wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 6-7 địa

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.
Vùng núi nào sau đây nằm giữa sông Hồng và sông Cả?
a)
Trường Sơn Bắc.
b)
Tây Bắc.
c)
Đông Bắc.
d)
Trường Sơn Nam.
2.
Địa hình thấp, được nâng cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa, ... là đặc điểm của vùng núi nào sau đây?
a)
Trường Sơn Nam.
b)
Đông Bắc.
c)
Trường Sơn Bắc.
d)
Tây Bắc.
3.
ướng nghiêng chung của địa hình nước ta là
a)
bắc - nam.
b)
tây bắc - đông bắc.
c)
tây bắc - đông nam.
d)
tây - đông.
4.
Phát biểu nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Tây Bắc?
a)
Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
b)
Nhiều định núi cao nhất nước ta.
c)
Có 3 dải địa hình hướng Tây Bắc - Đông Nam.
d)
Có các cao nguyên ba dan xếp tầng.
5.
Vùng núi có các thung lũng sông cùng hướng Tây Bắc - Đông Nam điển hình là
a)
Đông Bắc.
b)
Tây Bắc.
c)
Trường Sơn Bắc.
d)
Trường Sơn Nam.
6.
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta hiện nay là
a)
xói mòn, rửa trôi
b)
bồi tụ, mài mòn.
c)
xâm thực, bồi tụ.
d)
bồi tụ, xói mòn.
7.
Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
a)
có các cao nguyên ba dan, xếp tầng.
b)
núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung.
c)
có các khối núi cao và đò sộ nhất nước ta.
d)
có 3 mạch núi hướng tây bắc - đông nam.
8.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết cao nguyên nào sau đây nằm liền kề với sông Đà?
a)
Sơn La.
b)
Pleiku.
c)
Kon Tum.
d)
Lâm Viên.
9.
Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du ở nước ta có đặc điểm nào dưới đây?
a)
Nằm chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi.
b)
Là các thềm phù sa cổ bị chia cắt bởi dòng chảy.
c)
Thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung.
d)
Thể hiện rõ nhất ở khu vực Bắc Trung Bộ.
10.
Đồng bằng châu thổ và đồng bằng duyên hải khác nhau chủ yếu ở
a)
diện tích.
b)
đất đai.
c)
độ cao.
d)
nguồn gốc hình thành.
11.
Biểu hiện nào sau đây chúng tỏ địa hình núi nước ta đa dạng?
a)
Bên cạnh các dãy núi cao và đồ sộ, còn có nhiều núi thấp.
b)
Bên cạnh vùng vúi cao và đồng bằng, còn có vùng đồi trung du.
c)
Miền Bắc có các cao nguyên ba dan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.
d)
Gồm nhiều dạng địa hình: núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên.
12.
Điểm giống nhau giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là?
a)
cả hai đều đồng bằng phủ sa châu thổ sông.
b)
có hệ thống đê sông kiên cổ để ngăn lũ.
c)
có hệ thống sông ngỏi, kênh rạch chằng chịt.
d)
có đất mặn, đất phèn chiếm phần lớn diện
13.
Điểm nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?
a)
Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
b)
Đồng bằng có diện tích lớn, mở rộng về phía biển.
c)
Đất thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
d)
Từ tây sang đông thường có 3 dải địa hình.
14.
Đất đai ở vùng ven biển miền Trung thường nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông chủ yếu do
a)
cát sông miền Trung ngắn và rất nghèo phù sa.
b)
bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
c)
đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều cát sỏi trôi xuống.
d)
trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
15.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Là đồng bằng châu thổ rộng lớn.
b)
Được bồi đắp phù sa của sông Cửu Long.
c)
Trên bề mặt có nhiều đê sông.
d)
Có mạng lưới kênh rạch chẳng chịt.
16.
Vùng đất ngoài đê Đồng bằng sông Hồng là nơi
a)
không được bồi tụ phù sa hàng năm.
b)
có nhiều ô trũng ngập nước.
c)
có bậc ruộng cao bạc màu.
d)
thường xuyên được bồi tụ phủ sa.
17.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết núi nào cao nhất trong số các núi sau đây?
a)
Pu Si Lung.
b)
Phu Hoạt.
c)
Pu Xei Lai Leng.
d)
Rào Cô.
18.
So với Đồng bằng sông Cửu Long thì địa hình Đồng bằng sông Hồng
a)
thấp hơn và bằng phẳng hơn.
b)
cao hơn và bằng phẳng hơn.
c)
thấp hơn và ít bằng phẳng hơn.
d)
cao hơn và ít bằng phẳng hơn.
19.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cho biết phát biểu nào sau đây đúng với hình thể nước ta?
a)
Đồng bằng Nam Bộ hẹp hơn đồng bằng Bắc Bộ.
b)
Diện tích của khu vực đồi núi nhỏ hơn đồng bằng.
c)
Dãy núi Hoàng Liên Sơn đồ sộ, cao nhất nước ta.
d)
Lãnh thổ chạy dài theo hướng bắc nam qua nhiều kinh độ.
20.
Dải đồng bằng duyên hải nước ta bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ do
a)
các dãy núi ăn sát ra biển.
b)
có nhiều cửa sống ở ven biển
c)
tác động không đều của sóng biển.
d)
núi ăn sát ra biển và có nhiều của sông.
21.
Địa hình đồi núi chiếm 4 diện tích lãnh thổ làm cho
a)
tài khí hậu có sự phân hóa theo độ cao.
b)
tài nguyên sinh vật phong phú, đa dạng.
c)
tài nguyên đất của nước ta phân hóa, phong phú.
d)
thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao.
22.
Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp là nguyên nhân chủ yếu làm cho
a)
tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.
b)
địa hình nước ta trẻ lại, có sự phân bậc rõ ràng.
c)
thiên nhiên nước ta có sự phân hóa sâu sắc.
d)
thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
23.
Địa hình vùng núi Đông Bắc khác với địa hình vùng Tây Bắc chủ yếu do tác động của
a)
vận động kiến tạo, nâng lên và hạ xuống khác nhau ở mỗi cùng.
b)
các quá trình phong hóa, bốc mỏn, bồi tụ khác nhau ở mỗi thời kì.
c)
hoạt động nội lực, các quá trình ngoại lực khác nhau ở mỗi nơi.
d)
vận động kiến tạo, quá trình phong hóa khác nhau giữa các giai đoạn.
24.
Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là
a)
sự xuất hiện từ khá sớm của con người.
b)
vị trí địa lí giáp với biển Đông.
c)
tác động của vận động Tân kiến tạo.
d)
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
25.
Các hướng núi chính ở nước ta được quy định bởi
a)
hướng của các mảng nền cổ.
b)
cường độ các vận động nâng lên.
c)
vị trí địa lí của nước ta.
d)
hình dạng lãnh thổ đất nước.