wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập văn học Trung đại kì 1 lớp 9

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Chuyện người con gái Nam Xương của tác giả nào?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Dữ

c)

Nguyễn Trãi

d)

Nguyễn Khuyến

2.

Vũ Nương là một người như thế nào ?

a)

Tô son điểm phấn, mất nết hư thân

b)

Xinh đẹp, thông minh, tài giỏi trong công việc

c)

Thuỳ mị nết na, tư dung tốt đẹp

d)

Sống tự to, ung dung tự tại

3.

Trương Sinh được nhắc đến là người như thế nào ?

a)

Có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức

b)

Người như nhược, bỏ đi lính ở nhà với vợ

c)

Người có sự cảm thương với thân phận của người phụ nữ

d)

Có tính đa nghi nhưng không bao giờ mắng vợ

4.

Câu nào trong lời trăng trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?

a)

Một thấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con

b)

Chồng con nơi xa xôi chưa biết sống chết thế nào, không thể về đền ơn được

c)

Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về, mà không gắng ăn miếng cơm miếng cháo đặng cùng sum họp

d)

Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ

5.

Đâu không phải là ý nghĩa của tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương"

a)

Thể hiện niềm cảm thương sâu sắc của tác giả dành cho người phụ nữ trong xã hội xưa

b)

Tố cáo xã hội nam quyền đầy nhẫn tâm đã đẩy người phụ nữ đến bước đường cùng

c)

Tố cáo sự đa nghi của đàn ông đã làm cho phụ nữ phải chịu khổ

d)

Tố cáo chiến tranh phi nghĩa đã khiến bao gia đình phải xa nhau

6.

Tác giả của Truyện Lục Vân Tiên là ai ?

a)

Nguyễn Đình Chiểu

b)

Nguyễn Dữ

c)

Nguyễn Du

d)

Lục Vân Tiên

7.

Hành động một mình cứu người gặp nạn của Lục Vân Tiên cho thấy anh là người như thế nào

a)

Chu đáo, ân cần

b)

Cư xử phải phép, đạo đức, mẫu mực

c)

Dũng cảm, trượng nghĩa

d)

Nhân hậu, lịch sự, lễ nghĩa

8.

Qua lời lẽ của Kiều Nguyệt Nga, bạn thấy nàng là con người như thế nào?

a)

Khuê các, thuỳ mị , nết na và có học thức, ân tình thuỷ chung

b)

Khuê các, nhút nhát sợ sệt, thuỳ mị , nết na và có học thức, ân tình thuỷ chung

c)

Khuê các, nết na và có học thức, ân tình thuỷ chung, xinh đẹp tuyệt trần

d)

Khuê các, thuỳ mị , nết na và có học thức, và rất nhạy cảm với mọi thứ

9.

Hành động nào cho thấy Lục Vân Tiên là người biết giữ khuôn phép, đạo đức, nam nữ thụ thụ bất thân ?

a)

Lao vào vòng vây cứu người

b)

Hỏi han người gặp nạn

c)

Bảo Kiều Nguyệt Nga chớ ra ngoài, nên ở trong xe nói chuyện

d)

Ngồi trước xe, để Kiều Nguyệt Nga ngồi trong xe nói chuyện

10.

Hai câu thơ “Gẫm câu báo đức thù công – Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi” thể hiện tâm trạng gì của Kiều Nguyệt Nga trước việc làm của Lục Vân Tiên?

a)

Băn khoăn, áy náy vì chưa biết làm thế nào để trả ơn Lục Vân Tiên

b)

Coi thường việc làm của Lục Vân Tiên

c)

Thán phục trước việc làm nghĩa hiệp của Lục Vân Tiên

d)

Ngưỡng mộ tài năng của Lục Vân Tiên

11.

Tác giả sử dụng bút pháp nào khi miêu tả vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều.

a)

Bút pháp lãng mạn hóa nhân vật

b)

Bút pháp tả chân

c)

Bút pháp ước lệ tượng trưng

d)

Bút pháp tả cảnh ngụ tình

12.

Theo em, vì sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân trước, vẻ đẹp của Thúy Kiều sau?

a)

Vì Thúy Vân không phải là nhân vật chính.

b)

Vì tác giả muốn đề cao vẻ đẹp củaThúy Vân.

c)

Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Kiều.

d)

Vì Thúy Vân không đẹp và nổi bật bằng Kiều

13.

Từ “trang trọng” trong câu “Vân xem trang trọng khác vời” nói lên nội dung gì?

a)

Nói lên vẻ ngoài cao sang, quý phái của Thúy Vân.

b)

Nói lên vẻ đẹp tài sắc của Thúy Vân.

c)

Nói lên sự giàu có của Thúy Vân.

d)

Nói lên vẻ tao nhã của Thúy Vân.

14.

Câu thơ “Kiều càng sắc sảo mặn mà” nói về vẻ đẹp nào của Thúy Kiều?

a)

Trí tuệ và tâm hồn sâu sắc

b)

Nhan sắc và tài năng xuất ra của Kiều

c)

Nhân sắc, tâm hồn và trí tuệ

d)

Nhan sắc và tinh thần phong phú

15.

Qua những câu thơ miêu tả Thúy Kiều trong đoạn trích, Nguyễn Du dự báo cuộc đời nàng diễn theo hướng nào?

a)

Chịu nhiều oan khuất

b)

Bình yên

c)

Trắc trở, đau khổ

d)

Giàu sang, phú quý

16.

Từ “khóa xuân” trong bài có nghĩa là gì?

a)

Ý nói thời gian mùa xuân đang dần dần đóng lại

b)

Ý nói khoảng không gian mùa xuân, theo kì

c)

Khóa kín tuổi xuân, ý nói việc Kiều bị giam giữ

d)

Cả 3 câu trả lời trên

17.

Câu thơ Tưởng người dưới nguyệt chén đồng / Tin sương luống những rày trông mai chờ gợi cho Thúy Kiều nỗi nhớ về ai?

a)

Cha mẹ

b)

Kim Trọng

c)

Thúc Sinh

d)

Từ Hải

18.

Sau câu thơ đầu đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích nói về điều gì?

a)

Hoàn cảnh Thúy Kiều bị giam hãm ở bức tường, xung quanh bị bao phủ bởi núi non

b)

Kiều bị giam từ lầu Ngưng Bích, không gian xung quanh quạnh quạnh, cô đơn, trơ trọi; tuần hoàn thời gian, khép kín

c)

Không thời gian, khép kín thời gian đóng chặt tình huống cô đơn, buồn bã của Thúy Kiều

d)

Cả B và C đều đúng

19.

Đọc câu thơ “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng”, em hiểu Thúy Kiều đang nhớ đến kỉ niệm gì của nàng?

a)

Cô nàng đến buổi chiều đầu tiên gặp gỡ Kim Trọng

b)

Cô ấy nhớ đến đêm trăng uống rượu thề của hai người

c)

Nàng nhớ đến lần Kim Trọng trả lại cho nàng chiếc thoa cài đầu và bắt chuyện làm quen với nàng

d)

Cô ấy nhớ về những ngày tháng có chủ đề khi ở bên ngoài gia đình

20.

Tâm trạng của Thúy Kiều trong 8 câu cuối bài thơ là gì?

a)

Tâm trạng buồn bã, nỗi nhớ, nỗi niềm của cô đơn Kiều như sóng sánh trùng điệp nỗi buồn dài dằng dặc, mênh mông

b)

Cô đơn nhớ tâm trạng, sầu, cảm giác đau khi di chuyển lên

c)

Dự cảm về thành phần bấp, chìm nổi chống

d)

Cả 3 câu trả lời trên