NEW
Font size
WorksheetsHoa phan tich
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Hoá học phân tích là một môn khoa học về :
Các cách xác định thành phần hoá học
Các phương pháp định tính
Các phương pháp phân tích
Các phương pháp định lượng
Trong tổng hợp hữu cơ, Hóa phân tích đóng vai trò quan trọng để xác định công thức thô, thành phần định tính, định lượng của sản phẩm và:
Thành phần các chất tổng hợp được
Hàm lượng các chất tổng hợp
Cấu trúc hóa học
Công thức phân tử
Phân tích định lượng nhằm xác định chính xác các chất (nguyên tố, ion, gốc, nhóm chức…) trong đối tượng phân tích về:
Thành phần
Mẫu thử
Chất lượng
Hàm lượng
Phân tích định tính nhằm xác định chính xác sự có mặt các chất (nguyên tố, ion, gốc, nhóm chức, hợp chất…) có trong:
dung dịch
Sản phẩm
Đối tượng phân tích
Mẫu chuẩn
Đặc trưng quan trọng của phân tích định tính là:
Độ nhạy cao
Độ chọn lọc và độ nhạy
Xác định chính xác
Độ chọn lọc cao
Phân tích định lượng thường được tiến hành:
Độc lập với phân tích định tính
Đồng thời với phân tích định tính
Sau phân tích định tính
Trước phân tích định tính
Một lượng của chất hay sản phẩm dùng để phân tích được gọi là:
Chất chuẩn
Mẫu phân tích
Chất phân tích
Mẫu lưu
Chất chuẩn là chất có thành phần:
Hoá học phù hợp
Đã biết về công thức hoá học
Chính xác về hoá học
Đúng công thức với độ tinh khiết cao
Chất chuẩn là chất dùng để định lượng chất ấy trong các nền mẫu khác nhau hoặc để:
Bảo quản các mẫu thử
Làm mẫu thử
Định lượng các dung dịch của chất khác
Chuẩn hóa các dung dịch của chất khác
Thuốc thử là các chất hóa học tinh khiết vô cơ hoặc hữu cơ dùng để:
Trộn với một chất cần thử nghiệm
So sánh với một chất cần thử nghiệm
Phản ứng với một chất cần thử nghiệm
Làm mẫu
Thuốc thử là chất tham gia vào phản ứng một cách:
Xúc tác
Gián tiếp
Tích cực
Trực tiếp
Chất chuẩn thường có độ tinh khiết thường rất cao:
100%
≥ 90%
≥ 99%
≥ 99,9%
Độ tinh khiết của thuốc thử được chia thành 4 cấp độ: tinh khiết kỹ thuật, tinh khiết phân tích, tinh khiết hóa học và:
Tinh khiết định lượng
Tinh khiết định tính
Tinh khiết
Siêu tinh khiết
Thuốc thử dùng trong định tính ít nhất phải đạt cấp độ:
Siêu tinh khiết
Tinh khiết kĩ thuật
Tinh khiết phân tích
Tinh khiết hoá học
Chất cần xác định: là nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, ion, gốc hay các nhóm chức … cần xác định có trong:
Mẫu so sánh
Mẫu lưu
Mẫu chuẩn
Mẫu phân tích
Hóa phân tích tham gia nghiên cứu dược động học, sinh khả dụng và tương đương sinh học góp phần:
Nâng cao chất lượng thuốc
Tổng hợp hoá học
Nghiên cứu thuốc mới
Bào chế thuốc
Hóa phân tích tham gia nghiên cứu dược động học, sinh khả dụng và tương đương sinh học góp phần:
Xác định mẫu phân tích
Xác định đúng nội dung phân tích
Xác định mục tiêu và nội dung phân tích
Chọn phương pháp phân tích
Phương pháp nào sau đây có thể xác định được các chất ở nồng độ ≥ 0,5 µg/ml
Quang phổ uv-vis
Sắc kí khí
Sắc ký lỏng
Hoá học
Phương pháp nào sau đây có thể xác định được các chất ở nồng độ 0,1÷100 ng/ml
Quang phổ uv-vis
Phóng xạ
Sắc kí lỏng
Sắc kí khí
Nguyên tắc chung để xác định một ion hoặc một chất chưa biết là chuyển chất chưa biết thành chất mới đã biết thành phần hoá học và tính chất đặc trưng, từ đó suy ra:
Chất có màu
Chất kết tủa
Chất ban đầu
Chất chưa biết
Trong ví dụ sau: Chất X + Pb2+ à Kết tủa đen (PbS)
Chất X + H+ à Khí có mùi trứng thối (H2S)
Từ đó xác định được chất X có chứa:
S2-
H+
Pb2+
Cl-
Phản ứng đặc hiệu là phản ứng phải tạo ra chất kết tủa hoặc màu sắc thay đổi rõ rệt hay khí bay ra phải có mùi đặc trưng hoặc:
Quan sát được
Cảm nhận được
Thu được
Đo được
Trong dung dịch muối vô cơ có chứa:
Cả cation và anion
Các cation
Các muối
Các anion
Phản ứng đặc hiệu là phản ứng phải tạo ra chất kết tủa hoặc màu sắc thay đổi rõ rệt hay khí bay ra phải có mùi đặc trưng hoặc:
Lượng lớn cần xác định với thuốc thử
Lượng trung bình chất cần xác định với thuốc thử
Thể tích nhỏ chất cần xác định với thuốc thử
Lượng nhỏ chất cần xác định với thuốc thử
Phản ứng riêng biệt là phản ứng chỉ xảy ra với:
Một nhóm ion nhất định
Ion này mà không xảy ra với ion khác
Các ion trong cùng nhóm
Cation này phản ứng với anion kia
Ion thuộc cation nhóm II là:
Cu2+
Al3+
Pb2+
Ba2+
Ion thuộc cation nhóm V là:
Ag+
Ca2+
Cu2+
Zn2+
Ion thuộc cation nhóm III là:
Fe2+
Al3+
Hg2+
Pb2+
Ion thuộc cation nhóm I là:
Ba2+
Zn2+
Cu2+
Pb2+
Ion thuộc cation nhóm IV là:
Mg2+
Ba2+
Ca2+
Fe3+
Ion thuộc anion nhóm III là:
SO42-
Co3
No3-
Cl-
Ion thuộc anion nhóm I là:
SO32-
NO3-
I-
HCO3-
HCl 2N là thuốc thử của:
Cation nhóm II
Cation nhóm V
Cation nhóm I
Cation nhóm III
Thuốc thử nhóm của cation nhóm II là:
NH4Cl 2N
H2SO4 2N/C2H5OH
NaOH 2N
HCl 2N
Thuốc thử nhóm của anion nhóm I là :
HCl 2N
AgNO3 2N
Ba(NO3)2 2N
Không có thuốc thử nhóm
Thuốc thử nhóm của anion nhóm I là :
HCl 2N
AgNO3 2N
Ba(NO3)2 2N
Không có thuốc thử nhóm
