WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ I
Total questions: 20
Worksheet time: 8mins
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:
A. nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
B. tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
C. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
D. một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
Vùng nào của gen quyết định cấu trúc phân tử protêin do nó quy định tổng hợp?
A. Vùng kết thúc.
B. Vùng điều hòa.
C. Vùng mã hóa.
D. Cả ba vùng của gen.
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
A. ADN giraza
B. ADN pôlimeraza
C. hêlicaza
D. ADN ligaza
: Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
A. Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
B. Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
C. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
D. Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?
mARN có cấu trúc mạch đơn, thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
mARN có cấu trúc mạch kép, vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
prôtêin
ARN
ADN
ADN và ARN
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
mARN và prôtêin
ADN
mARN
prôtêin
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
mARN.
tARN.
mạch mã gốc.
mạch mã hoá
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
điều hòa q.trình p.mã.
điều hòa quá trình dịch mã
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã trong một opêron, đó là vùng
điều hoà
khởi động
vận hành.
kết thúc.
Khi nào thì prôtêin ức chế làm ngưng hoạt động của opêron Lac?
Khi môi trường có lactôzơ.
Khi môi trường có nhiều lactôzơ.
Khi môi trường không có lactôzơ.
Khi có hoặc không có lactôzơ.
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
có vai trò quyết định hoạt động của opêron, không thuộc thành phần của opêron
gen điều hòa
vùng mã hóa.
gen cấu trúc.
vùng vận hành.
:Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
sau phiên mã.
dịch mã.
sau dịch mã.
phiên mã.
Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường
không có chất cảm ứng.
không có chất ức chế
có hoặc không có chất cảm ứng.
ó chất cảm ứng
Thứ tự cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể từ đơn giản đến phức tạp là
nuclêôxôm, sợi cơ bản, sợi chất nhiễm sắc, siêu xoắn, crômatit
sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, nuclêôxôm, siêu xoắn, crômatit.
sợi chất nhiễm sắc, nuclêôxôm, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.
nuclêôxôm, sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm có các dạng cơ bản là
thay đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.
lặp đoạn, mất đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.
chuyển đoạn, lặp đoạn, thêm đoạn và chuyển đoạn
thêm đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn
Dạng đột biến nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống?
Lặp đoạn
Chuyển đoạn nhỏ
Đảo đoạn
Mất đoạn
Dạng đột biến làm cho NST có dạng tâm cân thành dạng có tâm động nằm ở đầu mút NST, nhưng kích thước của NST không thay đổi so với bình thường. Đây là kết quả của dạng đột biến
Mất đoạn NST.
Lặp đoạn NST có mang tâm động
Chuyển đoạn không tương hỗ.
Đảo đoạn hoặc chuyển đoạn trên một NST
Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới
một, 1 số hoặc toàn bộ các cặp NST.
một số hoặc toàn bộ các cặp NST
một hoặc một số cặp NST
một số cặp NST
