wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐIA 12- BAI 9

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Thời gian hoạt động của gió mùa mùa Đông ở nước ta từ

a)

tháng VI đến tháng XI hàng năm.

b)

tháng XI năm trước đến tháng I năm sau.

c)

tháng X năm trước đến tháng II năm sau.

d)

tháng XI năm trước đến tháng IV năm sau.

2.

Yếu tố chính nào sau đây tạo nên tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

a)

Vị trí địa lí có hoàn lưu gió mùa hoạt động.

b)

Vị trí địa lí của nước ta tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Vị trí địa lí của nước ta kéo dài trên nhiều vĩ độ.

d)

Vị trí địa lí của nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

3.

Nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn chủ yếu do

a)

lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam.

b)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.

d)

chịu ảnh hưởng của các khối khí di chuyển qua biển.

4.

Nguyên nhân chính gây ra mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên là do

a)

hoạt động của gió tín phong Nam bán cầu..

b)

hoạt động của gió mùa Tây Nam.

c)

hoạt động của gió mùa Đông Bắc.

d)

hoạt động của gió Tín phong bắc bán Cầu.

5.

Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam của nước ta có nguồn gốc từ

a)

áp cao Ha-oai.

b)

áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

c)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

6.

Hiện tượng thời tiết nào thường xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ vào nửa sau mùa đông?

a)

Khô hạn.

b)

Mưa rào.

c)

Mưa phùn.

d)

Khô nóng.

7.

Gió mùa mùa Hạ ở đồng bằng Bắc Bộ thổi theo hướng nào?

a)

Tây Nam.

b)

Đông Bắc.

c)

Đông Nam.

d)

Tây Bắc.

8.

Nước ta có sự hoạt động của gió Tín Phong do

a)

tiếp giáp với biển Đông.

b)

nằm ở bán cầu Bắc.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

nằm trong khu vực gió mùa châu Á.

9.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở

a)

A. Nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn.

b)

B. Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đên 2000 mm

c)

C. Các khối khí di chuyển qua biển trước khi vào đất liền

d)

D. Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm

10.

 Nguyên nhân làm cho khí hậu nước ta có đặc điểm nhiệt đới gió mùa là

a)

vị trí nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á và tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.

b)

nước ta ở trong vùng nội chí tuyến, nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, tiếp giáp Biển Đông rộng lớn.

c)

trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời và vị trí nước ta nằm gần trung tâm gió mùa Châu Á.

d)

trong năm Mặt Trời hai lần đi qua thiên đỉnh và vị trí nước ta tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn

11.

 Hàng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn do

a)

góc nhập xạ lớn và hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

b)

góc nhập góc nhập xạ lớn và kề Biển Đông rộng lớn.

c)

góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.

d)

góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.

12.

Tổng số giờ nắng tùy nơi ở nước ta đạt (giờ/năm)

a)

1400 – 3000

b)

1500 – 3000

c)

1600 – 3000

d)

1700 – 3000.

13.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

 

a)

tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

b)

 hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.

c)

trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời.

d)

trong năm, Mặt Trời hai lần lên thiên đỉnh.

14.

Độ ẩm không khí ở nước ta cao, trên

a)

60%

b)

70%

c)

80%

d)

90%.

15.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến của Bán cầu Bắc nên

a)

Tín phong bán cầu Nam hoạt động quanh năm.

b)

Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm.

c)

các khối khí lạnh phương Bắc ảnh hưởng đến trong mùa đông.

d)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến trong mùa hạ.

16.

Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm

a)

gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.

b)

gió mùa mùa đông và Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa mùa hạ và Tín phong bán cầu Bắc.

d)

gió mùa mùa hạ và Tín phong bán cầu Nam.

17.

Gió nào sau đây không phải là gió mùa ở nước ta?

a)

gió tây nam.

b)

gió mùa Đông Bắc

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

gió mùa Tây Nam

18.

Gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có nguồn gốc từ khối khí

a)

chí tuyến tây Thái Bình Dương

b)

chí tuyến bán cầu Nam

c)

Bắc Ấn Độ Dương

d)

phương Bắc lục địa Á – Âu

19.

Tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kì

 

a)

mùa đông.

b)

mùa hạ

c)

chuyển tiếp giữa hai mùa

d)

đầu mỗi mùa hạ hoặc mùa đông.

20.

Gió mùa Đông Bắc tác động ở miền Bắc nước ta đến giới hạn phía nam là

a)

khối núi Kon Tum.

b)

dãy Bạch Mã

c)

dãy Tam Điệp.

d)

dãy Hoành Sơn

21.

Tính chất của gió mùa Đông Bắc vào đầu mùa đông ở nước ta là

a)

lạnh khô

b)

lạnh ẩm

c)

khô hanh.

d)

ẩm ướt

22.

Tính chất của gió mùa Đông Bắc ở nước ta vào nửa sau mùa đông là

a)

 khô hanh

b)

ấm áp

c)

lạnh ẩm

d)

lạnh khô.

23.

 Khu vực nào sau đây vào nửa cuối mùa đông hầu như không có mưa phùn?

a)

Vùng ven biển

b)

Vùng núi Tây Bắc.

c)

Đồng bằng Bắc Bộ

d)

Đồng bằng Bắc Trung Bộ.

24.

Về mùa đông, từ Đà Nẵng trở vào Nam chiếm ưu thế là

a)

gió mùa Đông Bắc

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió Tây Nam.

d)

gió mùa Tây Nam.

25.

Tín phong bán cầu Bắc vào mùa đông đã

a)

gây mưa phùn ở Bắc Bộ

b)

gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ

c)

gây mưa cho đồng bằng Nam Bộ

d)

gây mưa cho Tây Nguyên

26.

Mang lại cho miền Bắc nước ta thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông và lạnh ẩm vào cuối mùa đông là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

tín phong Đông Bắc.

c)

Tín phong bán cầu Nam

d)

gió Tây khô nóng.

27.

Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cáo áp cận chí tuyến nửa cầu Nam xâm nhập vào nước ta vào thời gian

a)

nửa đầu mùa hạ

b)

giữa và cuối mùa hạ

c)

cuối mùa hạ

d)

nửa sau mùa hạ.

28.

Nơi trong năm có 2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt là

a)

miền Bắc

b)

miền Nam

c)

miền Trung

d)

Trung Trung Bộ.

29.

Mưa vào thu đông là đặc điểm của

a)

miền Trung

b)

Tây Bắc.

c)

Đông Bắc

d)

miền Nam.

30.

Miền Bắc có

a)

mùa động lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

b)

mùa khô và mùa mưa rất rõ rệt.

c)

sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa các khu khí hậu.

d)

mùa động lạnh, mưa nhiều và mùa hạ khô nóng.

31.

Miền Nam có

a)

sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa các khu khí hậu.

b)

mùa đồng lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

c)

mùa đông lạnh, mưa nhiều và mùa hạ khô nóng

d)

mùa khô và mùa mưa rất rõ rệt.

32.

Sự phân mùa khí hậu của nước ta chủ yếu là do

a)

bức xạ Mặt Trời

b)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

c)

hoạt động của gió mùa

d)

sự phân bố lượng mưa theo mùa.

33.

Loại gió gây nên mùa đông lạnh ở miền Bắc nước ta là:

a)

gió mùa Tây Nam

b)

gió mùa Đông Bắc

c)

gió tây nam

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

34.

Hiện tượng phơn khô nóng xảy ra ở nước ta là do gió tây nam gặp dãy núi

a)

Trường Sơn

b)

Hoàng Liên Sơn.

c)

ở biên giới Việt- Trung

d)

ở Bạch Mã.

35.

 Mưa phùn là hiện tượng thời tiết ở miền Bắc nước ta trong thời gian

a)

đầu mùa hạ

b)

giữa và cuối mùa hạ.

c)

nửa đầu mùa đông.

d)

nửa sau mùa đông.

36.

Gió mùa đông nam ở đồng bằng Bắc Bộ chính là

 

a)

gió mùa Tây Nam

b)

gió tây nam.

c)

Tín phong bán cầu Nam

d)

gió Tây khô nóng.

37.

Nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam ở nước ta là

a)

chiều dài lãnh thổ và gió mùa Đông Bắc.

b)

gió mùa Đông Bắc và vĩ độ địa lí.

c)

vĩ độ địa lí và Mặt Trời lên thiên đỉnh.

d)

Mặt Trời lên thiên đỉnh và gió mùa Đông Bắc.

38.

Nhiệt độ tháng I và tháng VII ở nước ta chênh lệch nhau là do

a)

hoạt động của gió mùa

b)

Mặt Trời lên thiên đỉnh.

c)

vị trí địa lí

d)

hiện tượng mùa.

39.

Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân chia mùa khí hậu ở nước ta?

.

a)

Miền Bắc có một mùa đông lạnh và mùa hạ nóng khô.

b)

Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ có thời gian mùa giống nhau

c)

Miền Nam có hai mùa mưa và khô rõ rệt

d)

Miền Trung có mùa hạ khô nóng và mùa đông hanh khô.

40.

Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam và kiến thức đã học, sắp xếp tên các đỉnh núi lần lượt tương ứng theo thứ tự của 4 vùng núi: Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam là:

a)

Phăng xi păng, Tây Côn Lĩnh, Chư Yang Sin, Pu xen lai leng

b)

Chư Yang Sin, Phăng xi păng, Tây Côn Lĩnh, Pu xen lai leng

c)

Phăng xi păng, Tây Côn Lĩnh, Pu xen lai leng, Chư Yang Sin

d)

Phăng xi păng, Pu xen lai leng, Tây Côn Lĩnh, Chư Yang Sin

41.

Vùng núi Tây Bắc nằm giữa hai hệ thống sông lớn là:

a)

Sông Hồng và sông Mã       

b)

Sông Cả và sông Mã

c)

Sông Hồng và Sông Đà  

d)

Sông Hồng và sông Cả

42.

Vùng đất ngoài đê ở đồng bằng sông Hồng là nơi:

a)

Không được bồi đắp phù sa hàng năm

b)

Có nhiều ô trũng ngập nước

c)

Được canh tác nhiều nhất.

d)

Thường xuyên được bồi đắp phù sa.

43.

Phần lớn là đồi núi thấp, đỉnh núi cao nhất  là Tây Côn Lĩnh (2419m); các dãy núi có hình cánh cung mở rộng về phía  Bắc, quy tụ ở phía Nam, chịu ảnh hưởng mạnh gió mùa Đông Bắc. Các thông tin này nói về vùng núi nào của nước ta?

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

44.

Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành Đồng bằng Duyên hải miền Trung nên

a)

đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.

b)

đồng bằng có hình dạng hẹp ngang, kéo dài.

c)

bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

d)

có độ cao không lớn, nhiều cồn cát ven biển

45.

Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam và kiến thức đã học, đỉnh núi Ngọc Linh thuộc vùng núi nào?

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Namm

46.

Đặc điểm nào đúng với địa hình vùng núi Đông Bắc

a)

Cao nhất nước ta     

b)

Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

c)

Hướng núi chủ yếu Tây Bắc-Đông Nam

d)

Có nhiều cao nguyên xếp tầng

47.

Địa hình với địa thế cao ở hai đầu, thấp ở giữa là đặc điểm của vùng núi

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

48.

Sự khác biệt rõ rệt giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là ở đặc điểm:

a)

Độ cao và hướng núi

b)

Hướng nghiêng

c)

Giá trị kinh tế

d)

Mức độ chịu tác động của con người

49.

HÌNH ẢNH TRÊN THUỘC VÙNG NÚI NÀO CỦA NƯỚC TA?

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

50.

Nhiệt độ trung bình tháng I ở nước ta là

a)

tăng nhanh từ bắc vào nam.

b)

giảm nhanh từ bắc vào nam

c)

tăng chậm từ bắc vào nam

d)

giảm chậm từ bắc vào nam