NEW
Font size
WorksheetsBHSS_PPH
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Chẩn đoán giai đoạn 1 BHSS:
Lượng máu mất sau đẻ thường 500-1000ml
Lượng máu mất sau mổ đẻ: 1000-1500ml
Thay đổi DHST (>15% hoặc HA≤85/45, mạch ≥110, SpO2<95%)
Tất cả đều đúng
XỬ TRÍ BHSS giai đoạn 1:
Lập 2 đường truyền TM (16G – 18G)
Thông tiểu sạch, rút ngay
Xoa đáy tử cung
Đo dấu hiệu sinh tồn mỗi 15p
Xử trí BHSS giai đoạn 2:
Bắt đầu truyền máu tấn công với phác đồ Sản khoa
XN mỗi 30p: CTM, CN đông máu, khí máu, ĐGĐ bao gồm cả Canxi
Ủ ấm tất cả các dịch truyền
Lập đường truyền thứ 2 (16G – 18G)
Xử trí tích cực GĐ 3 chuyển dạ KHÔNG bao gồm bước sau:
Tiêm bắp 30UI Oxytocin
Kéo dây rốn có kiểm soát
Xoa đáy tử cung
Kẹp cắt dây rốn muộn
Việc đầu tiên khi phát hiện BHSS là:
Sonde tiểu
Đặt đường truyền tĩnh mạch
Sử dụng Duratocin
Báo động, gọi hỗ trợ
Dự trù máu và các chế phẩm của máu ở BHSS giai đoạn 2 là:
02 đơn vị Hồng cầu khối
02 đơn vị Huyết tương tươi đông lạnh
04 đơn vị hồng cầu khối và 02 đơn vị Huyết tương tươi đông lạnh
02 đơn vị hồng cầu khối và 02 đơn vị Huyết tương tươi đông lạnh
Dự phòng BHSS nguy cơ THẤP bằng 30UI Oxytocin pha trong 500ml Glucose 5%, truyền với tốc độ:
Bolus 167ml, duy trì 42 ml/h trong 4h
Bolus 167ml, duy trì 42 ml/h trong 8h
Bolus 167ml, duy trì 42 ml/h trong 24h
Oxytocin 10UI tiêm bắp sau sinh, không dùng thêm.
Sản phụ A 35 tuổi, PARA: 4015 ( đẻ thường), đơn thai, không có tiền sử BHSS, siêu âm phát hiện nhau tiền đạo từ lúc 28 tuần. Đánh giá nguy cơ băng huyết của Sản phụ A là:
Nguy cơ cao
Nguy cơ thấp
Nguy cơ trung bình
Không có nguy cơ
Sản phụ A 28 tuổi, PARA: 1001 ( mổ đẻ), BMI 42kg/m2, không có tiền sử BHSS, Đánh giá nguy cơ băng huyết của Sản phụ A:
Nguy cơ cao
Nguy cơ thấp
Nguy cơ trung bình
Không có nguy cơ
Sản phụ A 30 tuổi, PARA: 2002 ( Mổ đẻ 1 lần), HGB: 8.5g/l, Tiểu cầu 140 G/l. Đánh giá nguy cơ băng huyết của sản phụ A:
Nguy cơ cao
Nguy cơ thấp
Nguy cơ trung bình
Không có nguy cơ
