Font size
Worksheetsvật lí giữa kì 1
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ
A.Tăng lên 2 lần
B. Giảm đi 2 lần
C. Tăng lên 4 lần
D. Giảm đi 4 lằn
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích và độ lớn mỗi điện tích lên 2 lần thì lực tương tác sẽ giữa chúng sẽ :
A.Không đổi
B.Giảm 2 lần
C.Tăng 2 lần
D.Tăng 4 lần
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A.q1> 0 và q2 < 0.
B.q1< 0 và q2 > 0.
C.q1. q2 > 0.
D.q1. q2 < 0.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí .
A.Tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
B.Tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
C.Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
D.Tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
Trong trường hợp nào sau đây ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm?
A.Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.
B.Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.
C.Hai thanh nhựa đặt gần nhau.
D.Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 4 lần thì lực tương tác giữa hai điện tích sẽ :
A.Tăng 4 lần
B.Giảm 4 lần
C.Tăng 16 lần
D.Giảm 16 lần
Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A.Điện tích của vật A và D trái dấu.
B.Điện tích của vật A và D cùng dấu.
C.Điện tích của vật B và D cùng dấu.
D.Điện tích của vật A và C cùng dấu
Trong những cách sau, cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
A.Cho một vật tiếp xúc với viên pin.
B.Cọ chiếc vỏ bút lên tóc.
C.Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện.
D.Đặt một vật gần nguồn điện
Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì
A.Hai quả cầu đẩy nhau
B.Hai quả cầu hút nhau.
C.Không hút mà cũng không đẩy nhau.
D.Hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau.
. Một hệ cô lập gồm hai vật trung hoà điện , ta có thể làm cho chúng nhiễm điện bằng cách
A.Cho chúng tiếp xúc nhau
B.Cọ xát chúng với nhau
C.Đặt hai vật gần nhau
D.A , B , C đều sai
. Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 proton và 9 notron, số electron của nguyên tử oxi là
A.9.
B.16.
C.8.
D.17.
. Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C, nếu nhận được thêm 2 electron thì nó
A.Sẽ là ion dương.
B.Vẫn là 1 ion âm.
C.Trung hoà về điện.
D.Có điện tích không xác định được.
Một diện tích 4 chuyển đóng trong điện trưởng không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển đồng đó là A thì .
A.A>0 neu q>0.
B.A> 0 neu q<0
C. A= 0 trong mọi trường hợp.
D. A = 0 còn dấu của A chưa xác định vì chưa biết chiều chuyển động của q
Công của lực điện không phụ thuộc vào
A.Vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
B.Cường độ của điện trường.
C.Hình dạng của đường đi.
D.Độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?
A.UMN= VM- Vx.
B.UMN=E.d
C.E=UMN.d
D.Axy = q.UMN
. Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
.
A.Khả năng tác dụng lực của điện trường.
B.Phương chiều của cường độ điện trường.
C. Độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường
D.Khả năng sinh công của điện trường.
. Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
A.Khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
B.Khả năng sinh công tại một điểm.
C.Khả năng tác dụng lực tại một điểm.
D.Khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
. Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là:
A.Đơn vị của hiệu điện thế là V/C.
B.Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.
C.Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
D.Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
. Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
A.U = q.E/q.
B.U = E.d.
C.U = q.E.d.
D.U = E/d.
Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
A.1 J.C.
B.1 J/C.
C.1 N/C.
D.1. J/N.
Cường độ điện trường là đại lượng
.
A.Véctơ
B.Vô hướng, có giá trị dương.
C.Vô hướng, có giá trị dương hoặc âm
D.Vectơ, có chiều luôn hướng vào điện tích
. Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của của điện trường tại một điểm ?
A.Điện tích
B.Điện trường
C.Cường độ điện trường
D.Đường sức điện
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
A.V/m2.
B.V.m.
C.V/m.
D.V.m2.
Bốn điện tích điểm cùng độ lớn q, hai điện tích dương và hai điện tích âm, đặt tại bốn đỉnh của hình vuông cạnh a, các điện tích cùng dấu kề nhau. Xác định cường độ điện trường gây ra bởi bốn điện tích đó tại tâm của hình vuông:
A.E = 2k a2q3
B.E = k a2q3
. Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
A.Độ lớn điện tích thử.
B.Độ lớn điện tích đó.
C.Khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
D.Hằng số điện môi của của môi trường.
Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là
A.UMN = UNM.
B.UMN = - UNM.
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
A.Giữa hai bản kim loại là nước vôi;
B.Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.
C.Giữa hai bản kim loại sứ;
D.Giữa hai bản kim loại không khí;
1nF = ?
A.10-9 F.
B.10-12 F.
C.10-6 F.
D.10-3 F.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
A.cọ xát các bản tụ với nhau.
B.Nối hai bản tụ với nguồn điện 1 chiều
C.Đặt tụ gần vật nhiễm điện.
D.Đặt tụ gần nguồn điện.
. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
A.Tăng 2 lần.
B.Giảm 2 lần
C.Tăng 4 lần.
D.Không đổi.
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
A.Hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
B.Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
C.Hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
D.Hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.
. Dòng điện được định nghĩa là
A.dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
B.dòngchuyển động của các điện tích.
C.Là dòng chuyển dời có hướng của electron.
D.là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
. Điều kiện để có dòng điện là
A.có hiệu điện thế.
B.có điện tích tự do.
C.có hiệu điện thế và điện tích tự do.
D.có nguồn điện.
Hạt nào sau đây không thể tải điện
A.Prôtôn.
B.Êlectron.
C.Iôn.
D.Phôtôn.
Dòng điện không có tác dụng nào trong các tác dụng sau.
A.Tác dụng cơ.
B.Tác dụng nhiệt
C.Tác dụng hoá học
D.Tác dụng từ
. Nếu trong thời gian = 0,1s đầu có điện lượng 0,5C và trong thời gian = 0,1s tiếp theo có điện lượng 0,1C chuyển qua tiết diện của vật dẫn thì cường dộ dòng điện trong cả hai khoảng thời gian đó là
A.6A.
B.3A.
C.4A.
D.2A
. Trong các nhận định dưới đây, nhận định không đúng là:
A.Đơn vị của cường độ dòng điện là A.
B.Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.
Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn càng nhiều.
Dòng điện không đổi là dòng điện chỉ có chiều không thay đổi theo thời gian.
Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của dòng điện đó là
A.12 A.
B.1/12 A.
C.0,2 A.
D.48A.
Một dòng điện không đổi có cường độ 3 A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5 A thì có một điện lượng chuyển qua tiết diện thằng là
A.4 C.
B.8 C.
C.4,5 C
D.6 C.
Qua một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 10 C thì lực là phải sinh một công là 20 mJ. Để chuyển một điện lượng 15 C qua nguồn thì lực là phải sinh một công là
A.10 mJ.
B.15 mJ.
C.20 mJ.
D.30 mJ.
. Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
A.tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn.
.
B.sinh ra electron ở cực âm
C.sinh ra ion dương ở cực dương.
D.làm biến mất electron ở cực dương.
. Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 2 C. Sau 50 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là
A.5C.
B.10 C.
C.50 C.
D.25 C.
. Một nguồn điện có suất điện động 200 mV. Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là
A.20 J.
B.0,05 J.
C.2000 J.
D.2 J.
Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 1,6 mA chạy qua. Trong một phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là
A.6.1020electron.
B..1019 electron.
C.6.1018 electron.
D.6.1017 electron.
Câu 49. Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch giảm 2 lần thì công suất điện của mạch
A.tăng 4 lần.
B.không đổi.
C.C.giảm 4 lần.
D.tăng 2 lần.
Câu 50. Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch
A.giảm 2 lần.
B.giảm 4 lần.
C.tăng 2 lần.
D.tăng 4 lần.
Câu 51. Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
A.hiệu điện thế hai đầu mạch.
B.nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.
C. Cường độ dòng điện trong mạch.
D.Thời gian dòng điện chạy qua mạch.
Câu 52. Công của nguồn điện là công của
A.lực lạ trong nguồn.
B.lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài.
C.lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra.
D.lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác.
Câu 53. Một nguồn điện có suất điện động 2 V thì khi thực hiện một công 10 J, lực lạ đã dịch chuyển một điện lượng qua nguồn là
A.50 C.
B.20 C.
C.20 C.
D.5 C.
Câu 54. Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất 100 W, trong 20 phút nó tiêu thụ một năng lượng
. .
A.2000 J
B.5 J.
C.120 kJ
D.10 kJ.
Câu 55. Một đoạn mạch xác định trong 1 phút tiêu thụ một điện năng là 2 kJ, trong 2 giờ tiêu thụ điện năng là
A.4 kJ.
B.240 kJ.
C.120 kJ.
D.1000 J.
Câu 56. Một đoạn mạch có hiệu điện thế 2 đầu không đổi. Khi chỉnh điện trở của nguồn là 100 Ω thì công suất của mạch là 20 W. Khi chỉnh điện trở của mạch là 50 Ω thì công suất của mạch la .
A.10 W.
B.5 W
C.40 W.
D.80 W.
Câu 57. Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi một dòng điện 2A chạy qua một điện trở thuần 100 Ω là .
A.48 kJ.
B.24 J
C.24000 kJ.
D.400 J.
Câu 58. Người ta làm nóng 1 kg nước thêm 10C bằng cách cho dòng điện 1 A đi qua một điện trở 7 Ω. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Thời gian cần thiết là
A.10 phút.
B.600 phút.
C.10 s.
D.1 h.
Câu 59. Một đoạn mạch có điện trở xác định với hiệu điện thế hai đầu không đổi thì trong 1 phút tiêu thụ mất 40 J điện năng. Thời gian để mạch tiêu thụ hết 1 kJ điện năng là
A.25 phút.
B.1/40 phút.
C.40 phút.
D.10 phút.
Câu 88. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
A.5 μC.
B. 1 μC.
C. 50 μC.
D. 0,8 μC.
Câu 87. Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai đầu tụ phải có hiệu điện thế là
.
A.20 V
B. 40 V.
C. 15 V.
D. 7,5 V
Câu 86. Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là
A.2 μF.
B. 2 nF.
C. 2 Mf
d. 2 F
Câu 85. Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là
A.20 V.
B. 7,5 V.
C. 40
D. 15 V
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
A.tăng 4 lần
B. tăng 2 lần
C. không đổi.
D. giảm 2 lần
. Trong một điện trường đều, điểm A cách điểm B 1m, cách điểm C 2 m. Nếu UAB = 10 V thì UAC bằng bao nhiêu?
A.UAC= 20 V.
B. UAC= 40 V.
C. UAC= 5 V.
D. Chưa đủ dữ kiện để xác định.
. Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m2. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
A.500 V.
B. 1000 V.
C. 2000 V.
D.Chưa đủ dữ kiện để xác định.
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
.
A.10 V.
B. 15 V
C. 22,5 V.
D. 8 V.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2 μC từ A đến B là 4 mJ. UAB = ?
A.2 V.
B. 2000 V.
C. – 8 V.
D. – 2000 V.
Mặt trong của màng tế bào trong cơ thể sống mang điện tích âm, mặt ngoài mang điện tích dương. Hiệu điện thế giữa hai mặt này bằng 0,07V. Màng tế bào dày 8nm. Cường độ điện trường trong màng tế bào này là:
A.8,75.106V/m
B. 7,75.106V/m
C. 6,75.106V/m
D.5,75.106V/m
Giả thiết rằng một tia sét có điện tích q = 25C được phóng từ đám mây dông xuống mặt đất, khi đó hiệu điện thế giữa đám mây và mặt đất U = 1,4.108V. Tính năng lượng của tia sét đó:
A.35.108J
B. 45.108 J
C. 55.108 J
D. 65.108 J
Câu 76. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
A.2000 J.
B. – 2000 J.
C. – 2 mJ
d. 2 mJ
Câu 77. Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 150 V/m thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là
A.80 J.
B. 40 J
C. 40 mJ.
D.80 mJ.
Câu 75. Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường
.
A.Chưa đủ dữ kiện để xác định
B. Tăng 2 lần
C. Giảm 2 lần.
D. Không thay đổi.
Câu 74. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
.
A.1000 J
B. 1 J.
C. 1 mJ.
D. 1 μJ.
Câu 73. Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
A. tăng 4 lần.
B. tăng 2 lần.
C. không đổi.
D. giảm 2 lần.
Câu 72. Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
A.Không đổi.
B. Tăng 2 lần.
C. Giảm 2 lần.
D. Giảm 4 lần
Câu 71. Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 3000 V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là
A.1000 V/m.
B. 7000 V/m.
C. 5000 V/m.
D. 6000 V/m.
Câu 70. Hai điện tích điểm q1 = 36 μC và q2 = 4 μC đặt trong không khí lần lượt tại hai điểm A và B cách nhau 100cm. Tại điểm C điện trường tổng hợp triệt tiêu, C có vị trí nào:
A.Bên trong đoạn AB, cách A 75cm
B. Bên trong đoạn AB, cách A 60cm
C. Bên trong đoạn AB, cách A 30cm
D. Bên trong đoạn AB, cách A 15cm
Câu 69. Cường độ điện trường của một điện tích điểm tại A bằng 36V/m, tại B bằng 9V/m. Hỏi cường độ điện trường tại trung điểm C của AB bằng bao nhiêu, biết hai điểm A, B nằm trên cùng một đường sức:
A.30V/m
B. 25V/m
C. 16V/m
D. 12 V/m
Câu 68. Một điện tích điểm q= 10-7C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực F= 3.10-3N. Cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q là:
A.4.104V/m
B. 3.104V/m
C. 2.10-4V/m
D. 2,5.104V/m
Câu 67. Nếu nguyên tử oxi bị mất hết electron nó mang điện tích
A.+ 1,6.10-19 C.
B. – 1,6.10-19 C.
C. - 12,8.10-19 C
D. + 12,8.10-19 C
Câu 66. Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là + 3 C, - 7 C và – 4 C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là
A.– 8 C.
B. – 11 C.
C. + 14 C.
D. + 3 C.
Câu 65. Hai quả cầu kim loại mang điện tích q1= 2.10-9C và q2 = 8.10-9C . Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách ra, mỗi quả cầu mang điện tích:
A.q= 6.10-9C
B. q= 3.10-9C
C. q= 10-8C
D. q= 5.10-9C
Câu 64. 2 quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là :
A.r = 0,6 cm
B. r = 0,6 m
C. r = 6m
D. r = 6 cm
Câu 62. Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích và độ lớn mỗi điện tích lên 2 lần thì lực tương tác sẽ giữa chúng sẽ:
A.Không đổi
B. Giảm 2 lần
C .Tăng 2 lần
D. Tăng 4 lần
Câu 60. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F1= 1,6.10-4 (N). Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2 = 2,5.10 (N) thì khoảng cách giữa chúng là:. .
A. r2 = 1,6 (m)
B. r2 = 1,28 (m)
C. r2= 1,28 (cm).
D.r2= 1,6 (cm)
Câu 61. Khoảng cách giữa một proton và một electron là r= 5.10-9(cm), coi rằng proton và electron là các điện tích điểm. Lực tương tác giữa chúng là . .
A Lực hút với F = 9,216.10-11 (N)
B. Lực đẩy với F= 9,216.10-11 (N)
C.Lực hút với F= 9,216.10-8 (N).
D. Lực đẩy với F= 9,216.10-8
Câu 63. Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước ( ϵ = 81) cách nhau 3 (cm). Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10-5 (N). Hai điện tích đó:
A trái dấu, đó lớn là 4.472.10-2 ( μC )
B. trái dấu đồ lớn là 4,025.10-9 ( μC )
C cùng dấu đó lớn là 4,472.10-10 ( μC )
Dcùng dấu đó lớn là 4,025.10-3 ( μC )
. Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
A.Giữa hai bản kim loại là nước vôi;
B.Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.
C.Giữa hai bản kim loại sứ;
D.Giữa hai bản kim loại không khí;
. Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
A.2.10-6 C.
B.16.10-6 C.
C.4.10-6 C.
D.8.10-6 C.
