Font size
Worksheetsđịa gk
Total questions: 123
Worksheet time: 1hrs 2mins
Hiện nay, trên Thế giới có ……quốc gia và vùng lãnh thổ
A. hơn 200
B. dưới 200
C. trên 200
D. khoảng 200
a
b
c
d
Phân biệt các nước phát triển và đang phát triển dựa vào các chỉ số như:
A. GDP bình quân theo đầu người và chỉ số HDI.
B. GDP bình quân theo đầu người, chỉ số HDI và FDI.
C. GDP bình quân theo đầu người, chỉ số HDI và tổng GDP.
D. GDP bình quân theo đầu người, chỉ số FDI, HDI và tuổi thọ trung bình.
a
b
c
d
Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển là
A. nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình thấp, Chỉ số HDI ở mức thấp
B. nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình cao, Chỉ số HDI ở mức thấp
C. nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình thấp, Chỉ số HDI ở mức cao
D. nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình cao, Chỉ số HDI ở mức cao
a
b
c
d
Các nước công nghiệp mới được viết tắt tiếng Anh là
A. OECD.
B. ASEAN.
C. NICs.
D. G7.
a
b
c
d
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại được tiến hành từ:
A. trong suốt thế kỷ XXI.
B. giữa thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI.
C. trong suốt thế kỷ XX
D. cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI
a
b
c
d
Bốn công nghệ trụ cột của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
A. công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin.
B. công nghệ hóa học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin.
C. công nghệ hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ năng lượng, công nghệ vật liệu.
D. công nghệ điện tử, công nghệ tin học, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin.
a
b
c
d
Ý nào sau đây không thể hiện tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại:
A. Làm chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu việc làm
B. Làm xuất hiện nhiều ngành mới
C. làm thay đổi nền kinh tế
D. chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a
b
c
d
Đặc trưng của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
A. làm xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao.
B. sản xuất hoàn toàn bằng máy móc.
C. tạo sự ra đời của nền tri thức.
D. thực hiện sản xuất đại cơ khí và tự động hóa cục bộ
a
b
c
d
Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai nhóm nước
A. đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế.
B. đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội.
C. trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
D. đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển xã hội.
a
b
c
d
Ngành nào đòi hỏi nhiều chất xám nhất trong các ngành sau
A. Chế biến thực phẩm.
B. Luyện kim màu.
C. Sản xuất phần mềm.
D. Chế biến dầu mỏ.
a
b
c
d
Chỉ số các nước phát triển thường cao hơn các nước đang phát triển
A. GDP bình quân đầu người B. tuổi thọ trung binh. C. chất lượng cuộc sống (HDI). D. nguồn đầu tư nước ngoài (FDI)
a
b
c
d
Tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại làm cho nền kinh tế thế giới
chuyển dần từ nền kinh tế
A. công nghiệp sang kinh tế dịch vụ. B. nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp.
C. công nghiệp sang kinh tế tri thức.
D. dịch vụ sang kinh tế tri thức.
a
b
c
d
Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước phát triển?
A. Đầu tư ra nước ngoài nhiều
B. Dân số đông và tăng nhanh
C. GDP bình quân đầu người cao
D. Chỉ số phát triển con người ở mức cao
a
b
c
d
Câu 14. Trong nền kinh tế tri thức. yếu tố quyết định nhất đối với sự phát triển sản xuất là
A trí thức và công nghệ vật liệu.
B, tri thức và công nghệ sinh học
D. tri thức và công nghệ tin học.
C. tri thức và công nghệ năng lượng.
a
b
c
d
hiện nay nền kinh tế thế giới đang chuyển sang một giai đoạn phát triển mới gọi là nền kinh tế tri thức nhờ vào sự tác động mạnh mẽ của
cách mạng khoa học kỹ thuật
cách mạng khoa học
cuộc cách mạng công nghệ hiện đại
cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
trong các công nghệ trụ cột sau công nghệ nào giúp cho các nước dễ dàng liên kết với nhau hơn
công nghệ năng lượng
công nghệ thông tin
công nghệ vật liệu
công nghệ sinh học
biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế xã hội của các nước đang phát triển không bao gồm
nợ nước ngoài nhiều
tỷ lệ gia tăng nhân số tự nhiên cao
GDP bình quân đầu người thấp
chỉ số phát triển con người ở mức thấp
chọn câu đúng nhất
các nước phát triển nằm ở Bắc Mĩ và Tây âu
các nước thuộc nhóm nước phát triển phân bố chủ yếu ở Bắc Mỹ Châu âu Nhật Bản
các nước thuộc nhóm nước phát triển phân bố chủ yếu ở Bắc Mỹ châu âu và đại dương
các nước thuộc nhóm nước phát triển chủ yếu là các quốc gia ở Bắc Mĩ Tây âu Australia Nhật Bản
tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa là
gia tăng khoảng cách giàu nghèo
tự do hóa thương mại
tự chủ về kinh tế quyền lực quốc gia
kinh tế chậm phát triển
quá trình toàn cầu hóa kinh tế có mấy biểu hiện
4
3
5
6
quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và ngân hàng thế giới (WB) ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu là biểu hiện của
thương mại thế giới phát triển mạnh
thị trường tài chính quốc tế mở rộng
các công ty Quốc gia có vai trò ngày càng lớn
đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh
thương mại thế giới phát triển mạnh được mấy biểu hiện qua đặc điểm
WTO với 150 thành viên chi phối tới 95% hoạt động thương mại của thế giới
trong đầu tư nước ngoài lĩnh vực dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn
tốc độ tăng trưởng thương mại luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế của toàn thế giới
hàng vạn ngân hàng được nói với nhau qua mạng viễn thông điện tử
động lực cơ bản thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế giữa các tổ chức các nước trong khu vực là
các nước vừa hợp tác vừa cạnh tranh
các nước tổ chức liên kết hỗ trợ cho nhau
các tổ chức vừa liên kết vừa hợp tác cạnh tranh với nhau
cạnh tranh giúp đỡ hợp tác với nhau
các quốc gia có những nét tương đồng địa lý văn hóa xã hội đã liên kết thành các tổ chức kinh tế đặc thù chủ yếu nhằm
tăng cường khả năng cạnh tranh của khu vực và các nước trong khu vực so với thế giới
làm cho đời sống văn hóa xã hội của các nước thêm phong phú
trao đổi hàng hóa giữa các nước nhằm phát triển ngành xuất nhập khẩu trong từng nước
trao đổi lao động và nguồn vốn giữa các nước trong khu vực
tổ chức dân số đông nhất GDP cao nhất là
APEC
MERCOSUR
EU
ASEAN
MERCOSUR và NAFTA là hai tổ chức liên kết kinh tế thuộc
châu âu
châu á
Châu Đại Dương
châu Mỹ
đầu tư nước ngoài năm 1990 là 1774 tỷ USD đến năm 2004 là 8895 tỷ USD vậy đầu tư nước ngoài đã tăng
7121 tỷ USD
7200 tỷ USD
trên 7500 tỷ USD
8.000 tỷ USD
năm 2004 tổng GDP của nước nafta là 13323,8 tỷ USD vậy còn tổ chức asean là 799,9 tỷ USD vậy tổng GDP của tổ chức nafta a gấp mấy lần tổ chức asean
1 5,52 lần
16,00 lần
16,65 lần
17,05 lần
dân số thế giới năm 2005 là
6747 triệu người
6447 triệu người
6477 triệu người
6744 triệu người
già hóa dân số diễn ra chủ yếu của nhóm nước
giàu
phát triển
đang phát triển
nghèo
tính trong vòng 100 năm trở lại đây trái đất nóng lên
0.6°c
0,7°c
0,8°c
0,9°c
nguyên nhân gây nên ô nhiễm môi trường là do
lượng chất thải công nghiệp và sinh hoạt tăng
tác động của con người có quy mô toàn cầu
gia tăng doanh số
lạm dụng phân bón hóa học
Châu lục có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao nhất trên thế giới là
Châu phi
châu mĩ
châu đại dương
châu á
nhiệt độ trái đất tăng lên sẽ gây ra hậu quả
thẩm thực vật bị thiêu đốt
hạ thấp mực nước ngầm
nước biển sẽ tăng lên
mực nước xong ngoài hạ thấp
dự báo vào năm 2100 nhiệt độ trái đất sẽ tăng thêm
1,3 độ c đến 5,8 độ c
1,4 độ c đến 5,8 là
1,3 độ c đến 5,7 độ c
1,4° c đến 5,7 độ c
tỉ số gia tăng dân số tự nhiên trung bình 5 giai đoạn 2 không 2001-2005 của nhóm nước đang phát triển là
1,2%
1,3%
1,4%
1,5%
nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính là
sự gia tăng khí CO2 trong khí quyển
tầng ôzôn mỏng dần và thủng ở Nam cực
khí thải CFCs quá nhiều trong khí quyển
chất thải ra môi trường không qua xử lý
theo Liên hiệp Quốc hiện nay toàn cầu có bao nhiêu người bị thiếu nước sạch
1,3 tỷ người
1 tỷ người
2,3 tỷ người
1,2 tỷ người
bảo vệ hòa bình và bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của
toàn nhân loại
các nước phát triển
tổ chức quốc tế
các quốc gia giàu có
nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh vật là
trái đất nóng lên khí hậu thay đổi thất thường
nguồn chất thải độc hại từ sản xuất và sinh hoạt
việc khai thác thiên nhiên quá mức của con người
diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp
các khó khăn về mặt tự nhiên của châu phi có nguồn gốc chủ yếu từ
địa hình
khí hậu
sinh vật
các nhân tố kiến tạo
tài nguyên mà đa số các nước châu phi thiếu trầm trọng là
nước ngọt
rừng
các khoáng sản quí
năng lượng mặt trời
vấn đề nổi bật nhất trong việc sử dụng tự nhiên ở Châu phi là
phát triển thủy lợi khai thác hợp lý các tài nguyên phòng chống các loài vật có hại
đẩy mạnh khai thác khoáng sản xuất khẩu xây dựng đập nước tiêm phòng gia súc gia cầm
đẩy mạnh chăn nuôi trêu chồng theo cách truyền thống khai thác triệt để tài nguyên sinh vật vùng xavan
đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản để bù đắp cho những khó khăn trên đất liền
đặc điểm tài nguyên khoáng sản của Châu phi nhất là khoáng sản quí
có trữ lượng rất lớn có thể khai hết lâu dài phục vụ cho xã hội
có trữ lượng lớn đang được khai thác hợp lý nên đem lại lợi ích lâu dài
chỉ tập trung ở một số nước trữ lượng hạn chế bị khai thác quá mức dẫn đến bị cạn kiệt
phân bố đồng đều đem lại lợi ích cho tất cả các nước
phi là châu lục có tỉ lệ tăng dân số
tỷ suất tử thấp
tỷ suất sinh thấp
nhập cư cao
tỷ suất sinh cao
tốc độ tăng trưởng GDP của Châu phi có đặc điểm
tất cả các nước châu phi đều tăng trưởng với tốc độ cao
tất cả các nước châu phi đều tăng trưởng với tốc độ thấp
một vài nước tăng chủng với tốc độ thấp còn lại đa số với tốc độ cao
một số nước tốc độ cao nhưng nhiều nước vẫn tăng trưởng chậm
Châu phi có tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình cao hơn mức chung của thế giới dẫn đến
nền kinh tế được cải thiện nhanh chóng thu nhập bình quân sẽ tăng nhanh hơn tốc độ chung của thế giới
nền kinh tế đáp ứng được nhu cầu cho số dân ngày càng tăng lên
tình hình kinh tế xã hội vẫn có được cải hiệu với tốc độ tăng nhanh như vậy vì dân số tăng quá nhanh và trong xã hội lại nảy sinh nhiều vấn đề mới
các nguồn tài nguyên thiên nhiên được khai thác hợp lý hơn
giải pháp nào nhằm hạn chế tình trạng sa mạc hóa ở Châu phi
trồng rừng
đẩy mạnh Thủy lợi Hóa
khai thác hợp lý tài nguyên rừng
ứng dụng công nghệ mới
ý nào không phải là nguyên nhân cho nền kinh tế một số nước châu phi kém phát triển
bị cạnh tranh bởi các nước phát triển
khả năng quản lý đất nước kém
xung đột sắc tộc
từng bị thụt dân thống trị lâu dài
phần lớn lãnh thổ của khu vực Mĩ la tinh có khí hậu
nhiệt đới ẩm
xích đạo
cận nhiệt đới
ôn đới
Mỹ la Tinh nhiều nhất là nguồn khoáng sản nào
kim loại màu kim loại hiếm photphat
kim loại màu kim loại quý và nhiên liệu
kim loại đen kim loại màu kim loại hiếm
kim loại đen kim loại màu dầu mỏ
đầu thế kỷ XXI tỉ số dân thành thị của Mỹ Latinh chiếm tới
55% dân số
65 dân số
75% dân số
85% dân số
trong tổng số dân cư đô thị của Mỹ Latinh có tới
1/4 sống trong điều kiện khó khăn
1/3 sống trong điều kiện khó khăn
1/2 sống trong điều kiện khó khăn
3/4 sống trong điều kiện khó khăn
mỹ latin có điều kiện thuận lợi để phát triển
cây lương thực cây công nghiệp nhiệt đới chăn nuôi gia súc nhỏ
cây công nghiệp cây ăn quả nhiệt đới chăn nuôi gia súc
cây lương thực cây ăn quả nhiệt đới chăn nuôi gia súc nhỏ
cây công nghiệp cây lương thực chăn nuôi đại gia súc
nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Mỹ Latinh giảm mạnh trong thời kỳ 1985-2004 là do
tình hình chính trị không ổn định
thiên tai xảy ra nhiều kinh tế suy thoái
chiến tranh xung đột sắc tộc tôn giáo
chính sách thu hút đầu tư không phù hợp
đô thị hóa tự phát của Mỹ Latinh có thể dẫn đến những hậu quả nào
gây nên cái vấn đề xã hội môi trường bị ô nhiễm
khoảng cách giàu nghèo ngày càng xa
nhà nước không cần quan tâm đến việc chia đất cho người nghèo
người dân góp phần phát triển kinh tế các đô thị
những nước nào sau đây thuộc khu vực Mĩ la tinh
Brazil Chi Lê Hamaica Achentina Panama
Peru Chi Lê Ixraen ai cập Venezuela
ấn Độ maroc hamaica achentina panama
Brazil Chi Lê hamaica Nam phi ả rập xê út
khu vực có lượng dầu mỏ khai thác nhiều nhất trên thế giới là
Tây Nam á
đông âu
Trung á
Bắc âu
Tây Nam á là khu vực nổi tiếng thế giới với loại tài nguyên
than đá
dầu mỏ
kim cương
quặng kim loại
phần lớn dân cư Tây Nam á theo đạo
Đạo hồi
Phật giáo
Thiên chúa giáo
do Thái
số quốc gia của khu vực Trung á là
6
5
4
7
điểm nào sau đây không đúng với tự nhiên Trung á
khí hậu thuận lợi cho trồng bông
khoáng sản giàu có
đất đai phù Sa mà mở
Thảo Nguyên rộng thuận lợi cho chân cù và đại gia súc
Tây Nam á có nguồn dầu khí tập trung nhiều ở khu vực
phía tây
phía đông
ven biển caxpi
ven vịnh pecxich
quốc gia ở khu vực Trung á chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi đạo
Phật giáo
hồi
Thiên chúa giáo
do Thái
Trung á là khu vực
sớm xuất hiện các quốc gia có nền văn minh nổi tiếng
có phần lớn dân cư theo đạo hồi
thành phần dân tộc không quá phức tạp
các nước đều thuộc Liên bang xô viết trước đây
vấn đề nảy sinh lâu dài nhất ở Tây Nam á cần được giải quyết là
dịch bệnh hoàn hành
phân biệt chủng tộc
xung đột sắc tộc tôn giáo
nạn khủng bố
má được tiếp thu nhiều giá trị văn hóa cả Phương Đông và phương Tây là do
tiếp giáp với Châu âu và châu á
dân cư từ Trung Quốc và các nước phương Tây
ảnh hưởng của hai tôn giáo lớn là giáo đạo hồi và đạo Thiên chúa
từng có con đường tơ lụa đi qua
nhân tố có ý nghĩa quyết định của tình trạng bất ổn ở Tây Nam á và Trung á hiện nay là
vị trí địa chính trị chiến lược
đa sắc tộc và đa tôn giáo
dầu mỏ và hồi giáo cực đoan
đất đai và nguồn nước ngọt
khí hậu của Trung mác khô hạn nếu giải quyết được vấn đề tưới nước thì có thể phát triển trồng
gạo
lúa mì
bông
cao lương
Nhưng tố có ý nghĩa quyết định của tây nam Á và Trung Á hiện nay nè
Vị trí địa chính trị chiến lược
Đa sắc tộc và đa tôn giáo
Dầu mỏ và hồi giáo cực đoan
Các đai và nguồn nước ngọt
Các bộ phận chính hợp thành lãnh thổ Hoa Kỳ hiện nay là
Toàn bộ lục địa bắc Mỹ
Phần trung tâm Bắc Mỹ bán đảo Alaska
Lục địa bắc mĩ và quần đảo Hawaii
Phần trung tâm Bắc Mỹ bán đảo Alaska và quần đảo Hawaii
Vị trí Hoa Kỳ nằm ở
Tây bán cầu
Đông bán cầu
Bắc bán cầu
Nam bán cầu
Đặc điểm nổi bật của địa hình Hoa Kỳ là
Độ cao không chênh lệch giữa các vùng
Cao ở phía tây và đông thấp ở vùng trung tâm
Độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam
Độ cao giảm dần từ tây sang đông
Nguyên nhân cơ bản làm cho dân số Hoa Kỳ tăng nhanh từ ngày lập quốc đến nay là
Gia tăng tự nhiên
1.000.000.000 suất gia tăng cơ học
1.000.000.000 suất sinh cao
1.000.000.000 suất tử thấp
Đặc điểm nào sau đây không phải là lợi thế vị trí địa lý Hoa Kỳ từ trước đến nay
Tránh được sự tàn phá của hai cuộc chiến tranh thế giới
Phát triển giao thông hàng hải
Nằm xa khu vực phát triển kinh tế năng động của thế giới
Mở rộng với các thị trường Âu Á Phi
Đặc điểm nổi bật nhất trong phân bố dân cư Hoa Kỳ là
Mật độ dân số vào loại thấp
Phân bố dân cư từ nói năng động
Phân bố dân cư không đều giữa các vùng
1.000.000.000 lệ dân thành thị thấp
Khó khăn lớn nhất cho cộng đồng dân nhập cư mang lại cho Hoa Kỳ là
Lao động dồi dào
Sự phức tạp về văn hóa ngôn ngữ
Có cả nguồn lao động trí tuệ và lao động giản đơn
Tiết kiệm được chi phí đào tạo
Các dạng địa hình ở vùng núi phía Tây gồm
Núi cao cao nguyên đồng bằng nhỏ hẹp bồn địa
Núi và cao nguyên đồng bằng phù sa rộng lớn bột địa
Núi cao đồng bằng phù sa rộng lớn bồn địa
Núi già cao nguyên đồng bằng bồn địa
Nhận xét không đúng về thiên nhiên của Hoa Kỳ
Quốc gia rộng lớn nhất thế giới
Dân cư được hình thành chủ yếu do quá trình nhập cư
Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
Kinh tế phát triển mạnh nhất thế giới
Lãnh thổ Hoa Kỳ không tiếp giáp với
Bắc băng Dương
Đại Tây dương
Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương
Về tự nhiên Alaska của Hoa Kỳ không có đặc điểm
Là bán đảo rộng lớn
Khí hậu ôn đới hải dương
Địa hình chủ yếu là đồi núi
Có trữ lượng lớn về dầu mỏ và khí tự nhiên
Những xét không đúng về đặc điểm tự nhiên của vùng núi cooc di e
Gồm các dậy núi trẻ cao trung bình trên 2000m chạy song song theo hướng bắc nam
Xem giỗ tết dậy núi là bồn địa và cao nguyên có khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc
Ven Thái Bình Dương là các đồng bằng nhỏ hẹp đất tốt khí hậu nhiệt đới Hải Dương
Có nhiều kim loại màu tài nguyên năng lượng phong phú diện tích rừng lớn
Yếu tố vừa là khó khăn đồng thời cũng thuận lợi đối với sự phát triển kinh tế Hoa Kỳ là
Lãnh thổ rộng lớn
Có tài nguyên thiên nhiên đa dạng
Mang lại lực lượng lao động dồi dào
Khó khăn cho giải quyết việc làml
Địa hình vùng đồi núi phía Tây tác động đến khí hậu vùng này như thế nào
Ôn đới hải dương
Cận nhiệt đới
Hoang mạc bán hoang mạc
Cả nhiệt địa Trung Hải
Điều kiện tự nhiên của vùng trung tâm thuận lợi phát triển ngành kinh tế
Con nghệ luyện kim
Nông nghiệp
Các chuyển rừng
Chăn nuôi
Miền Đông Bắc Hoa Kỳ sớm trở thành cái nôi của ngành công nghiệp nhờ
Đồng bằng rộng lớn
Nhiều kim loại quý hiếm
Dầu mỡ phong phú
giàu than và thủy điện
Nhưng tố chủ yếu làm gia tăng GDP Của Hoa Kỳ là
Nền công nghiệp hiện đại phát triển mạnh
Sức mua trong dân cư lớn
Đẩy mạnh Xuất khẩu sản phẩm công nghiệp
Nền kinh tế có tính chuyên môn hóa cao chức
Hoa Kỳ có số sân bay nhiều
Nhất thế giới
Thứ hai Thế giới
Thứ ba trên thế giới
Thứ tư trên thế giới
Chiếm 1.000.000.000 trọng cao nhất trong giá trị sản xuất của Hoa Kỳ là sản phẩm của ngành
Nông nghiệp
Thuỷ sản
Công nghiệp chế biến
Công nghiệp khai khoáng
Trong ngành công nghiệp khai khoáng Hoa Kỳ đứng đầu thế giới về khai thác
Vàng bạc
Chịf than đá
Phát phát mô Lip đen
Dầu mỏ đồng
Hiện nay sản xuất công nghiệp của Hoa Kỳ đang mở rộng xuống vùng
Phía tây bắc và ven Thái Bình Dương
Phía Đông Bắc và ven Vĩnh Mêhicô
Phía Nam và ven Thái Bình Dương
Ven Thái Bình Dương và Vịnh mehico
Các ngành công nghiệp truyền thống của Hoa Kỳ như luyện kim chế tạo ô tô đóng tàu hóa chất dệt tập trung chứ yếu ở vùng
Đông Bắc
Ven Thái Bình Dương
Đông Nam
Đồng bằng trung tâm
Hoa Kỳ có nền nông nghiệp phát triển và đứng hàng đầu thế giới chủ yếu là do
Đất đai màu mỡ sản xuất chuyên môn hóa cao gắn liền với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ
Đất đai rộng lớn và màu mỡ khí hậu thuận lợi nguồn nước dồi dào gắn liền với thị trường tiêu thụ
Đất đai rộng lớn và màu mỡ khí hậu đa dạng nguồn nước dồi dào công nghiệp chế biến phát triển
Đất đai rộng lớn và màu mỡ khí hậu đa dạng nguồn nước dồi dào cơ giới hóa cao
Cộng đồng châu âu đổi tên thành liên minh châu âu EU vào năm
1992
1993
1996
1992
EU là bạn hàng xóm lớn nhất của
Nhật Bản
Châu Phi
Hoa kỳ
Các nước đang phát triển
1.000.000.000 trọng suất khẩu trong GDP của EU vào năm 2004
36,7 phần trăm
12,5 phần trăm
26,5 phần trăm
37,5 phần trăm
Tiền thân của EU ngày nay là
Cộng đồng thương mại châu âu
Cộng đồng than và thép châu âu
Cộng đồng nguyên tử châu âu
Cộng đồng kinh tế châu âu
Gây trở ngại lớn nhất cho việc phát triển EU là sự khác biệt về
Trình độ phát triển của các nước thành viên
Ngôn ngữ
Dân tộc văn hóa
Chính trị xã hội
Mục đích có sự hình thành và phát triển EU là
Xóa bỏ hàng rào thuế quan giữa các thành viên
Tăng cường liên kết toàn diện trên tất cả các lĩnh vực
Liên kết lợi ích kinh tế của các thành viên
Lập hàng rào thuế quan chung nói với bạn hàng
Dựa vào bản đồ liên minh châu âu năm 2000 không 100 linh bẩy hãy cho biết các nước gia nhập EU năm 1973
Ailen Pháp Đức
Đan Mạch Anh Ailen
Thụy điển Anh Ba Lan
Tây Ban Nha Phần Lan anh
Dựa vào bản đồ liên minh châu âu năm 2000 không 100 linh bẩy hãy cho biết các nước tham gia thành lập EU 1957
Pháp Đức Anh liên bang Nga, bỉ áo
Anh liên bang Nga bỉ Italy áo Pháp
Pháp Đức Italy à bỉ Hà Lan lucxambua
Bỉ Hà Lan lucxambua anh áo litva
Hiện nay nhiều vấn đề quan trọng về kinh tế và chính trị EU đều do
Chính phủ các quốc gia thành viên giải quyết
Tòa án châu âu giải quyết
Các cơ quan đầu não của EU giải quyết
Ủy ban liên minh châu âu giải quyết
EU trở thành một trong những trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới nhờ
Đẩy mạnh hợp tác đầu tư nước ngoài với các tổ chức khu vực lân cận
Xây dựng và phát triển một khu vực tự do lưu thông hàng hóa dịch vụ con người tiền vốn giữa các nước thành viên
Tỷ trọng EU Trong suất khẩu thế giới về tỷ trọng suất khẩu/GDP của EU đều đứng đầu thế giới
Tăng cường hợp tác giữa lĩnh vực an ninh và đối ngoại
Ý nào sau đây không phải là một đích của EU
Tự do lưu thông hàng hóa và dịch vụ
Tự do lưu thông con người và tiền vốn
Hợp tác liên kết về kinh tế luật Pháp nội vụ an ninh đối ngoại
Hợp tác liên kết chủ yếu về kinh tế
Nhận xét đúng nhất về việc EU không tuân thủ đầy đủ các quy định tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Không chở cấp cho hàng nông sản của các hành các nước thành viên
Hẹn chế nhập khẩu đối với các mặt hàng nhạy cảm như than sắc
Không đạt mức thuế quan và các mặt hàng nhập khẩu có giá rẻ hơn so với giá ở nước suất khẩu
Giá nông sản các nước thành viên luôn cao hơn so với các nước thế giới
Đồng tiền chung Euro của EU Được đưa vào giao dịch thanh toán từ năm
1989
1995
1997
1999
Tính đến năm 2004 Số nước thành viên của EU Sử dụng đồng Euro làm đồng tiền chung nè
16 nc
17 nc
15 nc
13 nc
Các nước lập ra tổ chức công nghiệp hàng không e bớt là
Đức Pháp anh
Đức Ý anh
Pháp Tây Ban Nha anh
Anh Pháp Hà Lan
Đường hầm giao thông dưới biển măng sơ được hoàn thành vào năm
1990
1994
1995
1997
Quốc gia được đánh giá là giữ vai trò hàng đầu trong việc xây dựng và phát triển Eu
Anh và Đức
Pháp với Đức
Mỹ và anh
Hà Lan với anh
Nhận xét đúng nhất về tự do lưu thông ở thị trường trung châu âu là
Con người hàng hóa cư trú
Dịch vụ tiền vốn nơi làm việc
Dịch vụ hàng hóa tiền vốn con người
Tiền vốn con người dịch vụ
Ý nào không phải là lợi ích mà đường hầm giao thông dưới biển măng sơ đem lại
Vận chuyển hoàng hóa thuận lợi từ anh sang châu âu lục địa và ngược lại
Có thể cạnh tranh với vận tải hàng không trong tương lai vì chi phí vận chuyển thấp hơn
Gia tăng khối lượng hàng hóa vận chuyển giữa các nước EU
Người dân có thể đi lại dễ dàng hơn từ anh sang châu âu lục địa và ngược lại bằng phương tiện ô tô
Một công ty viễn thông của Hà Lan có thể đảm nhận một hợp đồng ở bên nước Đan Mạch mà không phải xin phép của chính quyền Đan Mạch đó là ví dụ thể hiện lợi ích
Tự do lưu thông tiền vốn
Tự do lưu thông dịch vụ
Tự do lưu thông hàng hóa
Tự do di chuyển
Khi nào hẹn đúng nhất về vị trí lãnh thổ liên bang Nga
Diện tích lớn nhất thế giới chiếm phần lớn phía Bắc châu Á
Diện tích rất lớn chiếm phần lớn đồng bằng đồng âu thuộc châu âu
Nằm cả trên lục địa Á và âu có diện tích lớn nhất thế giới
Chiếm phần lớn đồng bằng châu âu cả toàn bộ Bắc Á
Liên bang Nga đứng đầu thế giới về trữ lượng
Dầu mỡ khi đốt quặng sắc
Quặng sắt quangw kim loại màu
Than đá quặng Cali rừng
Dầu mỏ vàng kim cương
Dân cư phân bố tập trung ở vùng nào của liên bang Nga
Đồng bằng Đông âu
Đồng bằng tây xi bi a
Phần phía Đông lãnh thổ
Phần phía tây lãnh thổ
1.000.000.000 lệ dân thành thị của Nga là bao nhiêu
Sáu mươi phần trăm
Sáu mươi lăm phần trăm
70 %
75 %
Phần lục địa của liên bang Nga tiếp giáp với
13 quốc gia
Mười lăm quốc gia
14 quốc gia
17 quốc gia
Ranh giới tự nhiên để phân chia lãnh thổ châu âu và châu Á trên đất nước liên bang Nga là
Dãy U ran
Sông ô bi
Sông ê nít xây
Sông a mua
Sự hùng mạnh của liên minh Nga sẽ được tăng trưởng bởi Xi bia gì
Đây là miền đất dầu tiềm năng để phát triển nông nghiệp
Đây là miền đất rau tìm năng để phát triển công nghiệp
Đây là miền đất dầu tiềm năng để phát triển du lịch
Tất cả các câu trên đều đúng
Hệ thống sông có giá trị thủy điện và giao thông lớn nhất liên bang Nga
Sông vôn ga
Sông lên na
Sông Ô bi
sông ê nít xtay
Biện pháp sốc trong chính sách phát triển kinh tế xã hội của liên bang Nga có nội dung
Hoàn thiện hệ thống pháp luật
Tăng cuongytự chủ về kinh tế cho các địa phương
Xây dựng bộ máy nhà nước
Tự do hóa kinh tế từ văn hóa hẹn chế tối đa vai trò của nhà nước
Điều kiện tự nhiên của phần phía Đông LB Nga thuận lợi cho phát triển
Công nghiệp khai khoáng lâm nghiệp thuỷ điện
Trồng cây công nghiệp thực phẩm và chăn nuôi gia súc
Nông nghiệp lâm nghiệp và ngư nghiệp
Cả công nghiệp và nông nghiệp
