wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa 12c1

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Thứ tự giảm dần về độ dài đường biên giới trên đất liền với nước ta là

a)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

b)

Lào, Trung Quốc, Campuchia

c)

Lào, Campuchia, Trung Quốc

d)

Trung Quốc, Campuchia, Lào

2.

Nước Việt Nam nằm ở

a)

Rìa phía Đông châu Á, khu vực cận nhiệt đới

b)

Phía Đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới

c)

Rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.

d)

Ven Biển Đông, trong khu vực khí hậu xích đạo gió muà.

3.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

4.

Tại sao khí hậu nước ta không khô hạn như các nước có cùng vĩ độ?

a)

Do nước ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương.

b)

Do nước ta tiếp giáp với biển Đông – nơi có nguồn nhiệt ẩm dồi dào.

c)

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc.

d)

Do nước ta nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch.

5.

Vùng biển mà ranh giới ngoài của nó chính là biên giới trên biển của quốc gia, được gọi là:

a)

Nội thủy 

 

b)

Lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải      

d)

Vùng đặc quyền về kinh tế 

6.

Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên biển Đông có đặc điểm nào sau đây?

a)

Khí hậu nhiệt đới, mưa theo mùa, sinh vật biển đa dạng và phong phú.

b)

Khí hậu xích đạo, nhiệt ẩm cao, gió hoạt động theo mùa.

c)

Hội tụ nhiều bão, áp thấp nhiệt đới, dòng hải lưu và rừng ngập mặn.

d)

Bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn.

7.

Loại tài nguyên khoáng sản có giá trị nhất ở Biển Đông là

a)

Muối 

b)

Dầu khí

c)

Cát trắng

d)

Than

8.

Đặc điểm chung vùng biển nước ta là

a)

biển lớn, mở rộng ra đại dương và nóng quanh năm

b)

biển nhỏ, tương đối kín và nóng quanh năm.

c)

biển lớn, tương đối kín, mang tính nhiệt đới gió mùa.

d)

biển nhỏ, mở và mang tính chất nhiệt đới gió mùa.

9.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, điểm cực Đông phần đất liền ở kinh độ 109° 24'Đ thuộc tỉnh

a)

Quảng Ninh

b)

Bình Định

c)

Phú Yên

d)

Khánh hoà

10.

Căn cứ vào Átlát  Địa lý Việt Nam trang 4- 5 hãy cho biết, nước ta có bao nhiêu tỉnh nằm trên đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc?

a)

5 tỉnh.

b)

6 tỉnh.

c)

7 tỉnh.

d)

8 tỉnh.

11.

Căn cứ vào Átlát  Địa lý Việt Nam trang 4- 5 hãy cho biết, các đảo đông dân ở nước ta là

a)

Trường Sa Lớn

b)

Cát Bà, Lý Sơn

c)

Côn Đảo, Thổ Chu

d)

Kiên Hải, Côn Đảo

12.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết đảo Cồn Cỏ, đảo Phú Quốc lần lượt thuộc tỉnh nào:

a)

Hải Phòng, Quảng Ninh

b)

Quảng Trị, Cà Mau

c)

Kiên Giang, Quảng Trị

d)

Quảng Trị, Kiên Giang

13.

Đường biên giới trên đất liền của nước ta phần lớn nằm ở

a)

khu vực miền núi.

b)

khu vực đồng bằng

c)

khu vực cao nguyên

d)

khu vực trung du.

14.

) Đặc điểm địa hình thấp, được nâng cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa là của vùng núi nào sau đây?

a)

Trường Sơn Nam.

b)

Đông Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Tây Bắc.

15.

Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là

a)

bắc - nam.

b)

tây bắc - đông nam.

c)

tây bắc - đông bắc.

d)

tây - đông.

16.

Địa hình núi cao nhất ở Tây Bắc là

a)

dãy Hoàng Liên Sơn

b)

biên giới Việt - Lào

c)

biên giới Việt - Trung.

d)

biên giới Việt - Trung.

17.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Là đồng bằng châu thổ rộng lớn

b)

Được bồi đắp phù sa của sông Cửu Long

c)

Trên bề mặt có nhiều đê sông.

d)

Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

18.

Đặc điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là

a)

có hệ thống đê sông và đê biển.

b)

do phù sa các sông lớn tạo nên.

c)

có nhiều sông ngòi, kênh rạch.

d)

bị thủy triều tác động rất mạnh.

19.

Địa hình núi cao tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây?

a)

Trường Sơn Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Trường Sơn Nam.

d)

Tây Bắc

20.

Căn cứ vào At lát Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp Lào?

a)

Phú Thọ.

b)

Hà Tĩnh

                                            

c)

Cao Bằng.

d)

Bình Dương.

21.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5,  cho biết tỉnh nào sau đây không giáp Lào?

a)

Kon Tum. 

b)

Sơn La 

c)

Điện Biên. 

d)

Gia Lai.

22.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây nằm trên đường biên giới giữa Việt Nam - Trung Quốc?

a)

Sơn La

b)

Thanh Hoá     

c)

Quảng Bình

d)

Lào Cai.

23.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5,  cho biết điểm cực Nam trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Cà Mau.

b)

Sóc Trăng. 

c)

Kiên Giang.

d)

An Giang.

24.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5,cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta giáp với Campuchia cả trên đất liền và trên biển?

a)

Kiên Giang

b)

An Giang

c)

Đồng Tháp

d)

Cà Mau

25.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố nào sau đây?

a)

Bà Rịa-Vũng Tàu

b)

Quảng Nam

c)

Khánh Hòa

d)

Đà Nẵng

26.

Căn cứ vào At lát Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây vừa giáp biển vừa giáp Trung Quốc?

a)

Hải Phòng

b)

Lạng Sơn

c)

Quảng Ninh

d)

Thái Bình.

27.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp Campuchia?

a)

Lâm Đồng

b)

Ninh Thuận

c)

Bình Phước

d)

Bình Thuận

28.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

b)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

c)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

d)

liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.

29.

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do

a)

Khí hậu và sông ngòi.

b)

Vị trí địa lí và hình thể.

c)

Khoáng sản và biển.

d)

Gió mùa và dòng biển.

30.

Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?

a)

Nội thủy.

b)

Lãnh hải.

c)

Tiếp giáp lãnh hải

d)

Đặc quyền kinh tế.

31.

Đặc điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi trung du là

a)

bị chia cắt do tác động của dòng chảy.

b)

nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

c)

có cả đất phù sa cổ lẫn đất đỏ ba dan.

d)

độ cao khoảng từ 100m đến 200m.

32.

Đất đai ở vùng ven biển miền Trung thường nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông chủ yếu do

a)

cát sông miền Trung ngắn và rất nghèo phù sa

b)

bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều

c)

đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều cát sỏi trôi xuống

d)

trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu

33.

So với khu vực Đông Bắc, khu vực Tây Bắc nước ta có

a)

trữ năng thủy điện lớn hơn.

b)

khoáng sản phong phú hơn.

c)

cơ sở vật chất, hạ tầng tốt hơn.    

d)

nhiều trung tâm công nghiệp hơn.

34.

Đặc điểm nào sau đây không phải của sông ngòi miền Trung nước ta?

a)

Có lũ vào thu - đông.

b)

Chế độ nước thất thường.

c)

Dòng sông ngắn và dốc.

d)

Lũ lên chậm xuống chậm.

35.

Khu vực được bồi tụ phù sa vào mùa lũ ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

các ô trũng ngập nước.

b)

rìa phía tây và tây bắc.

c)

vùng ngoài đê.

d)

vùng trong đê.

36.

Việc giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi gặp khó khăn thường xuyên, chủ yếu là do

a)

địa hình cao bị chia cắt mạnh.

b)

tiềm ẩn nguy cơ động đất.

c)

khan hiếm nước vào mùa khô.

d)

thiên tai dễ xảy ra.

37.

Hậu quả chủ yếu của việc khai thác, sử dụng đất và rừng không hợp lí ở miền đồi núi là

a)

ô nhiễm không khí.

b)

ô nhiễm nguồn nước.

c)

thiên tai dễ xảy ra.

d)

cạn kiệt tài nguyên.

38.

Hạn chế lớn nhất của vùng núi đá vôi nước ta là

a)

dễ xảy ra lũ nguồn, lũ quét.

b)

nhiều nguy cơ phát sinh động đất.

c)

dễ xảy ra tình trạng thiếu nước.

d)

dễ xảy ra cháy rừng.

39.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồi núi nước ta là

a)

thường xuyên xảy ra thiên tai.

b)

địa hình bị chia cắt mạnh trở ngại cho giao thông.

c)

sông ngòi ít có giá trị về giao thông đường thủy.

d)

khoáng sản phân bố phân tán theo không gian.

40.

Trong những địa điểm sau ở nước ta, địa điểm nào có thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh lần một và lần hai trong năm xa nhau nhất?

a)

Đà Nẵng

b)

Hà Nội.

c)

Biên Hòa

d)

Nha Trang.

41.

Hệ tọa độ địa lí trên đất liền nước ta là

a)

23020’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ.

b)

23023’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ.

c)

23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109024’Đ.

d)

23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109020’Đ.

42.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

vị trí trong vùng nội chí tuyến.

b)

địa hình nước ta thấp dần ra biển.

c)

hoạt động của gió phơn Tây Nam.

d)

địa hình nước ta nhiều đồi núi.

43.

Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta?

a)

Bên ngoài của lãnh hải.

b)

Phía trong đường cơ sở.

c)

Hệ thống các bãi triều.

d)

Hệ thống đảo ven bờ.

44.

Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng

a)

lãnh hải.

b)

tiếp giáp lãnh hải.

c)

đặc quyền về kinh tế.

d)

thềm lục địa.

45.

Lãnh hải của nước ta là

a)

vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

b)

vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển rộng 12 hải lí.

c)

vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

d)

vùng biển rộng 24 hải lí tính từ đường cơ sở.

46.

Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa là

a)

thềm lục địa.

b)

tiếp giáp lãnh hải.

c)

lãnh hải

d)

đặc quyền kinh tế.

47.

Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là

a)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.

b)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang.

c)

vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong.

d)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong.

48.

Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng

a)

lãnh hải.

b)

đặc quyền kinh tế.

c)

thềm lục địa.

d)

tiếp giáp lãnh hải.

49.

Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

a)

Lào và Thái Lan.

b)

Campuchia và Trung Quốc.

c)

Lào và Campuchia.

d)

Lào và Trung Quốc.

50.

Địa hình nước ta không có đặc điểm chung nào sau đây?

a)

Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao.

b)

Cấu trúc địa hình khá đa dạng.

c)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.

51.

Đặc điểm khác nhau giữa Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

diện tích lãnh thổ rộng lớn hơn.

b)

thuỷ triều xâm nhập sâu về mùa cạn.

c)

gồm đất phù sa trong đê và ngoài đê.

d)

mạng lưới sông ngòi dạy đặc hơn.

52.

Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta là

a)

xói mòn, rửa trôi.

b)

bồi tụ, mài mòn.

c)

xâm thực, bồi tụ.   

d)

bồi tụ, xói mòn.

53.

Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là

a)

. có các cao nguyên ba dan, xếp tầng.

b)

núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung.

c)

có các khối núi cao và đò sộ nhất nước ta.

d)

có 3 mạch núi hướng tây bắc - đông nam.

54.

: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp Trung Quốc?

a)

. Yên Bái.

b)

Phú Thọ.

c)

Hoà Bình

d)

Lào Cai.

55.

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết có bao nhiêu tỉnh (thành phố) của nước ta giáp Lào?

a)

. 9.

b)

11.

c)

10.

d)

12.

56.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp biển?

a)

Hà Giang.

b)

Điện Biên.

c)

Gia Lai.

d)

Cà Mau.

57.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp Trung Quốc?

a)

Phú Thọ.

b)

Lai Châu.

c)

Yên Bái.

d)

Sơn La.

58.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây vừa giáp Trung Quốc, vừa giáp Lào?

a)

Điện Biên

b)

Lào Cai.

c)

Sơn La.

d)

. Lai Châu.

59.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết điểm cực Tây phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Khánh Hòa.

b)

. Cà Mau.

c)

Hà Giang.

d)

Điện Biên.

60.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5,  cho biết quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào?

a)

Khánh Hòa.

b)

Bình Thuận.

c)

Ninh Thuận.

d)

. Bà Rịa - Vũng Tàu.

61.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 10, cho biết cửa Đại thuộc hệ thống sông nào sau đây?

a)

Sông Hồng.

b)

Sông Cả.

c)

Sông Thu Bồn.

d)

Sông Mã

62.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ Ba Bể thuộc lưu vực hệ thống sông nào sau đây?

a)

Hồng

b)

Thái Bình.

c)

Kì Cùng - Bằng Giang.     

d)

. Mã

63.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ Dầu Tiếng thuộc lưu vực hệ thống sông nào sau đây?

a)

Thu Bồn.

b)

Đồng Nai

c)

Cả.

d)

64.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh chế độ nước sông Hồng với sông Cửu Long?

a)

Số tháng lũ đều bằng nhau.

b)

Số tháng lũ ít hơn một tháng.

c)

Tổng lưu lượng nước lớn hơ

d)

Số tháng lũ nhiều hơn một tháng

65.

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cho biết cao nguyên nào sau đây không thuộc vùng núi Trường Sơn Nam?

a)

Sín Chải.

b)

Lâm Viên

c)

Di Linh

d)

Mơ Nông

66.

Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến nên có đặc tính là

a)

độ mặn không lớn.

b)

. có nhiều dòng hải lưu

c)

nóng ẩm quanh năm.

d)

biển tương đối lớn.

67.

Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ

a)

nằm giữa hai lục địa A - Âu và Ô-xtrây-li-a

b)

bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo

c)

nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến

d)

trong năm thủy triều biến động theo mùa.

68.

Vị trí khép kín của biển Đông đã làm cho

a)

biển Đông ít bị thiên tai, khí hậu khá ổn định.

b)

nhiệt độ cao và chịu ảnh hưởng của gió mùa.

c)

hải lưu có tính khép kín, chảy theo hướng gió mùa

d)

trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ cạn.

69.

Đặc điểm nào sau đây của biển Đông có ảnh hưởng lớn nhất đến tự nhiên nước ta?

a)

Đặc điểm nào sau đây của biển Đông có ảnh hưởng lớn nhất đến tự nhiên nước ta?

b)

 

Nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa

c)

Biển kín và có các hải lưu chảy khép kín.

d)

Có diện tích lớn, thềm lục địa mở rộng

70.

Biển Đông có ảnh hưởng sâu sắc đến thiên nhiên phần đất liền nước ta chủ yếu do

a)

biển Đông là một vùng biển rộng lớn

b)

hướng nghiêng địa hình thấp dần ra biển

c)

có nhiều vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền

d)

hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang

71.

Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào sau đây ?

a)

Đất đai.

b)

Địa hình.    

c)

Khí hậu.

d)

Sông ngòi.

72.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta ?

a)

Làm tăng độ ẩm tương đối của không khí

b)

Giảm độ lục địa của các vùng đất phía tây

c)

Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn.

d)

Làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.

73.

Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương là do đặc điểm

a)

biển rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa.

b)

biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu

c)

biển rộng, nhiệt độ cao và chế độ triều phức tạp

d)

biển rộng, nhiệt độ cao và tương đối kín

74.

Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực.

b)

Mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng

c)

Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.

d)

Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều

75.

Biểu hiện của tính đa dạng địa hình ven biển nước ta là có nhiều

a)

vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn.

b)

đảo ven bờ và quần đảo xa bờ.

c)

dạng địa hình khác nhau ở ven biển

d)

đầm phá và các bãi cát phẳng.

76.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?

a)

Mang lại lượng mưa, ẩm lớn.

b)

Lượng mưa lớn và theo mùa.

c)

Tăng độ ẩm tương đối của không khí.

d)

Làm dịu tính nóng bức của mùa hạ.

77.

Nước ta không có nhiều hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Nằm trên đường di cư của các luồng sinh vật.

b)

Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.

c)

Tiếp giáp Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài.

d)

Nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc

78.

Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu kết hợp các loại hình giao thông vận tải nào?

a)

Đường sắt và đường biển.

b)

Đường biển và đường hàng không.

c)

Đường bộ và đường hàng không.

d)

Đường sắt và đường bộ.

79.

Về mùa khô, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn chủ yếu do

a)

địa hình thấp, bằng phẳng.

b)

có nhiều vùng trũng rộng lớn.

c)

có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

d)

biển bao bọc ba phía của đồng bằng.

80.

Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên

a)

địa hình thấp, bằng phẳng.

b)

có nhiều vùng trũng rộng lớn.

c)

tài nguyên khoáng sản phong phú.

d)

sự phân hóa đa dạng của tự nhiên

81.

Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Campuchia.

c)

Thái Lan.

d)

Mianma.

82.

Vùng nước nằm trong đường nước cơ sở được gọi là vùng

a)

lãnh hải.

b)

nội thủy.

c)

đặc quyền kinh tế.

d)

tiếp giáp lãnh hải.

83.

Huyện đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là

a)

Hoàng Sa.

b)

Phú Quốc.

c)

Phú Quý.

d)

Trường Sa.

84.

Tỉnh nào sau đây của nước ta có hai huyện đảo?

a)

Quảng Trị.

b)

Quảng Ninh

c)

Quảng Ngãi.

d)

Bình Thuận.

85.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.

b)

Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.

c)

Tiếp giáp với Biển Đông.

d)

Trong vùng nhiều thiên tai.

86.

Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các

a)

hải đảo

b)

đảo ven bờ

c)

đảo xa bờ

d)

quần đảo

87.

Nơi có thềm lục địa hẹp nhất nước ta thuộc vùng biển của khu vực

a)

Bắc Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Nam Trung Bộ

d)

Nam Bộ.

88.

Nhận định đúng về đặc điểm địa hình vùng thềm lục địa nước ta là

a)

thu hẹp ở phía Bắc, mở rộng ở miền Trung và phía Nam.

b)

mở rộng ở phía Bắc, thu hẹp ở miền Trung và phía Nam.

c)

mở rộng ở phía Bắc và phía Nam, thu hẹp ở miền Trung.

d)

thu hẹp ở phía Bắc và phía Nam, mở rộng ở miền Trung.

89.

Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

a)

thu hút đầu tư nước ngoài.

b)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

thiếu nguồn lao động.

d)

phát triển nền văn hóa.

90.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

91.

Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho hoạt động nào sau đây?

a)

Mở rộng hợp tác đầu tư với các nước.

b)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

c)

Phòng chống thiên tai.

d)

Phát triển kinh tế biển

92.

Ý nghĩa quan trọng về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là

a)

phát triển giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không.

b)

tạo cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực

c)

tạo điều kiện thu hút vốn và kỹ thuật đầu tư nước ngoài.

d)

tạo điều kiện để chung sống hòa bình với các nước trong khu vực.

93.

Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là

a)

căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển

b)

cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.

c)

tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.         

d)

làm điểm tựa để bảo vệ an ninh quốc phòng.

94.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

95.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ trong năm lớn.

b)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

c)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.

d)

nền nhiệt độ cả nước cao.

96.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

sông ngòi dày đặc.

b)

địa hình đa dạng.

c)

nhiều khoáng sản.  

d)

tổng bức xạ lớn.

97.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên

b)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

. có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

98.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt

a)

giữa miền núi với đồng bằng

b)

. giữa miền Bắc với miền Nam.

c)

giữa đồng bằng và ven biển.

d)

giữa đất liền và ven biển.

99.

Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta?

a)

Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

b)

Có chiều rộng 12 hải lí.

c)

Có độ sâu khoảng 200m.

d)

Được coi là đường biên giới trên biển.

100.

Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho

a)

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng

c)

phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.

d)

phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.