wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hoa phan tich

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Hoá học phân tích là một môn khoa học về :

a)

Các cách xác định thành phần hoá học

b)

Các phương pháp định tính

c)

Các phương pháp phân tích

d)

Các phương pháp định lượng

2.

Trong tổng hợp hữu cơ, Hóa phân tích đóng vai trò quan trọng để xác định công thức thô, thành phần định tính, định lượng của sản phẩm và:

a)

Thành phần các chất tổng hợp được

b)

Hàm lượng các chất tổng hợp

c)

Cấu trúc hóa học

d)

Công thức phân tử

3.

Phân tích định lượng nhằm xác định chính xác các chất (nguyên tố, ion, gốc, nhóm chức…) trong đối tượng phân tích về:

a)

Thành phần

b)

Mẫu thử

c)

Chất lượng

d)

Hàm lượng

4.

Phân tích định tính nhằm xác định chính xác sự có mặt các chất (nguyên tố, ion, gốc, nhóm chức, hợp chất…) có trong:

a)

dung dịch

b)

Sản phẩm

c)

Đối tượng phân tích

d)

Mẫu chuẩn

5.

Đặc trưng quan trọng của phân tích định tính là:

a)

Độ nhạy cao

b)

Độ chọn lọc và độ nhạy

c)

Xác định chính xác

d)

Độ chọn lọc cao

6.

Phân tích định lượng thường được tiến hành:

a)

Độc lập với phân tích định tính

b)

Đồng thời với phân tích định tính

c)

Sau phân tích định tính

d)

Trước phân tích định tính

7.

Một lượng của chất hay sản phẩm dùng để phân tích được gọi là:

a)

Chất chuẩn

b)

Mẫu phân tích

c)

Chất phân tích

d)

Mẫu lưu

8.

Chất chuẩn là chất có thành phần:

a)

Hoá học phù hợp

b)

Đã biết về công thức hoá học

c)

Chính xác về hoá học

d)

Đúng công thức với độ tinh khiết cao

9.

Chất chuẩn là chất dùng để định lượng chất ấy trong các nền mẫu khác nhau hoặc để:

a)

Bảo quản các mẫu thử

b)

Làm mẫu thử

c)

Định lượng các dung dịch của chất khác

d)

Chuẩn hóa các dung dịch của chất khác

10.

Thuốc thử là các chất hóa học tinh khiết vô cơ hoặc hữu cơ dùng để: 

a)

Trộn với một chất cần thử nghiệm

b)

So sánh với một chất cần thử nghiệm

c)

Phản ứng với một chất cần thử nghiệm

d)

Làm mẫu

11.

Thuốc thử là chất tham gia vào phản ứng một cách: 

a)

Xúc tác

b)

Gián tiếp

c)

Tích cực

d)

Trực tiếp

12.

Chất chuẩn thường có độ tinh khiết thường rất cao:  

a)

100%

b)

≥ 90%

c)

≥ 99%

d)

​ ≥ 99,9%

13.

Độ tinh khiết của thuốc thử được chia thành 4 cấp độ: tinh khiết kỹ thuật, tinh khiết phân tích, tinh khiết hóa học và: 

a)

Tinh khiết định lượng

b)

Tinh khiết định tính

c)

Tinh khiết

d)

Siêu tinh khiết

14.

Thuốc thử dùng trong định tính ít nhất phải đạt cấp độ: 

a)

Siêu tinh khiết

b)

Tinh khiết kĩ thuật

c)

Tinh khiết phân tích

d)

Tinh khiết hoá học

15.

Chất cần xác định: là nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, ion, gốc hay các nhóm chức … cần xác định có trong: 

a)

Mẫu so sánh

b)

Mẫu lưu

c)

Mẫu chuẩn

d)

Mẫu phân tích

16.

Hóa phân tích tham gia nghiên cứu dược động học, sinh khả dụng và tương đương sinh học góp phần: 

a)

Nâng cao chất lượng thuốc

b)

Tổng hợp hoá học

c)

Nghiên cứu thuốc mới

d)

Bào chế thuốc

17.

Hóa phân tích tham gia nghiên cứu dược động học, sinh khả dụng và tương đương sinh học góp phần: 

a)

Xác định mẫu phân tích

b)

Xác định đúng nội dung phân tích

c)

Xác định mục tiêu và nội dung phân tích

d)

Chọn phương pháp phân tích

18.

Phương pháp nào sau đây có thể xác định được các chất ở nồng độ ≥ 0,5 µg/ml​ 

 

a)

Quang phổ uv-vis

b)

Sắc kí khí

c)

Sắc ký lỏng

d)

Hoá học

19.

Phương pháp nào sau đây có thể xác định được các chất ở nồng độ 0,1÷100 ng/ml

a)

Quang phổ uv-vis

b)

Phóng xạ

c)

Sắc kí lỏng

d)

Sắc kí khí

20.

Nguyên tắc chung để xác định một ion hoặc một chất chưa biết là chuyển chất chưa biết thành chất mới đã biết thành phần hoá học và tính chất đặc trưng, từ đó suy ra: 

a)

Chất có màu

b)

Chất kết tủa

c)

Chất ban đầu

d)

Chất chưa biết

21.

Trong ví dụ sau: Chất X + Pb2+ à  Kết tủa đen (PbS) 

         Chất X + H+    à Khí có mùi trứng thối (H2S)

Từ đó xác định được chất X có chứa:

a)

S2-

b)

H+

c)

Pb2+

d)

Cl-

22.

Phản ứng đặc hiệu là phản ứng phải tạo ra chất kết tủa hoặc màu sắc thay đổi rõ rệt hay khí bay ra phải có mùi đặc trưng hoặc:  

a)

Quan sát được

b)

Cảm nhận được

c)

Thu được

d)

Đo được

23.

Trong dung dịch muối vô cơ có chứa:

a)

Cả cation và anion

b)

Các cation

c)

Các muối

d)

Các anion

24.

Phản ứng đặc hiệu là phản ứng phải tạo ra chất kết tủa hoặc màu sắc thay đổi rõ rệt hay khí bay ra phải có mùi đặc trưng hoặc:  

a)

Lượng lớn cần xác định với thuốc thử

b)

Lượng trung bình chất cần xác định với thuốc thử

c)

Thể tích nhỏ chất cần xác định với thuốc thử

d)

Lượng nhỏ chất cần xác định với thuốc thử

25.

Phản ứng riêng biệt là phản ứng chỉ xảy ra với:  

a)

Một nhóm ion nhất định

b)

Ion này mà không xảy ra với ion khác

c)

Các ion trong cùng nhóm

d)

Cation này phản ứng với anion kia

26.

Ion thuộc cation nhóm II là: 

a)

Cu2+

b)

Al3+

c)

Pb2+

d)

Ba2+

27.

Ion thuộc cation nhóm V là: 

a)

Ag+

b)

Ca2+

c)

Cu2+

d)

Zn2+

28.

Ion thuộc cation nhóm III là: 

a)

Fe2+

b)

Al3+

c)

Hg2+

d)

Pb2+

29.

Ion thuộc cation nhóm I là: 

a)

Ba2+

b)

Zn2+

c)

Cu2+

d)

Pb2+

30.

Ion thuộc cation nhóm IV là: 

a)

Mg2+

b)

Ba2+

c)

Ca2+

d)

Fe3+

31.

Ion thuộc anion nhóm III là: 

a)

SO42-

b)

Co3

c)

No3-

d)

Cl-

32.

Ion thuộc anion nhóm I là: 

a)

SO32-

b)

NO3-

c)

I-

d)

HCO3-

33.

HCl 2N là thuốc thử của: 

a)

Cation nhóm II

b)

Cation nhóm V

c)

Cation nhóm I

d)

Cation nhóm III

34.

Thuốc thử nhóm của cation nhóm II là: 

a)

NH4Cl 2N

b)

H2SO4 2N/C2H5OH

c)

NaOH 2N

d)

HCl 2N

35.

Thuốc thử nhóm của anion nhóm I là : 

a)

HCl 2N

b)

AgNO3 2N

c)

Ba(NO3)2 2N

d)

Không có thuốc thử nhóm

36.

Thuốc thử nhóm của anion nhóm I là : 

a)

HCl 2N

b)

AgNO3 2N

c)

Ba(NO3)2 2N

d)

Không có thuốc thử nhóm