wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập GK 2, L12 (T2)

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai đã khiến khu vực này được mệnh danh là

a)

Lục địa mới trỗi dậy

b)

Lục địa bùng cháy

c)

Lục địa thức tỉnh

d)

Lục địa bão táp

2.

Biến đổi nào sau đây chứng tỏ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới?

a)

Đã xóa bỏ hoàn toàn hệ thống thuộc địa và tàn dư của chế độ thực dân.

b)

Sau khi giành độc lập các nước đều tiến lên xây dựng chế độ XHCN.

c)

Trật tự hai cực lanta bị xói mòn do sự ra đời của hàng loạt các quốc gia độc lập.

d)

Áp dụng thành công khoa học - kĩ thuật và trở thành những nước công nghiệp mới (NICs).

3.

Quốc gia nào đi đầu cuộc “cách mạng xanh ” trong nông nghiệp?

a)

Ấn Độ

b)

Trung Quốc

c)

d)

Hà Lan

4.

Yếu tố dẫn tới sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI là

a)

chủ nghĩa khủng bố.  

b)

nội chiến ở Cam pu chia.

c)

Mĩ thất bại tại Việt Nam.       

d)

Liên Xô tan rã.

5.

Trong thập kỷ cuối thế kỷ XX,  để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác, Mĩ đã sử dụng khẩu hiệu nào sau đây?

a)

Bình định toàn cầu

b)

Cam kết và mở rộng

c)

Thế giới phải luôn công bằng

d)

Thúc đẩy dân chủ

6.

Sự kiện ngày 11 tháng 9 năm 2001 ở Mĩ đã đặt ra cho các quốc gia – dân tộc trên thế giới về

a)

tình trạng ô nhiễm môi trường

b)

chiến tranh và xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới.

c)

những thách thức của chủ nghĩa khủng bố.

d)

tình trạng đối đầu căng thẳng giữa các nước lớn.

7.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện kế hoạch Mác san nhằm

a)

lôi kéo các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô.

b)

áp đặt chủ nghĩa thực dân trên phạm vi toàn thế giới.

c)

thúc đẩy liên kết kinh tế - chính trị ở Châu Âu.

d)

xoa dịu mâu thuẫn giữa thuộc địa và chính quốc.

8.

Chính sách đối ngoại chủ yếu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

triển khai “chiến lược toàn cầu"

b)

ngăn chặn tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới.

c)

khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh      

d)

đàn áp phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

9.

Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

sự chênh lệch giàu nghèo trong xã hội ngày càng lớn.

b)

Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt.

c)

vị trí kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới.

d)

trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

10.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật vào trong sản xuất.

b)

chi phí cho quốc phòng thấp nên có điều kiện phát triển kinh tế.

c)

hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ tổ chức khu vực.

d)

hợp tác có hiệu quả trong các tổ chức quân sự với đồng minh.

11.

Mục tiêu xuyên suốt của Mĩ trong chiến lược toàn cầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

liên minh chặt chẽ với Nhật.

b)

thực hiện mưu đồ làm bá chủ thế giới.                                                                    

c)

đa dạng hóa, đa phương hóa các mối quan hệ.          

d)

mở rộng quan hệ với các nước Châu Á.

12.

Chính sách đối ngoại của các nước tư bản Tây Âu từ 1950-1973 là liên minh chặt chẽ với

a)

Mĩ.

b)

Liên Xô.

c)

các nước Đông Âu.    

d)

các nước Bắc Âu.

13.

Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành

a)

trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới.              

b)

trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

c)

liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới.      

d)

một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

14.

Nguyên nhân các nước tư bản Tây Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái, từ năm 1973 - 1991 là do

a)

cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

b)

ủng hộ của Mĩ trong cuộc Chiến tranh lạnh.

c)

sự cạnh tranh của Mĩ và Nhật Bản.

d)

Mĩ cắt viện trợ.

15.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu giai đoạn 1950-1973?

a)

Chỉ phải cạnh tranh với các nước châu Á.

b)

Có sự hợp tác chặt chẽ với Liên Xô.

c)

Chỉ phải cạnh tranh với các nước Mĩ Latinh.

d)

Áp dụng thành tựu cách mạng khoa - học kĩ thuật.

16.

Kế hoạch Mác- san được thực hiện ở các nước Tây Âu còn được gọi là

a)

kế hoạch phục hưng liên minh Châu Âu.

b)

kế hoạch phục hưng Châu Âu.

c)

kế hoạch khôi phục kinh tế Mĩ Âu.

d)

kế hoạch chinh phục Châu Âu.

17.

Tổ chức nào dưới đây là liên minh kinh tế- chính trị lớn nhất hành tinh?

a)

Liên hợp quốc.

b)

Liên minh Châu Âu (EU).

c)

Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC).

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

18.

Khi thực hiện kế hoạch Mácsan để giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ còn có mục đích

a)

từng bước chiếm lĩnh thị trường các nước Tây Âu.

b)

thúc đẩy quá trình liên kết ở khu vực Tây Âu.

c)

xoa dịu mâu thuẫn của các nước thuộc địa với các nước tư bản ở Tây Âu.

d)

tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và Đông Âu.

19.

Về quân sự, biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Nhận viện trợ của Mĩ thông quá kế hoạch Macsan.

b)

Chống Liên Xô.

c)

Thành lập nhà nước CHLB Đức .

d)

Tham gia khối quân sự NATO.

20.

Chính sách đối ngoại xuyên suốt của nhiều nước tư bản Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là gì?

a)

Tăng cường quan hệ ngoại giao với Đông Nam Á.

b)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

c)

Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước châu Á.

d)

Mở rộng quan hệ ngoại giao toàn cầu.

21.

Sự thành lập Liên minh châu Âu (EU) mang lại những lợi ích căn bản nào cho các nước thành viên tham gia?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

Hợp tác cùng phát triển trên các lĩnh vực.

c)

Củng cố và phát triển về lĩnh vực văn hóa.

d)

Tăng cường sức cạnh tranh về quân sự.

22.

Từ năm 1945 đến năm 1952, chính sách đối ngoại của Nhật Bản là

a)

mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước Đông Nam Á.

b)

liên minh chặt chẽ với Mĩ.

c)

mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới.

d)

liên minh với Mĩ và Liên Xô.

23.

Giai đoạn 1960- 1973 kinh tế Nhật Bản phát triển

a)

thần kì.

b)

đứng đầu thế giới.

c)

nhanh nhất thế giới.   

d)

xen kẽ với suy thoái.

24.

Nguyên nhân khách quan đưa đến sự phục hồi kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

đẩy mạnh khai thác, bóc lột thuộc địa

b)

đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật.

c)

sự viện trợ của Mĩ.  

d)

đầu tư phát triển con người.

25.

Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới.

b)

ủng hộ và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

chấm dứt quan hệ với các nước phương Tây.

d)

liên minh chặt chẽ với nước Mĩ.

26.

Nhân tố quyết định dẫn tới sự phát triển của “thần kì” Nhật Bản là

a)

coi trọng giáo dục và khoa học - kĩ thuật.     

b)

chú trọng đầu tư vốn ra nước ngoài.

c)

thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.

d)

bán các bằng phát minh, sáng chế.

27.

Trong những năm 60 của thế kỉ XX, sự tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản được coi là hiện tượng “thần kì” vì

a)

từ nước bại trận đã vươn lên thành siêu cường kinh tế.

b)

tốc độ phát triển của Nhật Bản vượt xa Mĩ và Tây Âu.

c)

đứng đầu thế giới về sản xuất sản phẩm dân dụng.

d)

là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất thế giới.

28.

Năm 1977, Nhật Bản bắt đầu đặt quan hệ ngoai giao với các nước

a)

EU.            

b)

ASEAN. 

c)

APEC.                

d)

ASEM.

29.

Học thuyết nào sau đây đánh dấu sự "trở về" Châu Á của Nhật Bản?

a)

Học thuyết Tan-na-ca (1973).

b)

Học thuyết Phu-cư-đa (1977).

c)

Học thuyết Miyadaoa (1993).

d)

Học thuyết Ko-zu-mi (1998).

30.

Một trong những nhân tố đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả Mĩ lẫn Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

nhận được nguồn viện trợ lớn từ các nước Tây Âu.

b)

vai trò lãnh đạo, quản lí của Nhà nước.

c)

nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào.

d)

lãnh thổ rộng lớn, nguồn nhân công dồi dào, trình độ cao.

31.

Việt Nam có thể rút ra bài học gì về sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên.

b)

Liên minh chặt chẽ với các cường quốc tư bản.

c)

Đầu tư phát triển khoa học và chú trọng giáo dục.

d)

Giảm chi phí cho quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế.

32.

Sự kiện nào sau đây được xem là khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

a)

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava

b)

Mĩ thông qua "Kế hoạch Mácsan".

c)

Thông điệp của Tổng thống Truman.

d)

Sự ra đời của "Kế hoạch Mácsan" và khối quân sự NATO.

33.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc?

a)

Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.

b)

33 nước châu Âu cùng với Mĩ kí kết Định ước Henxinki năm 1975.

c)

Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goócbachốp tại đảo Manta (12/1989).

d)

Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991).

34.

Trật tự thế giới nào được thiết lập sau Chiến tranh lạnh kết thúc?

a)

Trật tự thế giới “đơn cực”.

b)

Trật tự thế giới “hai cực”.

c)

Trật tự thế giới “ba cực”.

d)

Trật tự thế giới “đa cực”.

35.

Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Tổ chức Hiệp ước Vacsava thành lập.

c)

Nhà nước Nga Xô viết được thành lập.

d)

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

36.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển theo hướng tập trung vào lĩnh vực

a)

văn hoá.

b)

công nghệ.

c)

quốc phòng.

d)

kinh tế.

37.

Nội dung nào sau đây đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới?

a)

Sự ra đời SEV và Tổ chức Hiệp ước Vácsava.

b)

Mĩ thông qua "Kế hoạch Mácsan".

c)

Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava.

d)

Sự ra đời của "Kế hoạch Mácsan" và khối quân sự NATO.

38.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

CNXH trở thành hệ thống thế giới từ Đông Âu đến Châu Á.

b)

Mĩ trở thành nước giàu mạnh nhất, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử.

c)

Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô.

d)

Liên Xô có ảnh hưởng ngày càng lớn ở châu Âu và châu Á.

39.

Mục tiêu cơ bản của Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động là gì?

a)

Bắt các nước Đồng minh lệ thuộc Mĩ.

b)

Ngăn chặn, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và cách mạng thế giới.

d)

Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu nhằm làm bá chủ thế giới.  

40.

Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.

b)

Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

c)

Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu.

d)

Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.

41.

Hậu quả nào là nghiêm trọng nhất do Chiến tranh lạnh gây ra trong suốt nửa sau thế kỉ XX?

a)

Các nước tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí.

b)

Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, đối đầu nhau.

c)

Nhiều căn cứ quân sự được thiết lập trên thế giới.

d)

Nhân dân các nước châu Á, châu Phi, chịu nhiều khó khăn.

42.

Một trong những nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là

a)

sự xuất hiện của những nguồn tài nguyên mới.

b)

sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

sự vơi cạn nghiêm trọng các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

d)

sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế mang tính khu vực.

43.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là

a)

cơ khí máy móc ra đời và cải tiến, thay thế sức lao động thủ công.

b)

diễn ra từ thủ công lên nửa cơ khí và sau đó là cơ khí hoàn toàn.

c)

khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

d)

bắt đầu từ công nghiệp nhẹ sau đó lan sang công nghiệp nặng.

44.

Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.          

b)

cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

c)

sự ra đời các công ty xuyên quốc gia.

d)

quá trình thống nhất thị trường thế giới.

45.

Quốc gia nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX?

a)

Mĩ.

b)

Nhật Bản.

c)

Anh

d)

Liên Xô.

46.

Quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng, tác động, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới là bản chất của xu thế

a)

công nghiệp hóa         

b)

toàn cầu hóa

c)

hiện đại hóa

d)

tư bản hóa

47.

Một trong những hạn chế của xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX là

a)

kinh tế ngày càng tăng trưởng cao.

b)

có sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.

c)

cải cách nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.

d)

nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.

48.

Tổ chức nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX ?

a)

Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM).

b)

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

c)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)

49.

Một trong những hạn chế của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là

a)

sản xuất vũ khí hiện đại có sức hủy diệt.

b)

làm thay đổi căn bản cơ cấu dân cư.

c)

hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.

d)

làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực.

50.

Cách mạng khoa học - công nghệ đã đưa con người bước sang một nền văn minh mới, thường được gọi là

a)

văn minh nông nghiệp

b)

văn minh công nghiệp

c)

văn minh thương mại

d)

văn minh thông tin