NEW
Font size
Worksheetsontapvatli
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?
A. Về mùa đông, lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu;
Chim thường xù lông về mùa rét;
Ôtô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường;
Sét giữa các đám mây.
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận:
chúng đều là điện tích dương
chúng đều là điện tích âm
chúng trái dấu nhau
chúng cùng dấu nhau
Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
A. chân không.
nước nguyên chất.
dầu hỏa
không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
eletron chuyển từ vật này sang vật khác
vật bị nóng lên.
các điện tích tự do được tạo ra trong vật.
các điện tích bị mất đi.
Suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây?
Vôn (V)
Cu-lông (C)
Héc (Hz)
Ampe (A)
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
. thực hiện công của các lực lạ bên trong nguồn điện
B. sinh công trong mạch điện
C. tạo ra điện tích dương trong một giây
D. dự trữ điện tích của nguồn điện
Đo cường độ dòng điện bằng đơn vị nào sau đây?
A. Niuton (N)
b. Ampe(A)
C. Jun (J)
D. Oát (W)
Dòng điện không đổi là
.
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
B. dòng điện có chiều và cường độ thay đổi theo thời gian.
C. dòng điện có chiều không đổi và cường độ thay đổi theo thời gian.
D. dòng điện có chiều thay đổi và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Một nguồn điện có suất điện động 12V. Khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,8A. Công suất của nguồn điện này là:
A. 1,5 W
B. 15 W
9,6 W
6,9 W .
Một nguồn điện có suất điện động 12V. Khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,8A. Công của nguồn điện này sản ra trong thời gian 15 phút là:
a. 8640J
B. 1500 J
C. 4680 J
D. 1000J.
. Công của lực lạ khi dịch chuyển điện tích +2C từ cực âm tới cực dương bên trong nguồn điện là 3J. Suất điện động của pin là:
A. 1 V
B. 15 V
C. 1,5 V
D.10 V
Trong thời gian 2s có một điện lượng 1.5C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn. Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn là:
A 0,75A
B. 1A
C. 2A
D. 1,5A.
Biểu thức liên hệ giữa hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn, cường độ dòng điện và điện trở của vật dẫn là :
A. U=I.R
I=U.R
R=U.I
U=I2.R
Đoạn mạch gồm điện trở R1=150 Ω mắc nối tiếp với điện trở điện trở R2=250 Ω toàn mạch là:
A,RTM=400 Ω
RTM=300 Ω
RTM=200 Ω
RTM=500 Ω
Công của nguồn điện được xác định bằng công thức
a. A=U.I.t
b. A=U.I
A= ξ .I.t
A= ξ .I
Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là
A. tác dụng nhiệt
b, tác dụng hóa học
c, tác dụng từ.
D. tác dụng cơ học
Trong thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây là Cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức
I=q.t
I= qt
I= tq2
I= tq
. Theo định luật Jun – Len – xơ, nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn tỷ lệ
A. với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
B. nghịch với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn.
D . với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn.
C. với bình phương điện trở của dây dẫn.
Công thức tính công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là
P=A.t
P= tA
P= At
P= tA.I
Công suất của nguồn điện được xác định bằng công thức
P=U.I
P=U.I.t
P= ξ .I
P= ξ .I.t
Trong thời gian cỡ 0,5s đóng công tắc một tủ lạnh thì cường độ dòng điện trung bình đo được là 6 (A). Tính điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn nối với động cơ của tủ lạnh.
A. 1,25C
B. 12,5C
C. 3C
2 C
Dòng điện không có tác dụng nào trong các tác dụng sau ?
. Tác dụng cơ.
Tác dụng nhiệt.
. Tác dụng hoá học
Tác dụng từ.
Dòng điện được định nghĩa là
. dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
dòng chuyển động của các điện tích.
là dòng chuyển dời có hướng của electron.
là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của điện dung của tụ điện là:
Vôn
culông
Fara
Ampe
Một tụ điện có điện dung 20pF được tích điện dưới hiệu điện thế 40V Tụ điện tích được điện tích là
A. 8.102C
B. 8C
. 8.10-2C
8.10 -4C
Một tụ điện có điện dung 500 (pF) được mắc vào hiệu điện thế 100 (V). Điện tích của tụ điện là:
5.104 ( μ C)
5.104 (nC)
5.10-2 ( μ C)
5.10-4 (C)
Trên vỏ một tụ điện có ghi 20pF – 200V Tụ điện tích được điện tích tối đa là
4.10-3C
6.10-4C
10-4C
24.10-4C
Một tụ điện có các thông số ( 220( μ )– 1200 V), Giá trị điện tích tối đa mà tụ còn hoạt động tốt là:
0,264C
0,24C
6C
6,67C
1 nF =
10-9 F
10-12F
10-6F
10-3F
Ta không có một tụ điện khi giữa hai bản kim loại của tụ là một lớp
mica
nhựa
giấy tẩm dung dịch muối ăn
sứ
. Tụ điện là hệ gồm hai vật dẫn đặt
xa nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
cách nhau một khoảng đủ xa
Một tụ điện có các thông số (200(mF)-110V ), Giá trị điện tích tối đa mà tụ còn hoạt động tốt là:
22C
550C
0,0021 C
550mC
Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện?
C= qF
C= dU
C= UQ
C= qAM∞
. Trường hợp ta có một tụ điện là
hai tấm gỗ phẳng, khô đặt cách nhau một khoảng d nhỏ trong không khí.
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng d nhỏ trong nước nguyên chất.
hai tấm kẽm được ngâm trong dung dịch axit yếu.
hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm đặt trong dung dịch muối ăn.
Điều nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo của tụ điện?
Hai bản của tụ là hai vật dẫn.
Hai bản của tụ cách nhau một khoảng rất lớn.
Giữa hai bản của tụ là điện môi.
Giữa hai bản của tụ có thể là chân không.
Một điện tích q = 10-7C đặt tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực F = 3.10-3N. Cường độ điện trường do Q gây ra tại điểm M là:
2.104 V/m
2000 V/m.
3.104 V/m
. 3 V/m
. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích -2μC từ A đến B là 4mJ. UAB bằng
2 V
-8 V
2000 V
. -2000 V.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 2μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 2000 V/m trên quãng đường dài 50cm là
2000 J.
. 2 J.
2 mJ.
2 μJ.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
1000 J.
1 J.
1 mJ.
1 μJ.
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9000 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
. 1000 V/m, từ trái sang phải.
1 V/m, từ phải sang trái.
1V/m, từ trái sang phải.
1000 V/m, từ phải sang trái.
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
E = 0,450 (V/m).
E = 4500 (V/m).
. E = 0,225 (V/m).
E = 2250 (V/m).
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?
UMN = VM – VN.
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q <0 tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:
E=9.109 r2Q
E=-9.109 r2Q
E=9.109 rQ
E=-9.109 rQ
Cho một điện tích điểm Q điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh
hướng ra xa nó.
Điện trường là
. môi trường không khí quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường dẫn điện.
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U=E.d
U= dE
U=qEd
U= dqE
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m2
V.m
V/m
V.m2
Cho một điện tích điểm -Q điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
hướng ra xa nó.
.phụ thuộc vào điện môi xung quanh
. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 2μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 2000 V/m trên quãng đường dài 50cm là
. 2000 J.
2 J.
2 mJ.
. 2 μJ.
. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 3 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1500 V/m trên quãng đường dài 60 cm là
. 2700 J.
2,7mJ.
27J
27 μ J
. Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
. Độ lớn của cường độ điện trường
Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N
Điện tích q
Vị trí của điểm M và điểm N.
Chọn câu đúng nhất: Hiệu điện thế được đo bằng:
Ampe kế
Vôn kế
Điện kế
Áp kế
Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều được xác định bằng công thức: A=qEd Trong đó d là
chiểu dài đường đi của điện tích
đường kính của quả cầu tích điện
hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức
chiều dài MN
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi
độ lớn điện tích bị dịch chuyển
Chọn câu sai. Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích
phụ thuộc vào hình dạng đường đi.
phụ thuộc vào cường độ điện trường.
phụ thuộc vào điện tích dịch chuyển.
phụ thuộc vào hiệu điện thế ở hai đầu đường đi.
. Phát biểu nào sau đây là sai? Hiệu điện thế
đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.
có đơn vị là V/C
giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
. Quả cầu A tích điện dương tiếp xúc với quả cầu B tích điện âm thì:
Electron truyền từ B sang A
. Electron truyền từ A sang B
Điện tích dương truyền từ B sang A
Điện tích dương truyền từ A sang B
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N . Độ lớn điện tích đó là
q= 8.10-6 μ C
q=12,5.10-6 μ C
q=1,25.10-3C
q=12,5 μ C
Chọn câu đúng
Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng
Tăng lên gấp đôi
Giảm đi một nửa
. Giảm đi bốn lần
Không thay đổi
Theo nội dung của thuyết electron, phát biểu nào sau đây là sai?
Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác
. Vật nhiễm điện âm khi chỉ số electron mà nó chứa lớn hơn số proton
Nguyên tử nhận thêm electron sẽ trở thành ion dương
. Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành ion dương
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,02V/m Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 4.10-4N . Độ lớn điện tích đó là
q=8.10-6 μ C
q=12,5.10-6 μ C
q=2.10-2 C
q=12,5 μ C
Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
Cọ chiếc vỏ bút lên tóc
Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện;
Đặt một vật gần nguồn điện
Cho một vật tiếp xúc với viên pin
. Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ nhỏ nhất khi đặt trong
chân không.
nước nguyên chất
dầu hỏa
không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng hút nhau thì có thể kết luận:
chúng đều là điện tích dương
chúng đều là điện tích âm
chúng trái dấu nhau
chúng cùng dấu nhau
