WorksheetsKiểm tra KT giữa kì I toán 6
Total questions: 23
Worksheet time: 28mins
Kết quả phép tính 57:55 bằng:
53
59
514
25
Điền chữ số nào sau đây vào x để số 32x chia hết cho 3?
1
3
0
9
Trong phép chia cho 3 số dư có thể là:
0;1;2
0;1;2;3
1;2
1;2;3
Số giá trị của chữ số x để 1x là hợp số là:
6
7
8
9
Bạn Tùng phải xếp 16 chiếc bánh vào các đĩa sao cho số bánh trên các đĩa bằng nhau và có nhiều hơn đĩa. Số cách Tùng có thể xếp bánh là:
2
3
4
5
Chiếc đồng hồ gỗ dưới đây có hình dạng giống hình:
Tam giác
Hình vuông
Hình chữ nhật
Lục giác đều
Tính giá trị của lũy thừa 26 ta được:
16
32
64
128
Với a = 4; b = 5 thì tích a2b bằng:
20
80
90
100
Kết quả phép tính 12.100 +100.36 - 100.19 là
2900
3800
290
29000
Biết (40 + ? ).6 = 40.6 + 5.6 = 270. Số cần điền vào dấu ? là
3
4
5
6
ƯCLN(75;1) là
1
75
5
3
Cặp số nào sau đây là hai số nguyên tố cùng nhau:
6 và 15
15 và 28
7 và 21
25 và 35
ƯCLN(48;16;80) là
48
8
16
80
Biết a=22.3.52 ; b=22.3.72 ; c=23.3.52 ; ƯCLN)a;b;c)là
12
20
18
30
Cho tập Ư(8) = {1; 2; 4; 8} và Ư(20) = {1; 2; 4; 5; 10; 20}. Tập hợp ƯC(8; 20) là:
ƯC(8; 20) = {1; 2; 4}.
ƯC(8;20) = {1; 2}.
ƯC(8; 20) = {1;4}.
ƯC(8; 20) = {2;4}.
Sắp xếp các bước tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 là:
1 – Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
2 – Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
3 – Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
– 3 – 2;
1 – 2 – 3;
3 – 2 – 1;
3 – 1 – 2;
ƯCLN(90; 10) là
10
5
90
1
ƯCLN(72, 63, 1):
63
72
9
1
Nếu 9 là số lớn nhất sao cho a ⋮ 9 và a ⋮ 9 thì 9 là ………… của a và b. Chọn câu trả lời đúng nhất.
ước;
ước chung;
ước chung lớn nhất;
bội.
Nếu a ⋮ 7 và b ⋮ 7 thì 7 là ……………… của a và b.
ước
ước chung;
ước chung lớn nhất;
bội.
Tìm số tự nhiên a lớn nhất sao cho 48 chia hết cho a và 72 chia hết cho a
a=12
a=6
a= 24
a= 48
Tuấn và Hà mỗi người mua một số hộp bút chì màu, trong mỗi hộp đều có từ hai chiếc bút trở lên và số bút trong mỗi hộp là như nhau. Tính ra Tuấn mua 25 bút, Hà mua 20 bút. Hỏi mỗi hộp bút chì màu có bao nhiêu chiếc.
1
20
25
5
Một số bằng tổng các ước của nó (không kể chính nó) gọi là số hoàn hảo. Chẳng hạn, các ước của 6 (không kể chính nó) là 1; 2; 3 ta có 1 + 2 + 3 = 6. Vậy 6 là số hoàn hảo. Hãy chỉ ra trong các số 10; 28; 49 số nào là số hoàn hảo.
10
28
49
10; 28; 49
