wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI KÌ I VẬT LÍ 9

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thức của định luật Ôm là

a)

I = U.R

b)

I = U/R

c)

R = U.I          

d)

U = I.R

2.

Trên thanh nam châm vị trí nào hút sắt mạnh nhất?

a)

Phần giữa của thanh.

b)

Chỉ có vị trí từ cực bắc.

c)

Vị trí ở đầu hai từ cực.

d)

Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau.

3.

Từ trường không tồn tại ở đâu?

a)

Xung quanh nam châm.

b)

Xung quanh dòng điện.

c)

Xung quanh điện tích đứng yên.

d)

Xung quanh Trái Đất.

4.

Định luật Jun-Len xơ cho biết điện năng biến đổi thành:

a)

Nhiệt năng.          

b)

Quang năng

c)

Hoá năng.

d)

Cơ năng.

5.

Đoạn mạch gồm hai đèn mắc song song thì:

a)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên các đèn.

b)

Cường độ dòng điện trên các đèn là bằng nhau.

c)

Hiệu điện thế giữa hai đầu các đèn là bằng nhau.

d)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch luôn nhỏ hơn hiệu điện thế của mỗi đèn.

6.

Hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp với nhau vào hiệu điện thế UAB. Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1 và U2. Hệ thức nào dưới đây là không đúng?

a)

RAB = R1 + R2.

b)

IAB = I1 = I2.

c)

UAB = U1 + U2.

d)

RAB = (R1.R2)/(R1 + R2)

7.

Trên một biến trở có ghi 100Ω - 2A. Ý nghĩa của những con số đó là gì?

a)

Giá trị điện trở lớn nhất của biến trở và cường độ dòng điện nhỏ nhất mà biến trở chịu được.

b)

Giá trị điện trở lớn nhất của biến trở và cường độ dòng điện lớn nhất mà biến trở chịu được.

c)

Giá trị điện trở nhỏ nhất của biến trở và cường độ dòng điện nhỏ nhất mà biến trở chịu được.

d)

Giá trị điện trở nhỏ nhất của biến trở và cường độ dòng điện lớn nhất mà biến trở chịu được.

8.

Hai dây nhôm có cùng tiết diện, một dây dài l1 có điện trở là R1, dây kia có chiều dài l2 có điện trở R2 thì tỉ số R1/R2 bằng

a)

l1/l2    

b)

l1.l2    

c)

l2/l1    

d)

l1 + l2

9.

Cho hai bóng đèn: bóng 1 loại 220V – 40W và bóng 2 loại 220V – 60W. Tổng công suất điện của hai bóng đèn bằng 100W trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Mắc nối tiếp hai bóng trên vào nguồn điện 220V.

b)

Mắc song song hai bóng trên vào nguồn điện 220V.

c)

Mắc nối tiếp hai bóng trên vào nguồn điện 110V.

d)

Mắc song song hai bóng trên vào nguồn điện 110V.

10.

Hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện qua bóng đèn

a)

càng nhỏ.

b)

không thay đổi.

c)

càng lớn.

d)

lúc đầu tăng, sau đó giảm.

11.

Cho ba bóng đèn cùng loại mắc nối tiếp vào nguồn điện. Nhận xét nào sau đây về độ sáng của đèn là đúng?

a)

Đèn 1 sáng nhất, sau đó đến đèn 2. Đèn 3 tối nhất.

b)

Các đèn sáng như nhau.

c)

Đèn 3 sáng nhất, sau đó đến đèn 2. Đèn 1 tối nhất.

d)

Đèn 1 và đèn 3 sáng như nhau. Đèn 2 tối hơn.

12.

Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về tương tác giữa hai nam châm?

a)

Các cực cùng tên hút nhau, các cực khác tên thì đẩy nhau.

b)

Các cực khác tên thì hút nhau, các cực cùng tên cũng hút nhau.

c)

Các cực cùng tên thì đẩy nhau, các cực khác tên thì hút nhau.

d)

Các cực hút nhau hay đẩy nhau tùy theo điều kiện cụ thể.

13.

Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó có mối quan hệ:

a)

A. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

b)

B. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

c)

C. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.

d)

D. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.

14.

Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?

a)

A. Giảm 3 lần

b)

B. Tăng 3 lần

c)

C. Không thay đổi

d)

D. Tăng 1,5 lần

15.

Một bóng đèn xe máy lúc thắp sáng có điện trở 12Ω và cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó là bao nhiêu?

a)

A. U = 6 V.

b)

B. U = 9V.

c)

C. U = 12V.

d)

D. Một giá trị khác.

16.

Phát biểu nào sau đây đúng với nội dung của định luật Ôm?

a)

A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và với điện trở của dây

b)

B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và điện trở của dây.

c)

C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

d)

D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.

17.

Đơn vị đo điện trở

a)

A

b)

V

c)

Ω\Omega

d)

Một đáp án khác

18.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là

a)

Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

b)

Một đường cong đi qua gốc tọa độ.

c)

Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ

d)

Một đường cong không đi qua gốc tọa độ

19.

Vôn kế là dụng cụ dùng để đo đại lượng nào sau đây?

a)

Cường độ dòng điện

b)

Hiệu điện thế

c)

Điện trở

d)

Công suất điện

20.

Khi mắc ampe kế vào mạch điện thì cần chú ý điều gì sau đây?

a)

Chốt âm của ampe kế mắc vào cực dương của nguồn điện và chốt dương mắc với bóng đèn.

b)

Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế trực tiếp vào nguồn điện.

c)

Chốt dương của ampe kế mắc vào cực âm của nguồn điện và chốt âm mắc với bóng đèn.

d)

Mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện.

21.

Trên ampe kế thường thấy những dấu hiệu nào dưới đây?

a)

Hai dấu (+) và (-) ghi tại hai chốt nối dây dẫn.

b)

Sơ đồ mắc dụng cụ này vào mạch điện.

c)

Trên mặt dụng cụ này có ghi chữ A hay chữ mA

d)

Bảng chia độ cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất

22.

Khi hiệu điện thế đặt vào giữa hai đầu dây dẫn tăng lên ba lần thì cường độ dòng điện qua dây dẫn đó thay đổi như thế nào?

a)

Tăng lên 3 lần

b)

Giảm 3 lần

c)

Không thay đổi.

d)

Không thể xác định chính xác được.

23.

Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 9V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A. Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 3V thì dòng điện qua dây dẫn khi đó có cường độ như thế nào?

a)

Cường độ dòng điện giảm đi 3 lần.

b)

Cường độ dòng điện tăng lên 3 lần.

c)

Cường độ dòng điện giảm đi 0,2A.

d)

Cường độ dòng điện sẽ là I = 0,2A

24.

Câu 1. Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?

a)

Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau.

b)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau.

c)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau.

d)

Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.

25.

Câu 2. Một đoạn dây dẫn bằng đồng dài l1 = 10m có điện trở R1 và một dây dẫn bằng nhôm dài l2 = 5m có điện trở R2. Câu trả lời nào dưới đây là đúng khi so sánh R1 và R2?

a)

R1 = 2R2

b)

R1 < 2R2

c)

R1 > 2R2

d)

Không đủ điều kiện để so sánh