Font size
WorksheetsKHTN 9 - Ôn tập cuối Term 1
Total questions: 42
Worksheet time: 27mins
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Chọn câu không đúng. Khi hiện tượng khúc xạ ánh sáng từ không khí vào nước thì.
góc tới i lớn hơn góc khúc xạ r.
góc tới i bé hơn góc khúc xạ r.
góc tới i đồng biến góc khúc xạ r.
tỉ số sini với sinr là không đổi.
Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng:
900
600
300
00
Có mấy lần khúc xạ ánh sáng ở hình vẽ?
4
3
2
1
Khi chiếu một tia sáng đi từ không khí vào khối thủy tinh trong suốt rồi đo lần lượt góc tới, góc khúc xạ. Hãy chỉ ra cặp số liệu nào có thể là kết quả đúng?
400, 450
500, 400
300, 500
350, 600
Nối hình ảnh và hiện tượng phù hợp.
Tán sắc ánh sáng
Phản xạ toàn phần
Khúc xạ ánh sáng
Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tia khúc xạ là:
Tia SI
Tia IR
Tia IN
Tia SK
Chiết suất của một môi trường n có quan hệ với tốc độ ánh trong trong chân không c và tốc độ ánh sáng trong môi trường đó v qua công thức
n = c x v
n = c/v
n = v/c
n = 300 000/v
Giữa ban ngày, nếu quan sát một bông hoa màu đỏ qua kính lọc màu xanh lục thì ta thấy bông hoa có màu gì?
(a)
Điều kiện cần để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần nào sau đây là đúng?
Tia sáng tới đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
Tia sáng tới đi từ môi trường có chiết suất lớn hơn đến mặt phân cách với môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
Tia sáng tới phải đi vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Tia sáng tới phải đi song song với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Chọn câu không đúng. Khi hiện tượng khúc xạ ánh sáng từ không khí vào nước thì
Góc tới i lớn hơn góc khúc xạ r
Góc tới i nhỏ hơn góc khúc xạ r
Góc tới i đồng biến góc khúc xạ r
Tỉ số sin(i) với sin(r) là không đổi
Hình ảnh sau cho bạn biết về hiện tượng gì?
Tán sắc ánh sáng
Màu sắc ánh sáng
Khúc xạ ánh sáng
Phản xạ ánh sáng
Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Do mắt chúng ta điều tiết
Do tốc độ ánh sáng bị chậm lại
Do tốc độ ánh sáng bị thay đổi khi qua hai môi trường khác nhau
Do tốc độ ánh sáng tăng dần
Hình ảnh nào dưới đây thể hiện sự tán sắc ánh sáng?
Các tia ló hội tụ tại _____
điểm nóng
tiêu điểm
tiêu cự
quang tâm
Tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ _____
truyền thẳng
qua tiêu điểm F
Qua điểm 2F
song song trục chính
Thấu kính hội tụ có rìa
mỏng
dày
Thấu kính hội tụ có phần giữa _____ phần rìa.
dày hơn
mỏng hơn
Thấu kính có trong mắt người là ____
thấu kính rìa dày
thấu kính rìa mỏng
Thấu kính phân kì có phần giữa _____ phần rìa.
dày hơn
mỏng hơn
Tiêu cự của thấu kính trong hình là ____
3 cm
2.8 cm
7 cm
4.5 cm
Thấu kính là dụng cụ được tạo bởi chất liệu _______
chắn sáng
trong mờ
trong suốt
Cho một thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 60 cm. Tiêu cự của thấu kính là:
60 cm
30 cm
120 cm
90 cm
Kính lúp là ______
thấu kính hội tụ
thấu kính phân kì
Thấu kính hội tụ biến đổi chùm tia tới song song thành ____
chùm tia phản xạ.
chùm tia ló hội tụ.
chùm tia ló phân kì.
chùm tia ló song song khác.
Số thấu kình phân kì trong hình là ___
1
2
3
4
Tia sáng tới qua tiêu điểm F có màu _____, tia sáng tới song song trục chính có màu ______
xanh lá, cam
xanh dương, cam
xanh dương, xanh lá
xanh lá, xanh lá
Tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho tia ló ________
qua tiêu điểm F
có đường kéo dài qua F
qua quang tâm O
cắt các tia ló khác tại một điểm
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào
Chiều dài dây dẫn
Tiết diện dây dẫn
Màu sắc của dây dẫn
Vật liệu làm dây dẫn
Trong số các kim loại đồng, nhôm, sắt và bạc, kim loại nào dẫn điện tốt nhất? (cùng chiều dài và cùng thiết diện)
Sắt
Nhôm
Bạc
Đồng
Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 4 lần và tăng tiết diện dây đó lên 2 lần thì điện trở suất của dây dẫn sẽ
tăng 2 lần.
tăng 8 lần.
giảm 2 lần.
tăng 8 lần.
Hai dây dẫn bằng nhôm có cùng tiết diện, một dây dài 2m có điện trở R1 và dây kia dài 6m có điện trở R2. Tính tỉ số R2/R1
6
2
3
1/3
Hai dây dẫn bằng đồng có cùng tiết diện, dây thứ nhất có điện trở là 2Ω và có chiều dài là 10m, dây thứ hai có chiều dài là 30m. Điện trở của dây thứ hai là:
8Ω
6Ω
4Ω
2Ω
Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
Tăng 4 lần.
Giảm 4 lần.
Tăng 2 lần.
Giảm 2 lần.
Khi đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là I. Hệ thức nào dưới đây biểu thị định luật Ôm?
U = I/R
I = U/R
I = R/U
R = U/I
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6 V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5 A. Điện trở của mạch điện là
12 Ohm
3 Ohm
6,5 Ohm
5.5 Ohm
Quan sát sơ đồ mạch điện. Phát biểu nào đúng:
Số chỉ của Ampere kế cho biết cường độ của dòng điện trong mạch
Số chỉ của Volt kế cho biết hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn R
Dòng điện chạy qua vật dẫn theo chiều từ A đến B
Các phát biểu còn lại đều đúng
Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 15 Ω và cường độ dòng điện chạy qua bang đèn là 0,8A. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là
18,75V
12V
14,2V
15,8V
Một mạch gồm 3 điện trở R 1 = 2Ω, R 2 = 5Ω, R 3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai mạch đầu là:
10V
11V
12V
13V
Một mạch gồm 3 điện trở R 1, R 2, R 3 mắc nối tiếp. Chọn biểu thức đúng.
U = U1 = U2 = U3
I = I1 = I2 = I3
I = I1 + I2 + I3
R = R1 = R2 = R3
Cho mạch gồm điện trở R 1 mắc nối tiếp với điện trở R 2 mắc vào mạch điện. Call I, I 1 , I 2 lần lượt là cường độ dòng điện toàn mạch, cường độ dòng điện qua R 1 , R 2 . Biểu thức nào sau đây đúng?
I = I 1 = I 2
I = I 1 + I 2
I ≠ I1 = I2
I1 ≠ I2
Một mạch gồm 3 điện trở R 1, R 2, R 3 mắc song song. Chọn biểu thức đúng.
U = U1 = U2 + U3
I = I1 = I2 = I3
I = I1 + I2 + I3
R = R1 + R2 + R3
