Font size
Worksheets12. chương 2
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Khoảng cách giữa 2 điểm trên phương truyền sóng dao động ngược pha là
λ
2λ
nλ
2(2n+1)λ
Khoảng cách giữa 2 điểm trên phương truyền sóng dao động cùng pha là
λ
2λ
nλ
2(2n+1)λ
Khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha là
λ
2λ
nλ
2(2n+1)λ
Khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động ngược pha là
λ
2λ
nλ
2(2n+1)λ
Khoảng cách giữa n ngọn sóng liên tiếp là
nλ
(n−1)λ
(n+1)λ
(n+2)λ
Thời gian 1 vật trên mặt nước có sóng truyền qua nhô cao n lần được xác định là
(n-1)T
nT
(n+1)T
(n+2)T
Phương trình sóng tại điểm M có dạng u=Acos(ωt+ϕ) thì phương trình tại nguồn O cách điểm M 1 đoạn x có dạng
u=Acos(ωt+ϕ−λ2πx)
u=Acos(ωt+ϕ+λ2πx)
u=Acos(ωt−ϕ+λ2πx)
u=Acos(ωt−ϕ−λ2πx)
Các phần tử môi trường ở hai điểm nằm trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số lẻ lần nửa bước sóng thì dao động
cùng pha nhau
lệch pha nhau π/2
lệch pha nhau π/4
ngược pha nhau
Các phần tử môi trường ở hai điểm nằm trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động
cùng pha nhau
lệch pha nhau π/2
lệch pha nhau π/4
ngược pha nhau
Tốc độ truyền sóng cơ học tăng dần trong các môi trường
rắn, khí, lỏng
khí, lỏng, rắn
rắn, lỏng, khí
lỏng, khí, rắn
Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là
vận tốc truyền sóng
chu kỳ
tần số
bước sóng
Sóng cơ lan truyền trong môi trường với tốc độ v, khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng
tăng 4 lần
tăng 2 lần
không đổi
giảm 2 lần
Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc vào yếu tố nào
Tần số sóng
Bản chất của môi trường truyền sóng
Biên độ của sóng
Năng lượng của sóng
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng
tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng
Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi
Tần số của sóng
Tốc độ truyền sóng
Biên độ sóng
Bước sóng
Khi sóng cơ truyền được một quãng đường là d thì pha của sóng giảm đi một lượng bằng
Độ lệch pha của dao động tại hai điểm M và N các nhau một khoảng d là
Công thức đúng là
v = λf
v = λ/f
v = f/λ
v = 2πfλ
Chọn câu sai: Khi khoảng cách giữa hai điểm trên cùng phương truyền sóng bằng
một bước sóng thì hai điểm đó dao động cùng pha
số nguyên của nửa bước sóng thì hai điểm đó dao động ngược pha
số nguyên lần của bước sóng thì hai điểm đó dao động cùng pha
nửa bước sóng thì hai điểm đó dao động ngược pha
Sóng ngang là sóng
lan truyền theo phương nằm ngang
trong đó các phần tử sóng dao động theo phương nằm ngang
trong đó các phần tử sóng dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng
trong đó các phần tử sóng dao động theo cùng cùng phương với phương truyền sóng
Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường
là phương ngang
trùng với phương truyền sóng
là phương thẳng đứng
vuông góc với phương truyền sóng
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai
Sóng cơ lan truyền được trong chân không
Sóng cơ lan truyền được trong chất khí
Sóng cơ lan truyền được trong chất rắn
Sóng cơ lan truyền được trong chất lỏng
Trong sóng cơ, sóng dọc truyền được trong các môi trường
rắn, lỏng và chân không
rắn, lỏng và khí
rắn, khí và chân không
lỏng, khí và chân không
Sóng cơ
là dao động lan truyền trong một môi trường
là dao động của mọi điểm trong môi trường
là một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường
là sự truyền chuyển động của các phần tử trong môi trường
Hai nguồn sóng dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha. Các điểm thuộc mặt nước và nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2 sẽ
dao động với biên độ cực đại
không dao động
dao động với biên độ cực tiểu
dao động với biên độ bằng nửa biên độ cực đại
Trong miền gặp nhau của hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại sẽ có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến đó bằng
một số lẻ lần nửa bước sóng
một số nguyên lần bước sóng
một số nguyên lần nửa bước sóng
một số lẻ lần bước sóng
Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng
2kλ với k=0,±1,±2,...
(2k+1)λ với k=0,±1,±2,...
kλ với k=0,±1,±2,...
(k+0,5)λ với k=0,±1,±2,...
Để hai sóng phát ra từ hai nguồn kết hợp, cùng pha, khi gặp nhau có biên độ cực đại thì hiệu đường đi của chúng phải bằng
một số nguyên lần bước sóng
một số chẵn lần bước sóng
một số nguyên lần nửa bước sóng
một số lẻ lần bước sóng
Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động
cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
cùng tần số, cùng phương
cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
có cùng pha ban đầu và cùng biên độ
Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng
biên độ nhưng khác tần số
tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
pha ban đầu nhưng khác tần số
biên độ và có hiệu số pha thay đổi theo thời gian
Một dây đàn hồi có chiều dài ℓ, một đầu cố định, một đầu tự do. Sóng dừng trên dây có bước sóng dài nhất là
ℓ/2
ℓ
2ℓ
4ℓ
Một dây đàn hồi có chiều dài ℓ, hai đầu cố định. Sóng dừng trên dây có bước sóng dài nhất là
ℓ/2
ℓ
2ℓ
4ℓ
Ứng dụng của hiện tượng sóng dừng để
xác định tốc độ truyền sóng
xác định chu kì sóng
xác định tần số sóng
xác định năng lượng sóng
Đầu A của sợi dây gắn với nguồn coi như gần với một nút sóng. Khi có sóng dừng trên dây AB thì
Số bụng hơn số nút một đơn vị nếu đầu B tự do
Số nút bằng số bụng nếu đầu B tự do
Số nút bằng số bụng nếu B cố định
Số bụng hơn số nút một đơn vị nếu đầu B cố định
Một hệ sóng dừng trên một sợi dây mà trên dây chỉ có duy nhất một nút sóng và một bụng sóng, bước sóng bằng
Độ dài dây
Một nửa độ dài của dây
Hai lần độ dài dây
Bốn lần độ dài dây
Một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp là
4λ
2λ
2λ
λ
óng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài của sợi dây phải bằng
một số chẵn lần một phần tư bước sóng
một số nguyên lần bước sóng
một số lẻ lần nửa bước sóng
một số lẻ lần một phần tư bước sóng
Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng là . Khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề là
2λ
2λ
4λ
λ
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng
Một nửa bước sóng
hai bước sóng
Một phần tư bước sóng
một bước sóng
Với k là số nguyên, điều kiện xảy ra sóng dừng trên sợi dây đàn hồi chiều dài l, một đầu cố định, một đầu tự do là
l=k2λ
λ=k+0,5ℓ
l=(2k+1)λ
λ=2k+14ℓ
Điều kiện để có thể hình thành sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định có chiều dài l là
l=kλ
l=2kλ
l=(2k+1)λ
l=2(2k+1)λ.
Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì
trên dây có các điểm dao động mạnh xen kẽ với các điểm đứng yên
trên dây chỉ còn sóng phản xạ, còn sóng tới bị triệt tiêu
tất cả các điểm trên dây đều dừng lại không dao động
nguồn phát sóng ngừng dao động còn các điểm trên dây vẫn dao động
Sóng dừng là
sóng không lan truyền nữa do bị một vật cản chặn lại
sóng được tạo thành giữa hai điểm cố định trong một môi trường
sóng được tạo thành trên sợi dây do sự giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ
sóng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định
Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ
cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định
cùng pha với sóng tới nếu vật cản là tự do
luôn ngựơc pha với sóng tới
cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định
Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ
ngược pha với sóng tới nếu vật cản là cố định
ngược pha với sóng tới nếu vật cản là tự do
luôn ngựơc pha với sóng tới
cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định
Tại một điểm, đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là
cường độ âm
độ cao của âm
độ to của âm
mức cường độ âm
Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây sai
Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn
Siêu âm có tần số lớn hơn 20 KHz
Siêu âm có thể truyền được trong chân không
Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản
Mức cường độ âm L được tính bằng công thức
L(dB)=10lgI0I
L(dB)=10lgII0
L(dB)=lgII0
L(dB)=lgI0I
Đơn vị đo cường độ âm là
Oát trên mét (W/m)
Ben (B)
Niutơn trên mét vuông (N/m2 )
Oát trên mét vuông (W/m2 )
Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây sai
Siêu âm có tần số lớn hơn 20000 Hz
Đơn vị của mức cường độ âm là W/m2
Hạ âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz
Sóng âm không truyền được trong chân không
Đơn vị thường dùng để đo mức cường độ âm là
Ampe
Đêxiben (dB)
J/s
W/m2
Các đặc trưng sinh lí của âm là
độ cao, độ to và mức cường độ âm
độ cao, âm sắc và mức cường độ âm
độ cao, độ to và âm sắc
độ cao, cường độ âm và âm sắc
Khi một nhạc cụ phát ra âm cơ bản có tần số f0 thì nhạc cụ đó đồng thời phát ra một loạt các họa âm có tần số 2f0, 3f0, 4f0... Họa âm thứ hai có tần số là
f0
2f0
3f0
4f0
Âm do một chiếc đàn bầu phát ra
nghe càng cao khi mức cường độ âm càng lớn
có độ cao phụ thuộc vào hình dạng và kích thước hộp cộng hưởng
nghe càng trầm khi biên độ âm càng nhỏ và tần số âm càng lớn
có âm sắc phụ thuộc vào dạng đồ thị dao động của âm
Chọn câu sai. Âm LA của một cái đàn ghita và của một cái kèn có thể có cùng
tần số
cường độ
mức cường độ
đồ thị dao động
Hai âm RÊ và SOL của cùng một cây đàn ghita có thể có cùng
tần số
độ cao
độ to
âm sắc
Độ to của một âm là một đặc trưng sinh lí tương ứng với đặc trưng vật lí nào dưới đây của âm
tần số
cường độ
mức cường độ
đồ thị dao động
Độ cao của một âm là một đặc trưng sinh lí tương ứng với đặc trưng vật lí nào dưới đây của âm
tần số
cường độ
mức cường độ
đồ thị dao động
Khi sóng âm truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước thì
chu kì của nó tăng
bước sóng của nó giảm
tần số của nó không thay đổi
bước sóng của nó không thay đổi
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sóng âm
Sóng âm chỉ truyền được trong không khí
Sóng âm và sóng cơ học có cùng bản chất vật lí
Sóng cơ học có tần số nhỏ hơn 16 Hz thì gọi là sóng hạ âm
Sóng cơ học có tần số lớn hơn 20000Hz gọi là sóng siêu âm
Âm có tần số lớn hơn 20000Hz được gọi là
hạ âm và tai người không nghe được
siêu âm và tai người không nghe được
hạ âm và tai người nghe được
âm nghe được (âm thanh)
Âm thứ nhất có mức cường độ âm là 20 dB, âm thứ hai có mức cường độ âm là 100 dB thì
Âm thứ nhất nghe cao hơn âm thứ hai
Âm thứ nhất nghe trầm hơn âm thứ hai
Âm thứ nhất nghe to hơn âm thứ hai
Âm thứ nhất nghe nhỏ hơn âm thứ hai
Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai
Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước
Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí
Sóng âm trong không khí là sóng dọc
Sóng âm trong không khí là sóng ngang
Đại lượng sau đây không phải là đặc trưng vật lý của sóng âm
Tần số âm
Độ to của âm
Cường độ âm
Đồ thị dao động âm
Âm sắc của một âm là một đặc trưng sinh lí tương ứng với đặc trưng vật lí nào dưới đây của âm
Đồ thị dao động
Tần số
Cường độ
Mức cường độ
Chọn phát biểu sai khi nói về sự truyền âm
Khi truyền từ không khí vào nước, bước sóng của âm giảm đi
Môi trường truyền âm có thể là rắn, lỏng, hoặc khí
Tốc độ truyền âm thay đổi theo nhiệt độ môi trường
Những vật liệu như bông, xốp, nhung truyền âm kém hơn kim loại
Chọn phát biểu sai khi nói về sự truyền âm
Khi truyền từ không khí vào nước, bước sóng của âm giảm đi
Môi trường truyền âm có thể là rắn, lỏng, hoặc khí
Tốc độ truyền âm thay đổi theo nhiệt độ môi trường
Những vật liệu như bông, xốp, nhung truyền âm kém hơn kim loại
Khi truyền âm từ không khí vào nước thì
tần số tăng, bước sóng giảm
tần số không đổi, bước sóng tăng
tần số không đổi, bước sóng giảm
tần số giảm, bước sóng tăng
Khi truyền âm từ nước vào không khí thì
tần số tăng, bước sóng giảm
tần số không đổi, bước sóng tăng
tần số không đổi, bước sóng giảm
tần số giảm, bước sóng tăng
Khi truyền âm từ không khí vào nước thì
vận tốc truyền âm tăng, bước sóng giảm
vận tốc truyền âm tăng, bước sóng tăng
vận tốc truyền âm không đổi, bước sóng giảm
vận tốc truyền âm không đổi, bước sóng tăng
Tại một điểm, đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là
cường độ âm
độ cao của âm
độ to của âm
mức cường độ âm
