NEW
Font size
WorksheetsGIAO THOA SÓNG 12
Total questions: 27
Worksheet time: 41mins
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ trên mặt chất lỏng thì trên mặt chất lỏng làm xuất hiện
Một vị trí dao động mạnh so với xung quanh
Tất cả các vị trí dao động với biên độ lớn nhất ít
Các đường dao động với biên độ cực đại và cực tiểu xen kẽ
Tất cả các điểm dao động giống nhau
Hai nguồn kết hợp không cần điều kiện nào sau đây?
Dao động cùng phương
Dao động cùng tần số
Độ lệch pha không đổi
Dao động cùng biên độ
Các vân giao thoa của hai nguồn kết hợp có dạng
đường thẳng hoặc đường hyperbol
đường thẳng hoặc đường parabol
đường hyperbol hoặc đường parabol
một phần của đường Elip
Điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ là
Phải có hai sóng cùng biên độ chồng chất lên nhau
Phải có từ hai sóng kết hợp chồng chất lên nhau
Phải có hai vật dao động điều hòa
Phải có hai sóng cùng pha
Điều nào sau đây là sai khi nói về giao thoa của 2 sóng kết hợp phát ra từ 2 nguồn cùng pha trên mặt chất lỏng?
Đường trung trực của đoạn nối hai nguồn là vân giao thoa cực đại
Số vân cực đại là số lẻ
Số vân cực tiểu là số chẵn
Số vân cực đại bằng số vân cực tiểu
Trong hiện tượng giao thoa của hai nguồn sóng kết hợp trên đoạn nối hai nguồn hai điểm dao động cực đại liên tiếp cách nhau
1 bước sóng
nửa bước sóng
1/4 bước sóng
hai bước sóng
Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn cùng pha một điểm thuộc phân cực đại nếu hiệu khoảng cách từ đó tới hai nguồn bằng
Một số nguyên lần bước sóng
Một số lẻ lần bước sóng
Một số nguyên lần nửa bước sóng
Một số lẻ lần nửa bước sóng
Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn cùng pha một điểm thuộc vân cực tiểu nếu hiệu khoảng cách từ nó tới hai nguồn bằng
Một số nguyên lần bước sóng
Một số nguyên lần nửa bước sóng
Một số bán nguyên lần bước sóng
Một số lẻ lần 1/4 bước sóng
Một điểm thuộc vân cực đại nếu 2 dao động truyền tới nó
cùng pha.
ngược pha.
vuông pha.
cùng biên độ.
Một điểm thuộc vân cực tiểu nếu 2 dao động truyền tới nó
cùng pha.
ngược pha.
vuông pha.
cùng biên độ.
(NB) Trên mặt chất lỏng có hai nguồn A và B dao động cùng pha với tần số 25 Hz. Điểm M thuộc phân cực đại cách A 22 cm cách B 26 cm. Giữa M và đường trung trực của AB không có cực đại nào khác. Tốc độ truyền sóng là
50 cm/s.
100 cm/s.
200 cm/s.
6,25 cm/s.
(TN) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B cùng pha, cùng chu kì 1/12 s; điểm N cách A 40 cm cách B 50,8 cm thuộc một vân cực đại. Giữa N và đường trung trực của AB có 2 cực đại khác. Tốc độ truyền sóng là
40,5 cm/s.
43,2 cm/s.
60 cm/s.
62,5 cm/s.
(NB) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B cùng pha, cùng chu kì, điểm P cách A 40 cm; cách A 30 cm thuộc một vân cực tiểu. Giữa P và đường trung trực của AB còn có 2 cực tiểu khác. Biết tốc độ truyền sóng là 220 cm/s. Tần số sóng là
44 Hz.
50 Hz.
55 Hz.
64 Hz.
(NB) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B ngược pha, cùng tần số, điểm P cách A 32 cm; cách A 47 cm thuộc một vân cực tiểu. Giữa P và đường trung trực của AB còn có 2 cực tiểu khác. Biết tốc độ truyền sóng là 300 cm/s. Tần số sóng là
40 Hz.
50 Hz.
60 Hz.
65 Hz.
(NB) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B cùng pha, cùng tần số 28 Hz. Sóng truyền với tốc độ 98 cm/s. Điểm K cách A 40 cm; cách B 54 cm. K thuộc vân
cực đại thứ 3.
cực tiểu thứ 3.
cực đại thứ 4.
cực tiểu thứ 4.
(NB) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B cùng pha, cùng tần số 60 Hz. Sóng truyền với tốc độ 288 cm/s. Điểm K cách A 40 cm; cách B 66,4 cm. K thuộc vân
cực đại thứ 4.
cực tiểu thứ 4.
cực đại thứ 6.
cực tiểu thứ 6.
(NB) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B ngược pha, cùng chu kì 0,02 s. Sóng truyền với tốc độ 400 cm/s. Điểm K cách A 45 cm; cách B 65 cm. K thuộc vân
cực đại thứ 3.
cực tiểu thứ 3.
cực đại thứ 2.
cực tiểu thứ 2.
(NB) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B có tần số 26,5 Hz. Hai điểm dao động cực đại liên tiếp trên đoạn thẳng nối AB cách nhau 4,5 cm. Tốc độ truyền sóng là
477 cm/s.
119,25 cm/s.
238,5 cm/s.
954 cm/s.
(NB) Trong thí nghiệm giao thoa sóng cơ có tần số 32 Hz. Khoảng cách giữa 4 điểm dao động cực đại liên tiếp trên đoạn nối hai nguồn là 11,25 cm. Tốc độ truyền sóng là
240 cm/s.
320 cm/s.
120 cm/s.
480 cm/s.
(NB) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn có tốc độ truyền sóng là 192 cm/s, khoảng cách giữa một điểm dao động cực đại và một điểm dao động cực tiểu liên tiếp trên đoạn nối hai nguồn là 2,6 cm. Tần số của sóng là
25,24 Hz.
18,46 Hz.
20,22 Hz.
15,43 Hz.
(NB) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn có tần số 40 Hz, tốc độ truyền sóng 180 cm/s. Khoảng cách giữa 3 điểm dao động cực đại liên tiếp trên đoạn thẳng nối hai nguồn là
2,25 cm.
4,5 cm.
1,125 cm.
9 cm.
(TH) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn AB dao động ngược pha với tần số 48 Hz; Trên đoạn AB điểm dao động gần nhất dao động cùng biên độ với trung điểm H của AB cách H 2,5 cm. Tốc độ truyền sóng là
120 cm/s.
240 cm/s.
480 cm/s.
520 cm/s.
(TH) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B cách nhau 33 cm, dao động cùng pha cùng tần số 36 Hz, sóng truyền với tốc độ 180 cm/s. Số điểm dao động tiểu trên đoạn thẳng AB là
6 điểm.
7 điểm.
13 điểm.
14 điểm.
(TH) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B cách nhau 33 cm, dao động cùng pha cùng tần số 45 Hz, sóng truyền với tốc độ 180 cm/s. Số điểm dao động cực đại trên đường elip nhận A và B là hai tiêu điểm là
16 điểm.
17 điểm.
32 điểm.
34 điểm.
(TH) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B cách nhau 33 cm, dao động cùng pha cùng tần số 45 Hz, sóng truyền với tốc độ 180 cm/s. Số điểm dao động cực tiểu trên đường tròn đường kính AB là
36 điểm.
17 điểm.
32 điểm.
34 điểm.
(TH) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn AB cùng pha cùng chu kì 0,02 s, sóng truyền với tốc độ 150 cm/s. Điểm N thuộc vân cực tiểu cách A 40 cm và xa A hơn B. Giữa N và đường trung trực của AB có 4 vân cực tiểu khác. MB bằng
29,5 cm.
32 cm.
32,5 cm.
50,5 cm.
(TH) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn AB ngược pha cùng chu kì 0,02 s, sóng truyền với tốc độ 200 cm/s. Điểm N thuộc vân cực đại cách A 36 cm và xa A hơn B. Giữa N và đường trung trực của AB có 3 vân cực tiểu khác. NB bằng
22 cm.
24 cm.
20 cm.
48 cm.
