Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THI TÌM HIỂU LUẬT CỰC TRỰC TUYẾN

Total questions: 20

Worksheet time: 3mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Thanh niên là công dân Việt Nam?

a)

từ đủ 14 tuổi đến 30 tuổi.    

b)

từ đủ 15 tuổi đến 30 tuổi

c)

từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi.   

d)

từ đủ 18 tuổi đến 30 tuổi.

2.

Câu 2.  Ủy ban quốc gia về Thanh niên Việt Nam là?

a)

Tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng tư vấn giúp Chính phủ về công tác thanh niên.

b)

Tổ chức liên ngành, có chức năng tư vấn giúp Chính phủ về công tác thanh niên.

c)

Tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng tư vấn giúp Thủ tướng Chính phủ về công tác thanh niên.

d)

Tổ chức liên ngành, có chức năng tư vấn giúp Thủ tướng Chính phủ về công tác thanh niên.

3.

Câu 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban quốc gia về Thanh niên Việt Nam do ai quy định?

a)

Thủ tướng Chính phủ      

b)

Chính phủ         

c)

 Bộ Nội vụ          

d)

Quốc hội

4.

Câu 4. Nội dung hợp tác quốc tế về thanh niên bao gồm?

a)

Tham gia tổ chức quốc tế; ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thanh niên; chương trình, dự án hợp tác quốc tế về thanh niên.

b)

Trao đổi thông tin, kinh nghiệm quản lý và chính sách, pháp luật về thanh niên.

c)

Giao lưu giữa thanh niên Việt Nam với thanh niên các nước.

d)

Tất cả nội dung trên.

5.

Câu 5.  Tổ chức nào dưới đây là tổ chức chính trị-xã hội của thanh niên Việt Nam?

a)

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

b)

Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam.

c)

Hội Sinh viên Việt Nam.

d)

Tất cả tổ chức trên.

6.

Câu 6. Tháng mấy hằng năm là Tháng Thanh niên?

a)

Tháng 3

b)

Tháng 5

c)

Tháng 9

d)

Tháng 12

7.

Câu 7. Ai có trách nhiệm đối thoại với thanh niên ít nhất mỗi năm một lần về các vấn đề liên quan đến thanh niên?

a)

Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp.

b)

Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp.

c)

Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân các cấp.

d)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp.

8.

Câu 8. Ai có trách nhiệm đối thoại với thanh niên ít nhất mỗi năm một lần về các vấn đề liên quan đến thanh niên?

a)

Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp.

b)

Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp.

c)

Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân các cấp.

d)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp.

9.

Câu 9. Theo Luật Thanh niên 2020 thì trách nhiệm của Thanh niên gồm?

a)

Trách nhiệm đối với Tổ quốc.

b)

Trách nhiệm đối với Nhà nước và xã hội.

c)

Trách nhiệm đối với Gia đình, Trách nhiệm đối với bản thân.

d)

Tất cả đáp án trên.

10.

Câu 10. Tạo điều kiện cho thanh niên được vay vốn ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm và nguồn tín dụng hợp pháp khác để tự tạo việc làm, phát triển sản xuất, kinh doanh thuộc chính sách nào của nhà nước đối với thanh niên?

a)

Chính sách về học tập và nghiên cứu khoa học

b)

Chính sách về khởi nghiệp

c)

Chính sách về lao động, việc làm

d)

Chính sách đối với thanh niên có tài năng

11.

Câu 11: Tại Điều 1 Luật Trẻ em quy định về trẻ em như thế nào?

a)

Trẻ em là người dưới 16 tuổi.

b)

Trẻ em là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi.

c)

Trẻ em là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

d)

Trẻ em là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

12.

Câu 12: Theo Luật trẻ em, “phát triển toàn diện trẻ em” được hiểu như thế nào ?

a)

Thể chất, Trí tuệ, tinh thần, đạo đức

b)

Mối quan hệ xã hội của trẻ em.

c)

Cả 2 ý trên

13.

Câu 13: Theo quy định của Luật trẻ em, ai có thẩm quyền quyết định chăm sóc thay thế?

a)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b)

Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội.

c)

Tòa án nhân dân cấp huyện.

d)

Tùy từng trường hợp cụ thể và tùy vào cấp quản lý thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội hoặc Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định việc chăm sóc thay thế.

14.

Câu 14: Thế nào là bảo vệ trẻ em?

a)

Là việc thực hiện các biện pháp phù hợp để bảo đảm trẻ em được sống an toàn, lành mạnh.

b)

Là phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm hại trẻ em.

c)

Trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

d)

Cả 3 ý trên.

15.

Câu 15: Hành vi nào sau đây được coi là xâm hại trẻ em?

a)

Là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác.

b)

Là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý.

c)

Là hành vi gây bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán.

d)

Là các hành vi gây thương tổn.

16.

Câu 16: Theo Luật Trẻ em, “bóc lột trẻ em” là hành vi nào?

a)

Bắt trẻ em lao động trái quy định của pháp luật về lao động

b)

Trình diễn hoặc sản xuất sản phẩm khiêu dâm; tổ chức, hỗ trợ hoạt động du lịch nhằm mục đích xâm hại tình dục trẻ em

c)

Cho, nhận hoặc cung cấp trẻ em để hoạt động mại dâm và các hành vi khác sử dụng trẻ em để trục lợi.

d)

Cả 3 đáp án trên.

17.

Câu 17: “An ninh mạng” là gì?

a)

Là sự giám sát hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

b)

Là sự kiểm tra hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

c)

Là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

d)

Là sự phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng.

18.

Câu 18: Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

a)

Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân.

b)

Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước.

c)

Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

d)

Tất cả đáp áp trên.

19.

Câu 19: Theo Luật An ninh mạng năm 2018 thì Tài khoản số là thông tin dùng để làm gì?

a)

Chứng thực, xác thực, bảo đảm, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng.

b)

Chứng thực, xác thực, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng.

c)

Phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng

d)

Xác thực để sử dụng thông tin và các dịch vụ trên không gian mạng, được cơ quan có thẩm quyền số hóa.

20.

Câu 20: Người có hành vi vi phạm được quy định trong  Luật An ninh mạng thì bị xử lý như thế nào?

a)

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

b)

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị khiển trách, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

c)

Nhẹ thì bị xử lý vi phạm hành chính, nặng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

d)

Có thể bị buộc thôi việc, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.