wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Having fun with 202.5

Total questions: 15

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không là ví dụ về doanh thu chưa thực hiện đối với công ty A

a)

Công ty A nhận trước 10 triệu tiền cho thuê tài sản trong 2 năm

b)

Công ty B chuyển khoản 20 triệu tiền thuê mặt bằng trong 3 năm cho công ty A

c)

Công ty A nhận khoản ứng trước 5 triệu tiền mua nguyên vật liệu của công ty B

d)

Công ty B chuyển khoản 8 triệu tiền thuê dịch vụ vệ sinh trong 3 năm tiếp theo cho công ty A

2.

 

Ngày 14/2/N công ty Hoa Hải ký hợp đồng cho công ty Hải Hòa thuê mặt bằng trong 3 năm kể từ ngày 1/3/N. Tổng số tiền thuê cho 3 năm là 360.000.000. Công ty Hải Hòa đã chuyển khoản thanh toán toàn bộ số tiền ngay sau khi kí kết hợp đồng. Hãy hạch toán nghiệp vụ kế toán vào ngày 14/2/N của công ty Hoa Hải.

a)

Nợ TK Tiền gửi ngân hàng: 360.000.000 / Có TK Khách hàng ứng trước: 360.000.000

b)

Nợ TK Chi phí trả trước: 360.000.000 / Có TK Tiền gửi ngân hàng: 360.000.000

c)

Nợ TK Tiền gửi ngân hàng: 360.000.000 / Có TK Doanh thu chưa thực hiện: 360.000.000

d)

Nợ TK Tiền gửi ngân hàng 360.000.000 / Có TK Chi phí trả trước: 360.000.000

3.

Đâu là một khoản phải trả người bán đối với công ty Hoàng Hà:

a)

Công ty Hoa Hải ứng trước 5 triệu tiền hàng cho công ty Hoàng Hà.

b)

Công ty Hoàng Hà chuyển khoản 10 triệu tiền thuê nhà trong 2 năm.

c)

Công ty Hoàng Hà giao 1 tấn hàng trị giá 5 triệu cho công ty Hoàng Hải, chưa nhận tiền.

d)

Công ty Hải Hòa giao 2 tấn hàng trị giá 8 triệu cho công ty Hoàng Hà, chưa nhận tiền.

4.

Ngày 14/2/N công ty Hoa Hải ký hợp đồng cho công ty Hải Hòa thuê mặt bằng trong 3 năm kể từ ngày 1/3/N. Tổng số tiền thuê cho 3 năm là 360.000.000. Công ty Hải Hòa đã chuyển khoản thanh toán toàn bộ số tiền ngay sau khi kí kết hợp đồng. Hãy hạch toán nghiệp vụ kế toán vào ngày 31/12/N của công ty Hoa Hải.

a)

Nợ TK Doanh thu: 110.000.000 / Có TK Doanh thu nhận trước 110.000.000

b)

Nợ TK Doanh thu nhận trước: 110.000.000 / Có TK Doanh thu: 110.000.000

c)

Nợ TK Doanh thu nhận trước: 100.000.000 / Có TK Doanh thu: 100.000.000

d)

Nợ TK Doanh nhu: 90.000.000 / Có TK Doanh thu nhận trước: 90.000.000

5.

Ngày 14/2/N công ty Hải Hòa ký hợp đồng cho công ty Hoa Hải thuê mặt bằng trong 3 năm kể từ ngày 1/3/N. Tổng số tiền thuê cho 3 năm là 360.000.000. Công ty Hoa Hải đã chuyển khoản thanh toán toàn bộ số tiền ngay sau khi kí kết hợp đồng. Hãy hạch toán nghiệp vụ kế toán vào ngày 14/2/N của công ty Hoa Hải.

a)

Nợ TK Tiền gửi ngân hàng: 360.000.000 / Có TK Doanh thu chưa thực hiện: 360.000.000

b)

Nợ TK Phải trả người bán: 360.000.000 / Có TK Tiền gửi ngân hàng: 360.000.000

c)

Nợ TK Chi phí trả trước: 360.000.000 / Có TK Tiền gửi ngân hàng: 360.000.000

d)

Nợ TK Tiền mặt 360.000.000 / Có TK Doanh thu: 360.000.000

6.

Kế toán sẽ ghi nhận một khoản doanh thu chưa thực hiện giống như:

a)

Tài sản của doanh nghiệp

b)

Nợ phải trả của doanh nghiệp

c)

Doanh thu của doanh nghiệp

d)

Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

7.

Công ty Hoàng Hải có tình hình hoạt động năm N như sau: Doanh thu thuần: 2.500.000.000, Tổng Chi phí: 1.900.000.000. Giả sử thuế suất thuế TNDN là 28%, cuối năm tài chính, kế toán ghi:

a)

Nợ TK Thuế TNDN phải nộp 168tr/ Có TK Chi phí thuế TNDN 168tr

b)

Nợ TK Thuế TNDN phải nộp 168tr/ Có TK Tiền 168tr

c)

Nợ TK Chi phí thuế TNDN 168tr/ Có TK Thuế TNDN phải nộp 168tr

d)

Nợ TK Chi phí thuế TNDN 168tr/ Có TK Tiền 168tr

8.

 

Công ty Hoa Hà có tình hình hoạt động trong năm N như sau: (đơn vị: 1000đ)

Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: 200.000

Chiết khấu bán hàng: 5.000

Giá vốn hàng bán: 105.000

Chi phí quản lý KD: 40.000

Thu nhập khác: 10.000 

Biết thuế suất thuế TNDN là 20%. Thuế TNDN phải nộp trong năm N là:

(a)  

9.

Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ được tính theo công thức:

a)

Tổng số thuế TNDN * thuế suất thuế TNDN

b)

Tổng số thu nhập chịu thuế * thuế suất thuế TNDN

c)

Tổng số thu nhập tính thuế * thuế suất thuế TNDN

d)

Tổng số thu nhập miễn thuế * thuế suất thuế TNDN

10.

 

Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán ghi nhận

a)

Nợ TK Chi phí thuế TNDN/ Có TK Thuế TNDN phải nộp

b)

Nợ TK Thuế TNDN phải nộp/ Có TK Chi phí thuế TNDN

c)

Nợ TK Chi phí thuế TNDN/ Có TK Tiền

d)

Nợ TK Thuế TNDN phải nộp/ Có TK Tiền

11.

 

Xuất kho 200 hàng hóa bán trực tiếp cho khách hàng, giá bán bao gồm cả thuế GTGT 10% là 165.000. Sau khi trừ vào tiền ứng trước 100.000, khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Công ty cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại 2% bằng tiền gửi NH. Bút toán phản ánh doanh thu và chiết khấu là:

a)

Nợ TK khách hàng ứng trước: 100.000

Nợ TK tiền gửi ngân hàng: 61.700 

Nợ TK chiết khấu thương mại: 3.000 

Có TK doanh thu: 150.000 

Có TK thuế GTGT đầu ra: 14.700

b)

Nợ TK tiền gửi ngân hàng: 61.700 

Nợ TK khách hàng ứng trước: 100.000

Có TK doanh thu: 150.000 

Có TK thuế GTGT đầu vào: 15.000

c)

Nợ TK khách hàng ứng trước: 100.000

Nợ TK tiền gửi ngân hàng: 65.000 

Nợ TK chiết khấu thương mại: 3.000 

Có TK doanh thu nhận trước: 150.000 

Có TK thuế GTGT đầu ra: 18.000

d)

Nợ TK khách hàng ứng trước: 100.000

Nợ TK tiền gửi ngân hàng: 65.000 

Nợ TK chiết khấu thương mại: 3.300 

Có TK doanh thu: 150.000 

Có TK thuế GTGT đầu ra: 18.300

12.

Ngày 5/10, Xuất hàng hoá bán cho khách hàng X với giá bán 50.000.000, thuế GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán nốt số còn lại khi trừ đi số ứng trước là 20.000.000 bằng chuyển khoản. Hạch toán nghiệp vụ trên:

a)

Nợ TK TGNH: 35 triệu 

Nợ TK Khách hàng ứng trước: 20 triệu

Có TK Doanh thu bán hàng: 50 triệu

Có TK Thuế GTGT được khấu trừ: 5 triệu

b)

Nợ TK TGNH: 35 triệu 

Nợ TK Khách hàng ứng trước: 20 triệu

Có TK Doanh thu bán hàng: 50 triệu

Có TK Thuế GTGT đầu ra: 5 triệu

c)

Nợ TK Khách hàng ứng trước: 20 triệu

Nợ TK TGNH: 15 triệu 

Có TK Doanh thu bán hàng: 30 triệu

Có TK Thuế GTGT đầu vào: 5 triệu

d)

Nợ TK TGNH: 55 triệu 

Có TK Khách hàng ứng trước: 20 triệu

Có TK Thuế GTGT phải nộp: 5 triệu

Có TK Doanh thu bán hàng: 30 triệu

13.

Khoản nào sau đây được ghi nhận là khách hàng ứng trước

a)

Khách hàng thanh toán hết toàn bộ số tiền hàng và nhận hàng vào tháng sau

b)

Khách hàng thanh toán tiền dịch vụ bảo hiểm 2 năm tại ngày kí hợp đồng bảo hiểm

c)

Khách hàng thanh toán tiền hàng nhưng hàng hóa đang trong quá trình vận chuyển đến kho khách hàng (FOB điểm đi)

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

14.

 

Khi giao hàng cho khách liên quan tới số tiền khách hàng ứng trước thì:

a)

Số ứng trước nhỏ hơn tổng giá thanh toán của số hàng giao: phần chênh lệch sẽ được ghi Nợ TK Phải thu của khách hàng

b)

Số ứng trước lớn hơn tổng giá thanh toán của số hàng giao: phần chênh lệch sẽ được chuyển qua TK Phải thu của khách hàng

c)

Số ứng trước lớn hơn tổng giá thanh toán của số hàng giao: phần chênh lệch sẽ được ghi là Nợ TK Khách hàng ứng trước

d)

Số ứng trước nhỏ hơn tổng giá thanh toán của số hàng giao: phần chênh lệch sẽ được ghi là Có TK Khách hàng ứng trước

15.

 

Xác định nội dung kinh tế của định khoản dưới đây: Nợ TK Tài sản cố định 900/Có TK Phải trả người bán 900

a)

Mua TSCĐ chưa thanh toán cho người bán, trị giá 900

b)

Mua TSCĐ đã trả bằng TGNH

c)

Trả nợ cho người bán bằng TSCĐ 900

d)

Mua TSCĐ đã trả tiền mặt 900