Font size
WorksheetsChương 2 - KTTC2
Total questions: 10
Worksheet time: 10mins
Ngày 17/1/N. Công ty H có xác định phần giá trị nguyên vật liệu thiếu chưa tìm ra nguyên nhân của ngày 10/1/N là 2.000.000đồng. Quyết định kết luận trừ vào lương tháng này của anh H (phòng vật tư). Kế toán tại ngày 17/1/N công ty H ghi sổ?
Nợ TK 334: 2trđ/Có TK 331: 2trđ
Nợ TK 334: 2trđ/Có TK 1381: 2trđ
Nợ TK 334:2trđ/Có TK 3381: 2trđ
Tất cả các đáp án trên đều sai
Tài khoản 3411 "Các khoản đi vay" dùng để theo dõi tình hình vay và thanh toán tiền vay của doanh nghiệp, bao gồm:
Vay ngân hàng, vay của các tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp
Vay ngân hàng
Vay ngân hàng, vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp
Vay ngân hàng, vay các cá nhân trong doanh nghiệp
Ngày 24/04/N. Công ty phát hiện thiếu 1 TSCĐ hữu hình tại bộ phận bán hàng có nguyên giá 250trđ, đã hao mòn lũy kế 150trđ, chưa rõ nguyên nhân. Kế toán công ty hạch toán:
Nợ TK 1381: 250trđ/Có TK 211: 250trđ
Nợ TK 1381: 100trđ, Nợ TK 214: 150trđ/Có TK 211: 250trđ
Nợ TK 1388: 250trđ/Có TK 211: 250trđ
Nợ TK 1388: 100trđ, Nợ TK 214: 150trđ/Có TK 211: 250trđ
Khi phát sinh công nợ phải thu gốc ngoại tệ, bên Nợ các tài khoản phản ánh nợ phải thu được ghi theo (a) của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh
Công ty H đặt trước tiền hàng bằng tiền mặt 20.000 EUR để mua hàng hóa của Doanh nghiệp Y. Tỉ giá mua thực tế của NHTM: 1 EUR = 21.000 VNĐ/EUR Tỉ giá bán 1 EUR = 22.000 VNĐ/EUR: , kế toán Doanh nghiệp X hạch toán (ĐVT: 1.000đ)
Nợ TK 1112: 420.000/ Có TK 131 (H): 420.000
Nợ TK 1111: 420.000/ Có TK 331 (H): 420.000
Nợ TK 1111: 420.000/ Có TK 131 (H): 420.000
Nợ TK 1122: 420.000/ Có TK 131 (H): 420.000
Công ty H là đơn vị cấp trên có Công ty Y là thành viên trực thuộc có nghiệp vụ kinh tế sau: Công ty H đầu tư bổ sung vốn kinh doanh cho Công ty Y bằng tiền gửi ngân hàng là 200trđ, đã nhận được giấy báo Nợ. Kế toán công ty H ghi sổ?
Nợ TK 138: 200trđ/Có TK 112: 200trđ
Nợ TK 131: 200trđ/Có TK 112: 200trđ
Nợ TK 1361: 200trđ/Có TK 112: 200trđ
Nợ TK 138: 200trđ/Có TK 111: 200trđ
Khi xác định khoản lãi vay bằng trái phiếu phát hành phục vụ cho XDCB trả lãi theo định kỳ, lãi trái phiếu đủ điều kiện vốn hóa, kế toán ghi Nợ tài khoản?
TK 241
TK 627
TK 635
TK 515
Đầu tháng 1/N: Sổ chi tiết Tạm ứng (Nguyễn Văn H) - Dư Nợ: 10.000.000 đồng; Ngày 15/1/N, Anh H thanh toán tạm ứng bằng hóa đơn mua nguyên vật liệu đã nhập kho đủ với số tiền cả 10% thuế GTGT là: 6.600.000 đồng, số chi không hết nhập lại quỹ bằng tiền mặt. Kế toán ghi sổ?
Nợ TK152: 6trđ; Nợ TK133: 0.6trđ/Có TK141: 6,6trđ và Nợ TK111: 3,4trđ/Có TK141: 3,4trđ
Nợ TK152: 6,6trđ; Nợ TK133: 0.6trđ/Có TK141: 7,2 trđ và Nợ TK111: 2,8trđ/Có TK141: 2,8trđ
Nợ TK642: 4trđ; Nợ TK133: 0.4trđ/Có TK141: 4.4trđ
Tất cả các đáp án trên đều sai
Trường hợp phát hành trái phiếu ngang mệnh giá, giá trị trái phiếu phát hành ghi Có tài khoản?
TK3431 (34311)
TK3431 (34312)
TK3431 (34313)
TK 3432
Xuất quỹ tiền mặt ứng trước tiền hàng cho nhà cung cấp là công ty Y với số tiền 220trđ, kế toán hạch toán phần định khoản như sau:
Nợ TK331(Y)/Có TK1131
Nợ TK1111/Có TK331(Y)
Nợ TK331(Y)/Có TK1121
Nợ TK331(Y)/Có TK1111
