NEW
Font size
Worksheets201-250
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Khi định bằng phương pháp Mohr, tại điểm tương đương khi cho dư một lượng AgNO3, tủa màu trắng sẽ chuyển sang màu:
Xanh
Đỏ tươi
Đỏ gạch
Vàng
Phương pháp Mohr dựa vào phản ứng hoá học tạo kết tủa giữa bạc nitrat với các muối:
Phosphat
Halogenid
Nitrat
Aseniat
Trong môi trường base mạnh AgNO3 sẽ phân huỷ thành kết tủa đen nào làm kết quả định lượng theo phương pháp Mohr thiếu chính xác:
AgOH
Ag
Ag2O
AgNO3
Không dùng phương pháp Mohr để định lượng I- và SCN- vì chỉ thị cromat có hiện tượng hấp phụ và khó phát hiện:
Điểm kết thúc phản ứng
Chuyển màu chỉ thị
Điểm tương đương
Phản ứng đã xảy ra hoàn toàn
Chỉ thị dùng trong phương pháp Mohr là:
Phèn sắt amoni
Kali cromat
Phenolphtalein
fluorescein
Phương pháp Mohr chỉ chính xác khi nồng độ chất cần xác định có tỉ lệ như thế nào so với nồng độ dung dịch bạc nitrat:
Xấp xỉ bằng
Bằng
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Trong phương pháp Mohr, tại thời điểm tương đương, khi dư một giọt dung dịch bạc nitrat, tủa màu trắng sẽ chuyển sang tủa:
Ag2CrO4 kết tủa (đỏ)
Ag2CrO4 kết tủa (vàng)
Ag2CrO4 kết tủa (xanh)
Ag2CrO4 kết tủa (đen)
Phương pháp Mohr phải tiến hành trong môi trường cho kết quả định lượng chính xác nhất là:
Môi trường kiềm yếu
Kiềm yếu hoặc trung tính
Môi trường kiềm mạnh
Môi trường acid mạnh
Khi định bằng phương pháp Volhard: tại điểm tương đương SCN-kết hợp với Fe3+ tạo kết tủa có màu:
Vàng
Tím
Đỏ máu
Xanh tuabin
Phương pháp Volhard thường sử dụng chỉ thị nào trong các chỉ thị dưới đây để xác định điểm tương đương:
Kali cromat
Phèn sắt amoni
Phenol phtalein
Da cam methyl
Phương pháp Volhard phải tiến hành trong môi trường:
Môi trường amoni hydroxyd
Môi trường acid nitric
Môi trường natri hydroxyd
Môi trường acid acetic
Trong phương pháp Volhard, trước khi chuẩn độ AgNO3 dư bởi KSCN phải tiến hành:
Thêm H2O
Thêm muối phèn sắt (II) amoni
Lọc bỏ kết tủa AgCl
Thêm chỉ thị Fe2+
Công thức của chỉ thị phèn sắt amoni là:
Fe(NH4)(SO4)2.12H2O
Fe(NH4)(SO4)2.6H2O
Fe(NH4) 2.12H2O
Fe(NH4)2.6H2O
Vai trò của acid nitric trong phương pháp Volhard là: ngăn cản sự thủy phân của Fe3+, ngăn cản sự phân hủy của Ag+ và ngăn cản sự:
Sự hấp phụ
Sự phân ly
Sự hấp thụ của tủa AgX với X-
Sự thuỷ phân
Trong phương pháp Fajans, khi sử dụng chỉ thị fluorescein, tại điểm tương đương màu sắc sẽ chuyển:
Từ đỏ sang vàng
Từ đỏ sang tím
Từ vàng sang tím
Từ vàng sang hồng
Trong phương pháp Fajans, có thể sử dụng chỉ thị eosin để xác định các ion sau:
Br-, I-, SCN-
Cl-, Br-
Cl-, Br-, SO42-
Cl-
Phương pháp Fajans dùng:
Chỉ thị hỗn hợp
Chỉ thị hấp phụ
Chỉ thị tạo phức
Chỉ thị tạo tủa
Kali cromat dùng làm chỉ thị trong phương pháp Mohr có nồng độ là:
2%
50%
20%
5%
Chuẩn độ bằng phương pháp oxy hóa khử dựa trên phản ứng nào giữa chất oxy hóa và chất khử trong dung dịch:
Nhận electron
Cho electron
Cho nhận proton
Cho nhận electron
Chất không có tính oxy hóa hoặc tính khử nhưng có khả năng phản ứng hoàn toàn với chất oxy hóa hay chất khử (thường tạo thành chất kết tủa hoặc tạo phức)
cũng có thể được định lượng bằng phương pháp oxy hóa khử theo cách nào sau đây:
Thừa trừ
Gián tiếp
Trực tiếp
Thế
Trong phản ứng oxy hóa khử, để làm tăng tốc độ phản ứng có thể thực hiện một số biện pháp sau: Tăng nồng độ, dùng chất xúc tác và:
Dùng chỉ thị
Tăng nhiệt độ
Giảm nhiệt độ
Tăng thời gian phản ứng
Khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng tăng theo. Đối với hệ đồng thể khi nhiệt tăng 100C, tốc độ phản ứng tăng lên khoảng:
8-10 lần
2-5 lần
9-10 lần
2-3 lần
Để tăng tốc độ phản ứng trong định lượng KMnO4 bằng H2C2O40,1N, người ta sử dụng cách:
Tăng nhiệt độ
Cho chất xúc tác
Tăng nồng độ
Tăng thời gian
Để tăng tốc độ phản ứng trong định lượng glucose bằng I2 0,1N, người ta sử dụng cách nào sau đây:
Tăng nhiệt độ
Tăng nồng độ
Tăng thời gian
Thêm chỉ thị
Chất chỉ thị oxy hóa khử ở dạng biến đổi theo thế oxy hóa khử của hệ đổi màu đặc trưng ở thế oxy hóa tại thời điểm:
Điểm xảy ra tủa
Bước nhảy pH
Điểm tương đương
Điểm kết thúc chuẩn độ
Trong quá trình chuẩn độ oxy hóa khử, nồng độ của thuốc thử và chất cần xác định luôn thay đổi, điều đó dẫn đến sự thay đổi:
Nồng độ
Thành phần
pH
Thế oxy hóa khử
Trong phương pháp oxy hóa khử, trị số bước nhảy thế phụ thuộc vào hiệu số ∆E0 = E0OXK1 - E0OXK2 . Hiệu số ∆E0 càng lớn thì:
Bước nhảy thế càng dài
Bước nhảy thế càng ngắn
Bước nhảy thế càng khó xác định
Bước nhảy thế càng dễ xác định
Để xác định điểm tương đương trong phương pháp oxy hóa khử bằng cách đo thế, người ta tiến hành theo dõi:
Thay đổi thế E
Tăng thế E
Giảm thế E
Ổn định của E
Phương pháp permanganat là phương pháp định lượng dựa vào khả năng oxy hóa của permanganat ở trong môi trường:
Kiềm
Kiềm nhẹ
Acid
Trung tính
Hoàn thành phương trình phản ứng sau:
MnO4- + 5e- + 8H+ → … + 4H2O
Mn2+
Mn3+
Mn4+
Mn0
Hoàn thành phương trình phản ứng sau:
H2C2O4 + KMnO4 + H2SO4 → MnSO4 +…….. + K2SO4 + H2O
CO
CO2
O2
MnO2
Hoàn thành phương trình phản ứng sau:
KMnO4 + H2O2 + H2SO4 → MnSO4 + K2SO4 + ……….. + H2O
CO2
MnO2
O2
CO
Hoàn thành phương trình phản ứng sau:
CH2OH-(CHOH)4-CHO + I2 + H2O → CH2OH-(CHOH)4-COOH + 2HI
I2(thừa) + Na2S2O3 → NaI + ….…
Na2S4O6
S2
SO2
NaS2O3
Hoàn thành phương trình phản ứng sau:
KMnO4 + KI + H2SO4 → MnSO4 + K2SO4 + …. + H2O
MnI2
KI
I2
H2I
Sản phẩm oxy hóa của KMnO4 trong môi trường kiềm là MnO2 có màu:
Không màu
Nâu
Tím
Đỏ nâu
Trong thực tế, định lượng các chất khử bằng dung dịch KMnO4trong môi trường:
Kiềm
Acid
Trung tính
Muối
Trong phương pháp định lượng Iod, người ta thường nhỏ chỉ thị hồ tinh bột vào thời điểm:
Sau điểm tương đương
Ngay tại điểm tương đương
Gần đến điểm tương đương
Ngay ban đầu
Trong phương pháp định lượng Iod thế và thừa trừ với chỉ thị hồ tinh bột, tại điểm tương đương dung dịch chuyển từ:
Không màu sang xanh
Màu xanh sang không màu
Tím sang không màu
Không màu sang tím
Định lượng bằng phương pháp iod phải tiến hành trong môi trường:
Kiềm mạnh
Trung tính
Acid mạnh
Acid yếu hoặc trung tính
Điểm giống nhau giữa phản ứng oxy hóa - khử và phản ứng acid - base là:
Đều cho nhận điện tử
Quá trình cho nhận điện tử thực hiện trực tiếp trong dung dịch
Tham gia của dung môi nước như nhau
Tốc độ phản ứng như nhau
Có thể sử dụng phương pháp định lượng bằng kali permanganat để định lượng chất:
H2O2
K2Cr2O7
Cu2+
Fe3+
Trong các nhóm định lượng sau, nhóm nào là phương pháp oxy hóa khử:
Ba2+ bằng tạo tủa BaSO4
Glucose bằng Iod
NaOH bằng HCl
NaCl bằng AgNO3
Dùng dung dịch chuẩn độ kali permanganat 0,1N để định lượng dung dịch acid oxalic thường ở nhiệt độ cho kết quả chính xác nhất:
< 500C
Nhiệt độ phòng
700C - 800C
900C - 1000C
Chỉ thị dùng trong định lượng KMnO4 bằng H2C2O4 0,1N là:
Hồ tinh bột
Phenol phtalein
Methyl da cam
KMnO4
Chỉ thị dùng trong định lượng H2O2 bằng KMnO4 0,1N là:
Hồ tinh bột
KMnO4
Phenol phtalein
Methyl da cam
Chỉ thị dùng trong định lượng glucose bằng I2 0,1N là:
KMnO4
Methyl da cam
Hồ tinh bột
Phenol phtalein
Để định lượng glucose bằng Iod 0,1N người ta dùng:
Chỉ thị đa năng
Chỉ thị ngoại
Chỉ thị nội
Chỉ thị tự thân
Để định lượng H2O2 bằng KMnO4 0,1N người ta dùng:
Chỉ thị tự thân
Chỉ thị nội
Chỉ thị đa năng
Chỉ thị ngoại
Trong môi trường acid, ion mangan có thể tồn tại ở nhiều trạng thái oxy hóa khác nhau như:
Mn2+, Mn4+, Mn5+ và Mn7+
Mn2+, Mn4+ và Mn7+
Mn2+, Mn3+, Mn4+
Mn2+, Mn3+, Mn4+ và Mn7+
Tinh bột hấp phụ iod cho sản phẩm có màu:
Tím
Đen
Đỏ
Xanh
