1950 là
a)
A. Lê-nin
b)
B. Xta-lin
c)
C. Goóc-ba-chop
d)
D. En-xin
5.
Cho các sự kiện: 1) Trung Quốc phóng tàu “ Thần Châu 5” cùng nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ bay vào không gian; 2) Liên Xô phóng tàu vũ trụ Phương Đông đưa nhà du hành vũ trụ I. Gagarin bay vòng quanh trái đất; 3) Mĩ phóng tàu Apôlô đưa Amstrong đặt chân lên Mặt trăng.
a)
A. 1, 2, 3
b)
B. 2, 1, 3
c)
C. 2, 3, 1
d)
D. 3, 1, 2
6.
Đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đã trở thành
a)
A. nước đầu tiên trên thế giới đưa người đặt chân lên Mặt Trăng.
b)
B. nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 thế giới.
c)
C. cường quốc công nghiệp đứng đầu Châu Âu và thứ hai thế giới (sau Mĩ).
d)
D. nước đi đầu trên thế giới sau cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai.
7.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô tiến hành khôi phục kinh tế trong điều kiện
a)
A. thu được nhiều chiến phí.
b)
B. chiếm được nhiều thuộc địa.
c)
C. bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh.
d)
D. bán được nhiều vũ khí, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.
8.
Trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, Liên Xô đi đầu trong lĩnh vực
a)
A. công nghiệp nặng, chế tạo máy móc.
b)
B. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
c)
C. công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân.
d)
D. công nghiệp quốc phòng.
9.
Ý nào không phải là khó khăn lớn nhất của Liên Xô khi bước vào thời kỳ khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai
a)
A. Mỹ và các nước tư bản phương Tây tiến hành Chiến tranh lạnh, bao vây kinh tế, chạy đua vũ trang, buộc Liên Xô phải củng cố quốc phòng.
b)
B. Liên Xô bị tổn thất nặng nề về người và của trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
c)
C. Đời sống của nhân dân khó khăn.
d)
D. Thiếu đội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm và đội ngũ công nhân lành nghề
10.
Nhân dân Liên Xô nhanh chóng hoàn thành thắng lợi Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946- 1950) dựa vào
a)
A. sự giúp đỡ của các nước trên thế giới
b)
B. tinh thần tự lực tự cường
c)
C. những tiến bộ khoa học-kỹ thuật
d)
D. sự giúp đỡ của các nước Đông Âu.
11.
Sau khi Liên Xô tan rã, “quốc gia kế tục” là Liên bang Nga, được kế thừa
a)
A. toàn bộ những quyền lợi của Liên Xô.
b)
B. tình trạng rối loạn về kinh tế, chính trị, xã hội.
c)
C. toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ, thành tựu và hạn chế của Liên Xô trên các mặt.
d)
D. địa vị pháp lý của Liên Xô.
12.
Một trong những nguyên nhân làm cho chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu khủng hoảng và sụp đổ là do
a)
A. không tiến hành cải tổ đất nước.
b)
B. hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
c)
C. Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động.
d)
D. tổ chức Hiệp ước Vacsava chấm dứt hoạt động
13.
Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?
a)
A. Phóng thành công tên lửa đạn đạo.
b)
B. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
c)
C. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
d)
D. Phóng tàu vũ trụ đưa I. Gagarin bay vòng quanh trái đất.
14.
Từ 1950 đến nữa đầu những năm 70, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại nào?
a)
A. Đối đầu với các nước Tây Âu.
b)
B. Muốn làm bạn với tất cả các nước.
c)
C. Quan hệ chặt chẽ với các nước XHCN.
d)
D. Bảo vệ hoà bình thế giới.
15.
Thành tựu nào được xem là quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong giai đoạn 1950 – 1973?
a)
A. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
b)
B. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.
c)
C. Là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.
d)
D. Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất
16.
Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương Tây với hy vọng
a)
A. thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu.
b)
B. xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu.
c)
C. nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế.
d)
D. tăng cường hợp tác khoa học-kỹ thuật với các nước châu Âu.
17.
Từ năm 2000, khi Putin lên làm Tổng thống, tình hình nước Nga là
a)
A. tiếp tục khủng hoảng.
b)
B. dần dần hồi phục và phát triển.
c)
C. chính trị không ổn định.
d)
D. tốc độ tăng trưởng âm.
18.
Sự kiện ghi dấu ấn vào lịch sử Liên Xô năm 1957 là
a)
A. chế tạo thành công bom nguyên tử.
b)
B. đưa người lên thám hiểm mặt trăng.
c)
C. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
d)
D. phóng con tàu vũ trụ, thực hiện chuyến bay vòng quanh trái đất.
19.
Sự kiện ghi dấu ấn vào lịch sử Liên Xô năm 1949 là
a)
A. chế tạo thành công bom nguyên tử.
b)
B. đưa người lên thám hiểm mặt trăng.
c)
C. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
d)
D. phóng con tàu vũ trụ, thực hiện chuyến bay vòng quanh trái đất.
20.
Điểm tương đồng về phát triển kinh tế giữa Liên Xô và Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là:
a)
A. dù xuất phát điểm khác nhau, nhưng cả hai đều trở thành cường quốc công nghiệp của thế giới.
b)
B. cả hai nước đều tốn kém, chi nhiều tiền của trong việc chạy đua vũ trang.
c)
C. cả hai nước là trụ cột của Trật tự thế giới “hai cực” Ianta, chi phối các mối quan hệ quốc tế.
d)
D. nhờ sự phát triển kinh tế, cả hai nước đều đi tiên phong trong chinh phục vũ trụ.
21.
Nét nổi bật trong đường lối đối ngoại của Liên bang Nga từ 1991- 2000 là ngả về phương Tây và
a)
A. đối đầu quyết liệt với Mĩ.
b)
B. khôi phục và phát triển quan hệ với các nước châu Á.
c)
C. đẩy mạnh hợp tác với Mĩ.
d)
D. phát triển mối quan hệ với các nước Mĩ la tinh.
22.
Nhiệm vụ cơ bản của Liên Xô giai đoạn (1945-1950) là
a)
A. khôi phục kinh tế.
b)
B. phát triển khoa học công nghệ.
c)
C. phát triển công nghiệp nặng.
d)
D. Xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH.
23.
Nội dung nào không phải là đường lối xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A. Bảo vệ hòa bình thế giới.
b)
B. Mở rộng liên minh quân sự ở châu Âu, châu Á và Mỹ Latinh.
c)
C. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
d)
D. Viện trợ, giúp đỡ nhiều nước xã hội chủ nghĩa.
24.
Ý không đúng về nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu là
a)
A. người dân không ủng hộ, không hào hứng với chế độ xã hội chủ nghĩa.
b)
B. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, quan liêu.
c)
C. không bắt kịp bước phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới.
d)
D. sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
25.
Cho các sự kiện: 1) Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.; 2) Chế tạo thành công bom nguyên tử; 3) Trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu Châu Âu và đứng thứ hai thế giới; 4) Phóng tàu vũ trụ phương Đông, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
a)
A. 1, 2, 3, 4
b)
B. 1, 3, 2, 4
c)
C. 2, 1, 4, 3
d)
D. 2, 3, 1, 4
26.
Quốc gia đi tiên phong trong lĩnh vực công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân là
a)
A Trung Quốc
b)
B. Liên Xô
c)
C. Nga
d)
D. Nhật Bản
27.
Nội dung nào không phải là đường lối xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A. Mở rộng liên minh quân sự với Châu Âu và Mĩ Latinh.
b)
B. Thực hiện bảo vệ hòa bình, an ninh thế giới.
c)
C. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
d)
D. Viện trợ, giúp đỡ nhiều nước Xã hội chủ nghĩa.
28.
Trong bối cảnh của cuộc khủng hoảng chung toàn thế giới từ năm 1973, Đảng và Nhà nước Liên Xô cho rằng
a)
A. chủ nghĩa xã hội không chịu tác động của cuộc khủng hoảng này.
b)
B. chủ nghĩa xã hội chỉ chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng này về kinh tế.
c)
C. chủ nghĩa xã hội chịu ít ảnh hưởng, tác động của cuộc khủng hoảng này.
d)
D. chịu tác động xấu từ cuộc khủng hoảng này, nên cần phải rút cải tổ đất nước
29.
Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách-mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam là
a)
A. tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.
b)
B. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế.
c)
C. đều tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài.
d)
D. Đảng Cộng sản nắm quyền lãnh đạo, kiên trì theo con đường xã hội chủ nghĩa.
30.
Sai lầm lớn nhất của Liên Xô và các nước Đông Âu khi tiến hành cải tổ, điều chỉnh sự phát triển kinh tế và trở thành bài học đối với Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là
a)
A. chỉ lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, không coi trọng cải tổ bộ máy nhà nước.
b)
B. thực hiện đa nguyên đa đảng (cho phép nhiều đảng phái cùng tham gia hoạt động).
c)
C. thiếu dân chủ, công khai và đàn áp nhân dân biểu tình.
d)
D. thực hiện chính sách đối ngoại đa phương hóa, gần gũi với phương Tây.
31.
Người bạn lớn nhất của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) là
a)
A. Trung Quốc
b)
B. Liên Xô
c)
C. Cu-Ba
d)
D. Triều Tiên
32.
Điểm giống nhau về chính sách đối ngoại của Nga và Mĩ sau Chiến tranh lạnh là:
a)
A. đều ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình để mở rộng ảnh hưởng.
b)
B. cả hai nước đều trở thành trụ cột trong trật tự thế giới “hai cực”.
c)
C. trở thành đồng minh, là nước lớn trong trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
d)
D. là người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN.
33.
Nhà lãnh đạo nào của nước Nga đã đưa nước Nga vượt qua khủng hoảng kinh tế, chính trị và trở thành “ đối chọi” với Mĩ và phương Tây sau chiến tranh lạnh?
a)
A. Goócbachốp
b)
B. Mevedev
c)
C. Putin
d)
D. Enxi
34.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ cứu nước, nhân dân Việt Nam nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ của nhiều nước XHCN Đông Âu, ngoại trừ nước:
a)
A. Cộng hòa dân chủ Đức
b)
B. Tiệp Khắc
c)
C. Ba Lan
d)
D. Cộng hòa Liên bang Đức
35.
Bức tranh chung của tình hình nước Nga từ năm 1991 đến 1995 là:
a)
A. chính rị - xã hội không ổn định, kinh tế tăng trưởng âm, vị thế quốc tế suy yếu.
b)
B. chính trị - xã hội ổn định, kinh tế phát triển, có vị thế cao trên trường quốc tế.
c)
C. kinh tế phát triển mạnh, nhưng chính trị - xã hội rối ren.
d)
D. kinh tế phát triển, nhưng xã hội thiếu ổn định nên chưa có địa vị quốc tế.
36.
Liên Xô chú trọng vào ngành kinh tế nào để phát triển đất nước sau chiến tranh
a)
A. phát triển công nghiệp nhẹ.
b)
B. phát triển công- nông- thương nghiệp.
c)
C. phát triển công nghiệp nặng.
d)
D. phát triển công nghiệp truyền thống
37.
Điểm tương đồng về địa vị quốc tế giữa Liên Xô và Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là:
a)
A. dù xuất phát điểm khác nhau, nhưng cả hai đều trở thành cường quốc công nghiệp của thế giới.
b)
B. cả hai nước là trụ cột của Trật tự thế giới “hai cực” Ianta, chi phối các mối quan hệ quốc tế.
c)
C. dù khác nhau về chế độ chính trị, họ đều là ủy viên thường trục của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
d)
D. cả hai nước đều đi tiên phong trong chinh phục vũ trụ và có tiếng nói trên trường quốc tế.
38.
Với chủ trương bảo vệ hòa bình thế giới, giúp đỡ các nước chủ nghĩa xã hội và ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, Liên Xô trở thành
a)
A. anh cả của hệ thống chủ nghĩa xã hội.
b)
B. thành trì của nền hòa bình và phong trào cách mạng thế giới.
c)
C. thủ lĩnh của phe xã hội chủ nghĩa.
d)
D. thành trì hệ thống chủ nghĩa xã hội.
39.
Ý nào không đúng nguyên nhân khiến Liên Xô trở thành chỗ dựa cho phong trào hòa bình và cách mạng thế giới?
a)
A. Liên Xô có nền kinh tế vững mạnh, khoa học kỹ thuật tiên tiến.
b)
B. Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
c)
C. Liên Xô ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
d)
D. Liên Xô là nước duy nhất trên thế giới sở hữu vũ khí hạt nhân.
40.
Trong những năm chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu lâm vào khủng hoảng, Đảng và Nhà nước Việt Nam cho rằng
a)
A. chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam không chịu tác động từ cuộc khủng hoảng này, nên không cần sự điều chỉnh.
b)
B. hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới chịu tác động lớn, nên phải điều chỉnh và tiến hành đổi mới đất nước.
c)
C. mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp ở châu Âu.
d)
D. công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam không chịu tác động, nhưng cần phải đúc kết bài học kinh nghiệm.
100 %
