NEW
Font size
WorksheetsĐề Thi Kinh Tế Vĩ Mô 5
Total questions: 10
Worksheet time: 10mins
Thành phần đầu tư trong GDP đo lường chi tiêu vào:
a. Tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu. Trong suốt thời kỳ suy thoái, đầu tư giảm một khoản tương đối lớn
b. Tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu. Trong suốt thời kỳ suy thoái, đầu tư giảm một khoản tương đối nhỏ.
c. Xây dựng nhà ở, cơ sở và thiết bị kinh doanh, và những thay đổi tồn kho. Trong suốt thời kỳ suy thoái đầu tư giảm một khoản tương đối nhỏ
d. Xây dựng nhà ở, cơ sở và thiết bị kinh doanh, và những thay đổi tồn kho. Trong suốt thời kỳ suy thoái đầu tư giảm một khoản tương đối lớn.
Sản phẩm quốc gia ròng (NNP) tính toán như thế nào?
a. Khấu hao được trừ ra khỏi tổng thu nhập của công dân một quốc gia
b. Tiết kiệm được cộng vào tổng thu nhập tạo ra của một quốc gia
c. Khấu hao được cộng vào tổng thu nhập tạo ra của một quốc gia.
d. Tiết kiệm được cộng vào tổng thu nhập của công dân một quốc gia
Không giống như thu nhập quốc dân, thu nhập cá nhân:
a. Bao gồm lợi nhuận không chia, thuế gián thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, không bao gồm các khoản thanh toán lãi vay và chuyển nhượng hộ gia đình nhận từ chính phủ
b. Không bao gồm lợi nhuận không chia, thuế gián thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, các khoản thanh toán lãi suất và chuyển nhượng hộ gia đình nhận từ chính phủ.
c. Bao gồm lợi nhuận không chia, thuế gián thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, các khoản thanh toán lãi vay và chuyển nhượng hộ gia đình nhận từ chính phủ
d. Không bao gồm lợi nhuận không chia, thuế gián thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội; bao gồm các khoản thanh toán lãi suất và chuyển nhượng hộ gia đình nhận từ chính phủ
Khi giá tương đối của một hàng hóa giảm, người tiêu dùng phản ứng bằng cách mua
a. Hàng hóa đó ít hơn và hàng hóa thay thế ít hơn
b Hàng hóa đó nhiều hơn và hàng hóa thay thế nhiều hơn
c. Hàng hóa đó ít hơn và hàng hóa thay thế nhiều hơn
d. Hàng hóa đó nhiều hơn và hàng hóa thay thế ít hơn
Một sự khác biệt quan trọng giữa chỉ số giảm phát GDP và Chỉ số giá tiêu dùng là
a. Chỉ số giảm phát GDP phản ánh giá của tất cả các hàng hóa và dịch vụ được mua bởi nhà sản xuất, chỉ số giá tiêu dùng phản ánh giá cả hàng hóa , dịch vụ được mua bởi người tiêu dùng.
b. Chỉ số giảm phát GDP phản ánh giá của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng nhà sản xuất và người tiêu dùng mua, chỉ số giá tiêu dùng phản ánh giá của tất cả các hàng hóa, dịch vụ cuối cùng người tiêu dùng mua
c. Chỉ số giảm phát GDP phản ánh giá của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong nước, chỉ số giá tiêu dùng phản ánh giá cả hàng hóa, dịch vụ người tiêu dùng mua
d. Chỉ số giảm phát GDP phản ánh giá của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất bởi công dân của một quốc gia, chỉ số giá tiêu dùng phản ánh giá cả hàng hóa, dịch vụ cuối cùng người tiêu dùng mua
Giả sử giá của các sản phẩm sữa đã tăng tương đối ít so với giá nói chung trong vài năm qua. Trong tình huống này , vấn đề nào sau đây nảy sinh trong việc xây dựng chỉ số CPI là thích hợp nhất?
a. Sự giới thiệu hàng hóa mới
b. Sự thiên vị thay thế
c. Sự thay đổi chất lượng không đo lường được
d. Sự thiên vị thu nhập.
Khi chất lượng của một hàng hóa giảm trong khi giá của nó không đổi thì sức mua của đồng tiền
a. Giảm, do đó CPI không phản ánh hết sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu sự thay đổi về mặt chất lượng không được tính đến
b. Giảm, do đó, chỉ số CPI đã phản ánh quá mức sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu sự thay đổi về mặt chất lượng không được tính đến
c. Tăng lên, do đó chỉ số CPI không phản ánh hết sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu sự thay đổi về mặt chất lượng không được tính đến.
d. Tăng lên, do đó, chỉ số CPI đã phản ánh quá mức sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu sự thay đổi về mặt chất lượng không được tính đến
Thiết bị và nhà xưởng dùng để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ được gọi là:
a. Vốn vật chất
b. Hàm sản xuất
c Công nghệ
d. Vốn nhân lực
Thuyết số lượng tiền
b. Tất cả các câu trên đều đúng
c. Có thể giải thích cả lạm phát trung bình và siêu lạm phát
d. Là sự bổ sung gần đây cho học thuyết kinh tế
a. Lập luận rằng lạm phát là do quá ít tiền trong nền kinh tế.
Khi cung tiền và mức giá trong các quốc gia đã trải qua siêu lạm phát được thể hiện trên đồ thị theo thời gian, chúng ta thấy rằng
a. Mức giá tăng với tỷ lệ nhanh hơn mức tăng cung tiền
b. Mức giá tăng cùng tỷ lệ với mức tăng cung tiền
c. Mức giá tăng với tỷ lệ chậm hơn mức tăng cung tiền
d. Tỷ lệ lạm phát và tốc độ tăng trưởng cung tiền không có liên quan.
