Font size
WorksheetsÔn tập giáo dục công dân
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 3mins
Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại của
A. con người.
B. động, thực vật.
C. xã hội.
D. đời sống.
Sự tác động của con người vào tự nhiên biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là
A. sản xuất kinh tế
B. thỏa mãn nhu cầu.
C. sản xuất của cải vật chất.
D. quá trình sản xuất.
Yếu tố nào quyết định mọi hoạt động của xã hội?
A. Khoa học.
B. Con người.
C. Sản xuất của cải vật chất.
D. Tự nhiên.
Sản xuất của cải vật chất giữ vai trò như thế nào đến mọi hoạt động của xã hội?
A. Cơ sở.
B. Động lực.
C. Đòn bẩy
D.Quyết định.
Phương án nào sau đây nêu đúng nhất sự khác biệt giữa sức lao động và lao động?
A. Sức lao động là năng lực lao động, còn lao động là hoạt động cụ thể có mục đích, có ý thức của con người.
B. Sức lao động là cơ sở để phân biệt khả năng lao động của từng người cụ thể.
C. Sức lao động là khả năng của lao động, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực.
D. Sức lao động là những người lao động khác nhau đều phải làm việc như nhau.
Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào trong quá trình sản xuất được gọi là
A. sức lao động.
B. lao động.
C. sản xuất
D. hoạt động.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người được gọi là
A. sản xuất.
B. hoạt động.
C. tác động.
D. lao động.
Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là
A. sức lao động, đối tượng lao động, công cụ lao động.
B. sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động.
C. sức lao động, công cụ lao động, tư liệu lao động.
D. sức lao động, tư liệu lao động, công cụ sản xuất.
Những yếu tố tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người được gọi là gì?
A. Tư liệu lao động.
B. Công cụ lao động.
C. Đối tượng lao động.
D. Tài nguyên thiên nhiên
Sức lao động là năng lực
A. thể chất của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất.
B. tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất.
C. thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình lao động
D. Năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất.
Quá trình tiêu dùng sức mạnh cơ bắp và sự hiểu biết vào quá trình tạo ra của cải vật chất được gọi là
A. lao động
B. sức lao động
C. sản xuất
D. tiêu dùng
Trong các yếu tố của tư liệu lao động, yếu tố nào là quan trọng nhất?
A. Tư liệu sản xuất.
B. Công cụ lao động.
C. Hệ thống bình chứa.
D. Kết cấu hạ tầng.
Tư liệu lao động được phân thành mấy loại?
A. 2 loại.
B. 3 loại.
C. 4 loại.
D. 5 loại.
Đối tượng lao động được phân thành mấy loại?
A. 2 loại.
B. 3 loại.
C. 4 loại.
D. 5 loại.
Kết cấu hạ tầng của sản xuất thuộc yếu tố cơ bản nào của quá trình sản xuất?
A. Đối tượng lao động.
B. Tư liệu lao động.
C. Công cụ lao động.
D. Vật chất nhân tạo.
Đối với thợ may, đâu là đối tượng lao động?
A. Máy khâu.
B. Kim chỉ.
C. Vải.
D. Áo, quần.
Đối với thợ mộc, đâu là đối tượng lao động?
A. Gỗ.
B. Máy cưa.
C. Đục, bào.
D. Bàn ghế.
Mọi quá trình sản xuất đều là sự kết hợp của những yếu tố nào sau đây?
A. Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu sản xuất.
B. Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.
C. Sức lao động, đối tượng lao động và công cụ lao động.
D. Sức lao động, đối tượng lao động và công cụ sản xuất.
Lao động của con người được hiểu là
A. sự tiêu dùng sức lao động trong đời sống.
B. sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực.
C. sự tiêu dùng sức lao động trong công nghiệp
D. sự tiêu dùng sức lao động trong nông nghiệp.
Kết cấu hạ tầng của sản xuất như đường sá, cầu cống, bến cảng, sân bay thuộc về
A. tư liệu lao động
B. đối tượng lao động
C. công cụ lao động
D. điều kiện lao động
Xã hội sẽ không tồn tại nếu
A. ngưng sản xuất ra của cải vật chất
B. không nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ
C. chiến tranh xảy ra
D. ngưng các hoạt động giáo dục và đào tạo
Đối tượng lao động đã trải qua tác động của lao động là được gọi là
A. vật liệu.
B. nhiên liệu.
C. dược liệu.
D. nguyên liệu.
Sản xuất của cải vật chất được xem là yếu tố quan trọng nhằm phát triển kinh tế. Vì vậy phải quan tâm và chăm lo đến nguồn lực
A. Khoa học - kỹ thuật.
B. Trình độ dân trí.
C. Con người.
D. Hệ thống máy tự động.
Giả sử thu nhập của gia đình em hiện nay là từ làm các sản phẩm thủ công mây tre đan. Em sẽ
A. Tranh thủ phụ giúp bố mẹ để tăng thu nhập cho gia đình.
B. không giúp bố mẹ vì nhiệm vụ chính của em là học tập.
C. không giúp bố mẹ vì đây là những sản phẩm lỗi thời.
D. khuyên bố mẹ chuyển sang làm mặt hàng khác hiện đại hơn.
Sản xuất của cải vật chất có vai trò như thế nào đối với sự tồn tại của xã hội?
Cơ sở.
Năng suất
Nhu cầu.
Quyết định.
Sản phẩm của lao động để thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi-mua bán là khái niệm
A. sản xuất.
B.hàng hóa.
C.tiền tệ.
D.thị trường.
Công dụng của sản phẩm làm cho hàng hoá có
A. giá trị.
B. giá trị sử dụng.
C. Giá trị trao đổi.
D. Giá trị trên thị trường.
Giá trị của Hàng hoá được biểu hiện thông qua
A. giá trị sử dụng của nó.
B. công dụng của nó.
C. giá trị cá biệt của nó.
D. giá trị trao đổi của nó.
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá được gọi là
A. giá trị của hàng hoá.
B. thời gian lao động xã hội cần thiết.
C. tính có ích của hàng hoá.
D. thời gian lao động cá biệt.
Mục đích mà người tiêu dùng hướng đến là gì?
A. Giá cả.
B. Lợi nhuận.
C. Công dụng của hàng hóa.
D. Số lượng hàng hóa.
Tiền tệ có mấy chức năng ?
A. Ba chức năng.
B. Bốn chức năng.
C. Năm chức năng.
D. Sáu chức năng.
Giá cả của đồng tiền nước này được tính bằng đồng tiền của nước khác được gọi gọi là
A. mệnh giá.
B. giá niêm yết.
C. chỉ số hối đoái
D. tỉ giá hối đoái.
Khi trao đổi hàng hoá vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì tiền làm chức năng
A. phương tiện lưu thông.
B. phương tiện thanh toán.
C. tiền tệ thế giới.
D. giao dịch quốc tế.
Các nhân tố cơ bản của thị trường là
A. hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán.
B. hàng hóa, người bán
C. hàng hóa, tiền tệ, người mua
D. sản phẩm, tiền tệ, người mua, người bán
Thị trường có mấy chức năng cơ bản?
A. Hai chức năng.
B. Ba chức năng.
C. Bốn chức năng.
D. Năm chức năng.
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và khoa học – kĩ thuật, giá trị sử dụng của hàng hoá được phát hiện dần và
A. không ngừng được khẳng định.
B. ngày càng đa dạng, phong phú.
C. ngày càng trở nên tinh vi.
D. không ngừng được hoàn thiện.
Có một loại hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, đó chính là
A. kim cương
B. đôla
C. thẻ tín dụng
D. tiền tệ
Giá trị tư liệu sản xuất đã hao phí gộp với giá trị sức lao động của người sản xuất hàng hoá gọi là
A. lao động hao phí.
B. giá trị xã hội của hàng hoá.
C. chi phí sản xuất.
D. lượng giá trị của hàng hoá.
Sự phát triển các chức năng của tiền tệ phản ánh sự phát triển của
A. sản xuất và lưu thông hàng hoá.
B. lượng hàng hoá được sản xuất.
C. lượng vàng được dự trữ.
D. lượng ngoại tệ do Nhà nước nắm giữ.
Bác B trồng cam sạch để bán lấy tiền rồi dùng tiền đó mua gạo. Vậy tiền đó thực hiện chức năng
A. Phương tiện thanh toán.
B. Phương tiện giao dịch.
C. Phương tiện lưu thông.
D. Thước đo giá trị.
Trong nền kinh tế hàng hoá, giá trị của hàng hoá chỉ được tính đến khi hàng hoá đó
A. đã được sản xuất ra.
B. được đem ra trao đổi.
C. đã được bán cho người mua.
D. được đem ra tiêu dùng.
Tiền tệ thực hiện chức năng thước do giá trị khi
A. rút tiền khỏi lưu thông và đi vào cất trữ.
B. dùng làm phương tiện lưu thông và mua bán hàng hóa.
C. dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán hàng hoá.
D. dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa
Công ty X sản xuất quần áo may sẵn, nhưng trong thời gian hè vừa qua công ty đưa một số mẫu áo sơ mi nam ra tiêu thụ, thì bị các của ang trả lại vì mẫu áo bị lỗi đường may. Vậy công ty X đã thực hiện chưa tốt chức năng cơ bản nào của thị trường?
A. Chức năng thực hiện.
B. Chức năng thông tin.
C. Chức năng điều tiết, kích thích.
D. Chức năng hạn chế sản xuất.
Khi giá cả một hàng hoá nào đó giảm xuống sẽ làm cho người tiêu dùng về hàng hoá đó
A. mua nhiều hơn.
B. kích thích tiêu dùng
C. hạn chế mua sắm.
D. hạn chế sản xuất.
. Kỳ nghỉ hè năm nay A tham gia vào tua tham quan Hà Nội – Đà Nẵng – Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy A đã tham gia vào loại hàng hoá nào?
A. Ở dạng vật thể.
B. Hữu hình.
C. Không xác định.
D. Dịch vụ.
Ông H làm giám đốc doanh nghiệp điện tử, vừa qua ông nghe nói điện thoại smartphone của ông S đang bị lỗi sản phẩm, ông ngừng ngay nhập các sản phẩm của S. Ông đã thực hiện chức năng cơ bản nào của thị trường?
A. Chức năng thực hiện.
B. Chức năng điều tiết, kích thích.
C. Chức năng thông tin.
D. Chức năng hạn chế sản xuất.
Bà A bán thóc được 12 triệu đồng. Bà dùng tiền đó gửi tiết kiệm trong những lúc đau ốm. Trong trường hợp này tiền thực hiện chức năng gì dưới đây?
A. Thước đo giá trị.
B. Phương tiện lưu thông.
C. Phương tiện cất trữ.
D. Phương tiện thanh toán.
Trường hợp nào sau đây là quan hệ giữa giá trị và giá trị trao đổi?
A. 1m vải = 5kg thóc.
B. 1m vải + 5kg thóc = 2 giờ.
C. 1m vải = 2 giờ.
D. 2m vải = 10kg thóc = 4 giờ.
Để có được lợi nhuận cao và giành được ưu thế cạnh tranh người sản xuất phải đảm bảo điều kiện nào sau đây?
A. Phải giảm giá trị cá biệt của hàng hóa.
B. Phải tăng giá trị cá biệt của hàng hóa.
C. Giữ nguyên giá trị cá biệt của hàng hóa.
D. Phải giảm giá trị xã hội của hàng hóa.
Tháng 04 năm 2017, 1 USD đổi được 23000 VNĐ, điều này được gọi là tỷ giá
A. hối đoái.
B. Trao đổi.
C. Giao dị
D. Trao đổi.
Để đóng xong một cái bàn, hao phí lao động của anh B tính theo thời gian mất 4 giờ. Vậy 4 giờ lao động của anh B được gọi là gì?
A. Thời gian lao động xã hội cần thiết.
B. Thời gian lao động cá biệt.
C. Thời gian lao động của anh B.
D. Thời gian lao động thực tế.
Để may một cái áo, anh A phải mất thời gian lao động cá biệt là 2h, trong khi đó thời gian lao động xã hội cần thiết là 1,5h. Trong trường hợp này, việc sản xuất của anh A sẽ
A. Thu được lợi nhu.
B. Hòa vốn.
C. Lỗ vốn.
D. Có thể bù đắp được chi phí.
Bà M có 4 con gà, dạo này nhà bà hết gạo ăn nên bà mang đổi cho chị Đ để lấy 5 yến gạo. Con gái bà thắc mắc không biết bà dựa vào cơ sở nào để trao đổi hàng hoá như vậy
A. cân nặng của gà và gạo bằng nhau.
B. Giá trị sử dụng của gà và gạo như nhau.
C. Chất lượng gà tương đương với chất lượng gạo.
D. Giá trị hàng hoá của gà và gạo như nhau.
Bác B nuôi được 20 con gà. Bác để ăn 3 con, cho con gái 2 con. Số còn lại bác mang bán. Hỏi số gà của bác B có bao nhiêu con gà là hàng hóa?
A. 5 con
B. 20 con.
C. 15 con.
D. 3 con.
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải căn cứ vào cơ sở nào?
A. Thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa
B. Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
C. Thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
D. Chi phí để sản xuất ra hàng hóa
Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho
A. Thời gian lao động cá biệt bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
B. Thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
C. Lao động cá biệt nhỏ hơn lao động xã hội cần thiết
D. Lao động cá biết ít hơn lao động xã hội cần thiết
Người sản xuất vi phạm quy luật giá trị trong trường hợp nào?
A. Thời gian lao động cá biệt bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
B. Thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
C. Thời gian lao động cá biệt nhỏ hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
D. Thời gian lao động cá biệt ít hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
Quy luật giá trị yêu cầu tổng giá cả hàng hóa sau khi bán phải bằng
A. Tổng chi phí để sản xuất ra hàng hóa
B. Tổng giá trị hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất
C. Tổng số lượng hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất
D. Tổng thời gian để sản xuất ra hàng hóa
Giá cả hàng hóa bao giờ cũng vận động xoay quanh trục
A. Giá trị trao đổi
B. Giá trị hàng hóa
C. Giá trị sử dụng của hàng hóa
D. Thời gian lao động cá biệt
Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua
A. giá cả thị trường
B. số lượng hàng hóa trên thị trường
C. nhu cầu của người tiêu dùng
D. nhu cầu của người sản xuất
Quy luật giá trị có mấy tác động?
A. Hai
B. Ba
C. Bốn
D. Năm
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở
A. Hao phí thời gian lao động cá biệt
B. Hao phí lao động quá khứ và lao động sống
C. Hao phí thời gian lao động của người sản xuất kém nhất
D. Hao phí lao động xã hội cần thiết
Một trong những mặt tích cực của quy luật giá trị là
A. Người sản xuất có thể sản xuất nhiều loại hàng hóa
B. Người tiêu dùng mua được hàng hóa rẻ
C. Người sản xuất ngày càng giàu có
D. Kích thích lực lượng sản xuất, năng xuất lao động tăng
Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói mặt hạn chế của quy luật giá trị?
A. Phân biệt giàu-nghèo giũa những người sản xuất hàng hóa
B. Làm cho giá trị hàng hóa giảm xuống
C. Làm cho chi phí sản xuất hàng hóa tăng lên
D. Làm cho hàng hóa phân phối không đều giữa các vùng
Điều tiết sản xuất là
A. Phân phối lại chi phí sản xuất giữa ngành này với ngành khác
B. Sự phân phối lại các yếu tố của quá trình sản xuất từ ngành này sang ngành khác
C. Điều chỉnh lại số lượng hàng hóa giữa ngành này với ngành khác
D. Điều chỉnh lại số lượng và chất lượng hàng hóa giữa các ngành
Giá cả của hàng hóa trên thị trường biểu hiện như thế nào?
A. Luôn ăn khớp với giá trị
B. Luôn cao hơn giá trị
C. Luôn thấp hơn giá trị
D. Luôn xoay quanh giá trị
Quy luật giá trị quy định người sản xuất và lưu thông hàng hóa trong quá trình sản xuất và lưu thông phải căn cứ vào đâu?
A. Thời gian lao động xã hội cần thiết
B. Thời gian lao động cá biệt
C. Thời gian hao phí để sản xuất ra hàng hóa
D. Thời gian cần thiết
Trường hợp nào của quy luật giá trị khiến số lượng hàng hóa bị dư thừa?
A. Thời gian lao động cá biệt bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
B. Thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
C. Thời gian lao động cá biệt nhỏ hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
D. Thời gian lao động cá biệt ít hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
Nhà nước cần có chủ trương gì để phát huy mặt tích cực, hạn chế tác động phân hóa giàu nghèo của quy luật giá trị?
A. Đổi mới nền kinh tế.
B. Thống nhất và mở cửa thị trường.
C. Ban hành và sử dụng pháp luật, chính sách kinh tế, xã hội.
D. Đổi mới nền kinh tế. Thống nhất và mở cửa thị trường.
Hàng hóa chiếu cói là sản phẩm được tham gia hội chợ thương mại. Khi nào thì hàng hóa đó thực hiện được công dụng của nó?
A. Đã được khách hàng đánh giá cao
B. Đã được khách hàng mua
C. Hàng hóa mẫu mã đẹp, giá rẻ
D. Công nghệ quảng bá hiện đại
Để nâng cao năng xuất lao động, giảm giá thành sản xuất hàng hóa, các nhà sản xuất quan tâm đến yếu tố nào nhất?
A. Nâng cấp kết cấu hạ tầng sản xuất
B. Mua nguyên liệu rẻ
C. Đổi mới quản lý doanh nghiệp
D. Cải tiến kỹ thuật trong sản xuất
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
A. cạnh tranh.
B. lợi tức.
C. đấu tranh.
D. tranh giành.
Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những
A. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
B. tính chất của cạnh tranh.
C. nguyên nhân của sự giàu nghèo.
D. nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
Cạnh tranh có vai trò nào sau đây trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?
A. Một đòn bẩy kinh tế.
B. Cơ sở sản xuất và lưu thông hàng hoá.
C. Một động lực kinh tế.
D. Nền tảng của sản xuất và lưu thông hàng hoá.
Cạnh tranh chỉ ra đời khi xuất hiện
A. sản xuất hàng hóa.
B. lưu thông hàng hóa.
C. sản xuất và lưu thông hàng hóa.
D. quy luật giá trị.
Cạnh tranh kinh tế ra đời trong
A. nền sản xuất tự cấp tự túc
B. nền sản xuất hàng hoá.
C. nền sản xuất tự nhiên.
D. mọi thời đại kinh tế.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
A. lợi nhuận.
B. nhiên liệu.
C. khoa học và công nghệ
D. thị trường.
Đối với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, cạnh tranh lành mạnh được xem là
A. nhân tố cơ bản.
B. động lực kinh tế.
C. hiện tượng tất yếu.
D. cơ sở quan trọng.
Câu 8. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh; có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau là nội dung của
A. khái niệm cạnh tranh.
B. nguyên nhân cạnh tranh.
C. mục đích cạnh tranh.
D. tính hai mặt của cạnh tranh.
Để hạn chế mặt tiêu cực của cạnh tranh, nhà nước cần
A. ban hành các chính sách xã hội.
B. giáo dục, răn đe, thuyết phục.
C. ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật.
D. giáo dục pháp luật và các chính sách kinh tế xã hội.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, “cạnh tranh” được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
A. Cạnh tranh kinh tế.
B. Cạnh tranh chính trị.
C. Cạnh tranh văn hoá.
D. Cạnh tranh sản xuất.
Cạnh tranh sẽ khai thác tối đa mọi nguồn lực vào đầu tư xây dựng phát triển kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là
A. mặt tích cực của cạnh tranh.
B. mặt tiêu cực của cạnh tranh.
C. mặt hạn chế của cạnh tranh.
D. nội dung của cạnh tranh.
Nội dung nào sau đây được xem là mặt hạn chế của cạnh tranh?
A. Kích thích sức sản xuất.
B. Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
D. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Câu 13. Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là
A. sự hấp dẫn của lợi nhuận.
B. sự khác nhau về tiền vốn ban đầu.
C. chi phí sản xuất khác nhau.
D. điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau.
Câu 14. Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
A. Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
B. Hạ giá thành sản phẩm.
C. Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.a
D. Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến trong sản xuất.
Câu 15. Trong các việc làm sau, việc làm nào được pháp luật cho phép trong cạnh tranh?
A. Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
B. Khai báo không đúng mặt hàng kinh doanh.
C. Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.
D. Bỏ qua yếu tố môi trường trong quá trình sản xuất.
Câu 16. Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích của cạnh tranh?
A. Khai thác nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác.
B. Khai thác ưu thế về khoa học và công nghệ.
C. Khai thác thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng.
D. Khai thác tối đa mọi tiềm năng sáng tạo của con người.
Câu 17. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là biểu hiện của nội dung nào dưới đây?
A. Mặt tích cực của cạnh tranh.
B. Mặt hạn chế của cạnh tranh.
C. Mục đích của cạnh tranh.
D. Nguyên nhân của cạnh tranh.
Câu 1: Trong nền sản xuất hàng hoá mục đích của sản xuất là gì?
A. Để tiêu dùng.
B. Để tặng.
C. Để trưng bày.
D. Để cung ứng cho một số người.
Câu 2: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
A. Giá cả.
B. Nguồn lực.
C. Năng suất lao động.
D. Chi phí sản xuất.
Câu 3: Thực chất quan hệ cung – cầu là gì?
A. Là mối quan hệ tác động qua lại giữa cung và cầu hàng hóa trên thị trường.
B. Là mối quan hệ tác động qua lại giữa cung, cầu hàng hóa và giá cả trên thị trường.
C. Là mối quan hệ tác động giữa người mua và người bán hay người sản xuất và người tiêu dùng
D. Là mối quan hệ tác động qua lại giữa giá cả thị trường và cung, cầu hàng hóa. Giá cả thấp thì cung giảm, cầu tăng và ngược lại.
Câu 4: Cung và giá cả có mối quan hệ như thế nào?
A. Giá cao thì cung giảm.
B. Giá cao thì cung tăng.
C. Giá thấp thì cung tăng.
D. Giá biến động nhưng cung không biến động.
Câu 5. Khái niệm cầu được hiểu là tên gọi tắt của nhu cầu
A. có khả năng thanh toán.
B. hàng hoá mà người tiêu dùng cần.
C. nói chung.
D. có khả năng đáp ứng.
Câu 6: Trường hợp nào sau đây được gọi là cầu?
A. Anh A mua xe máy thanh toán trả góp.
B. Ông B mua xe đạp hết 1 triệu đồng.
C. Chị C muốn mua ô tô nhưng chưa có tiền
D. Cả a và b đúng.
Câu 7: Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu?
A. Giá cả, thu nhập
B. Thu nhập, tâm lý, phong tục tập quán
C. Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu
D. Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu, phong tục tập quán.
Câu 8: Cầu và giá cả có mối quan hệ như thế nào?
A. Giá cao thì cầu giảm.
B. Giá cao thì cầu tăng.
C. Giá thấp thì cầu thấp.
D. Giá tăng thì cầu tăng.
Câu 9: Khi cầu tăng dẫn đến sản xuất mở rộng dẫn đến cung tăng là nội dung của biểu hiện
A. Cung, cầu tác động lẫn nhau
B. Cung, cầu ảnh hưởng đến giá cả.
C. Giá cả ảnh hưởng đến cung, cầu.
D. Thị trường chi phối cung, cầu.
Câu 10: Khi cầu giảm dẫn đến sản xuất thu hẹp dẫn đến cung giảm là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ cung - cầu?
A. Cung, cầu tác động lẫn nhau.
B. Cung, cầu ảnh hưởng đến giá cả.
C. Giá cả ảnh hưởng đến cung, cầu.
D. Thị trường chi phối cung, cầu.
Câu 11: Khi trên thị trường giá cả giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
A. Cung và cầu tăng.
B. Cung và cầu giảm.
C. Cung tăng, cầu giảm.
D. Cung giảm, cầu tăng.
Câu 12: Khi trên thị trường giá cả tăng thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
A. Cung và cầu tăng.
B. Cung và cầu giảm.
C. Cung tăng, cầu giảm.
D. Cung giảm, cầu tăng.
Câu 13: Khi trên thị trường cung lớn hơn cầu thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
A. Giá cả tăng.
B. Giá cả giảm.
C. Giá cả giữ nguyên.
D. Giá cả bằng giá trị.
Câu 14: Khi trên thị trường cung nhỏ hơn cầu thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
A. Giá cả tăng.
B. Giá cả giảm.
C. Giá cả giữ nguyên.
D. Giá cả bằng giá trị.
Câu 15: Trường hợp nào sau đây được gọi là cầu?
A. Anh A mua xe máy thanh toán trả góp.
B. Ông B mua xe đạp hết 1 triệu đồng.
C. Chị C muốn mua ô tô nhưng chưa có tiền.
D. Trời nắng nóng nên chị H có nhu cầu mua điều hòa.
Câu 16: Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?
A. Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.
B. Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.
C. Dự kiến công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.
D. Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.
Câu 17: Khi là người bán hàng trên thị thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
A. Cung = cầu.
B. Cung > cầu.
C. Cung < cầu.
D. Cung tăng.
Câu 18: Khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
A. Cung = cầu.
B. Cung > cầu.
C. Cung < cầu.
D. Cầu tăng.
Câu 19: Chị H bán quần áo, chị liên tục cập nhật và lấy những mẫu quần áo được giới trẻ ưa chuộng hiện nay. Chị H đã thực hiện biểu hiện nào của quan hệ cung – cầu?
A. Cung – cầu tác động lẫn nhau.
B. Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
C. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu.
D. Vai trò của quan hệ cung – cầu.
Câu 20: Chị C bán hàng giầy dép online trên mạng, thấy người mua nhiều nên chị nâng giá bằng cách thông báo với mọi người rằng do chị phải nhập với giá cao hơn trước. Chị C đã thực hiện biểu hiện nào của quan hệ cung – cầu?
A. Cung – cầu tác động lẫn nhau.
B. Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
C. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu.
D. Vai trò của quan hệ cung – cầu.
Câu 21. Vào mùa lũ, rau của nhiều nhà vườn hỏng bị úng ngập dẫn đến giá rau tăng cao. Nếu là người bán rau, em sẽ làm gì để có lợi nhất?
A. Giảm giá
B. Tăng giá.
C. Giữ giá.
D. Không bán nữa.
Câu 22. Qua mùa trung thu, nhu cầu về bánh trung thu của người tiêu dùng giảm xuống nên nhà sản xuất đã thu hẹp quy mô sản xuất bánh trung thu để chuyển sang sản xuất sản phẩm khác. Nhà sản xuất làm như vậy để
A. thu nhiều lợi nhuận.
C. thu hút thị hiếu người tiêu dùng.
B. tránh bị thua lỗ.
D. cạnh tranh với các mặt hàng khác
Câu 1. Cuộc Cách mạng khoa học kỉ thuật lần thứ nhất diễn ra vào thời gian nào?
A. Thế kỷ VII.
B. Thế kỷ XVIII.
C. Thế kỷ XIX .
D. Thế kỷ XX.
Câu 2. Cuộc Cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai diễn ra vào thời gian nào?
A. Thế kỷ VII.
B. Thế kỷ XVIII.
C. Thế kỷ XIX .
D. Thế kỷ XX.
Câu 3. Cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ nhất gắn với quá trình chuyển từ
A. lao động thủ công lên lao động dựa trên công cụ cơ khí.
B. lao động thủ công lên lao động dựa trên công cụ tự động hóa.
C. lao động cơ khí lên lao động dựa trên công cụ tự động hóa.
D. lao động thủ công lên lao động dựa trên công cụ tiên tiến.
Câu 4. Cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ hai gắn với quá trình chuyển từ
A. lao động thủ công lên lao động dựa trên công cụ cơ khí.
B. lao động thủ công lên lao động dựa trên công cụ tiên tiến.
C. lao động thủ công lên lao động dựa trên công cụ tự động hóa.
D. lao động cơ khí lên lao động dựa trên công cụ tự động hóa.
Câu 5. Quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, quản lí kinh tế xã hội là quá trình nào sau đây?
A. Hiện đại hoá.
B. Công nghiệp hoá.
C. Tự động hoá.
D. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Câu 6. Quá trình chuyển đổi căn bản các hoạt động sản xuất từ sử dụng sức lao động thủ công sang sử dụng sức lao động dựa trên sự phát triển của công nghiệp cơ khí là khái niệm nào sau đây?
A. Hiện đại hoá
B. Công nghiệp hoá.
C. Tự động hoá.
D. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây nói lên tính tất yếu khách quan của CNH, HĐH ở nước ta hiện nay ?
A. Do yêu cầu phải phát triển công nghiệp.
B. Do nước ta là nước nông nghiệp lạc hậu.
C. Do nước ta có nền kinh tế phát triển thấp.
D. Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Câu 8. Một trong những nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là
A. phát triển mạnh mẽ ngành công nghiệp cơ khí.
B. phát triển mạnh mẽ khoa học kĩ thuật.
C. phát triển mạnh mẽ công nghệ thông tin.
D. phát triển mạnh mẽ lực lượng sản suất.
Câu 9. Sự xuất hiện của công nghiệp hóa gắn liền với sự ra đời của lao động có tính chất
A. thủ công
B. cơ khí
C. tự động hóa.
D. tiên tiến.
Câu 10. Sự xuất hiện của hiện đại hóa gắn liền với sự ra đời của lao động có tính chất
A. thủ công.
B. cơ khí
C. tự động hóa.
D. tiên tiến.
Câu 11. Nhiệm vụ kinh tế cơ bản và trọng tâm nhất của nước ta hiện nay là
A. công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B. chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
C. xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật.
D. phát huy nguồn nhân lực.
Câu 12. Đâu không phải tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
A. Do phải xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
B. Do phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu.
C. Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
D. Do nước ta nghèo và lạc hậu.
Câu 13. Yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế, kỹ thuật công nghệ giữa nước ta với các nước là một trong những
A. nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B. tác dụng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
C. tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
D. trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu 14. Tạo điều kiện để phát triển lực lượng sản xuất mới là nội dung của
A. công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B. tác dụng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
C. tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
D. ý nghĩa của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu 15. Việc tiến hành CNH, HĐH ở nước ta có tác dụng
A. đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển .
B. tạo điều kiện để phát triển LLSXvà tăng năng suất LĐ xã hội.
C. tạo điều kiện để nước ta hội nhập kinh tế quốc tế.
D. nâng cao uy tín của nước ta trên trường quốc tế.
