wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

201-250

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Khi định bằng phương pháp Mohr, tại điểm tương đương khi cho dư một lượng AgNO3, tủa màu trắng sẽ chuyển sang màu:

a)

Xanh

b)

Đỏ tươi

c)

Đỏ gạch

d)

Vàng

2.

Phương pháp Mohr dựa vào phản ứng hoá học tạo kết tủa giữa bạc nitrat với các muối:

a)

Phosphat

b)

Halogenid

c)

Nitrat

d)

Aseniat

3.

Trong môi trường base mạnh AgNO3 sẽ phân huỷ thành kết tủa đen nào làm kết quả định lượng theo phương pháp Mohr thiếu chính xác:

a)

AgOH

b)

Ag

c)

Ag2O

d)

AgNO3

4.

Không dùng phương pháp Mohr để định lượng I- và SCN- vì chỉ thị cromat có hiện tượng hấp phụ và khó phát hiện:

a)

Điểm kết thúc phản ứng

b)

Chuyển màu chỉ thị

c)

Điểm tương đương

d)

Phản ứng đã xảy ra hoàn toàn​

5.

Chỉ thị dùng trong phương pháp Mohr là:

a)

Phèn sắt amoni

b)

Kali cromat

c)

Phenolphtalein

d)

fluorescein

6.

Phương pháp Mohr chỉ chính xác khi nồng độ chất cần xác định có tỉ lệ như thế nào so với nồng độ dung dịch bạc nitrat:

a)

Xấp xỉ bằng

b)

Bằng

c)

Lớn hơn

d)

Nhỏ hơn

7.

Trong phương pháp Mohr, tại thời điểm tương đương, khi dư một giọt dung dịch bạc nitrat, tủa màu trắng sẽ chuyển sang tủa:

a)

Ag2CrO4 kết tủa (đỏ)

b)

Ag2CrO4 kết tủa (vàng)

c)

Ag2CrO4 kết tủa (xanh)

d)

Ag2CrO4 kết tủa (đen)

8.

Phương pháp Mohr phải tiến hành trong môi trường cho kết quả định lượng chính xác nhất là:

a)

​ Môi trường kiềm yếu

b)

Kiềm yếu hoặc trung tính

c)

Môi trường kiềm mạnh

d)

Môi trường acid mạnh

9.

Khi định bằng phương pháp Volhard: tại điểm tương đương SCN-kết hợp với Fe3+ tạo kết tủa có màu:

a)

Vàng

b)

Tím

c)

Đỏ máu

d)

Xanh tuabin

10.

Phương pháp Volhard thường sử dụng chỉ thị nào trong các chỉ thị dưới đây để xác định điểm tương đương:

a)

Kali cromat

b)

Phèn sắt amoni

c)

Phenol phtalein

d)

Da cam methyl

11.

Phương pháp Volhard phải tiến hành trong môi trường:

a)

Môi trường amoni hydroxyd

b)

Môi trường acid nitric

c)

Môi trường natri hydroxyd

d)

Môi trường acid acetic

12.

Trong phương pháp Volhard, trước khi chuẩn độ AgNO3 dư bởi KSCN phải tiến hành:

a)

Thêm H2O

b)

Thêm muối phèn sắt (II) amoni

c)

Lọc bỏ kết tủa AgCl

d)

Thêm chỉ thị Fe2+

13.

Công thức của chỉ thị phèn sắt amoni là:

a)

Fe(NH4)(SO4)2.12H2O

b)

​ Fe(NH4)(SO4)2.6H2O

c)

Fe(NH4) 2.12H2O

d)

Fe(NH4)2.6H2O

14.

Vai trò của acid nitric trong phương pháp Volhard là: ngăn cản sự thủy phân của Fe3+, ngăn cản sự phân hủy của Ag+ và ngăn cản sự:

a)

Sự hấp phụ

b)

Sự phân ly

c)

Sự hấp thụ của tủa AgX với X-

d)

​ Sự thuỷ phân ​​

15.

Trong phương pháp Fajans, khi sử dụng chỉ thị fluorescein, tại điểm tương đương màu sắc sẽ chuyển:

a)

Từ  đỏ sang vàng

b)

Từ đỏ sang tím

c)

Từ vàng sang tím

d)

​ Từ vàng sang hồng

16.

Trong phương pháp Fajans, có thể sử dụng chỉ thị eosin để xác định các ion sau:

a)

Br-, I-, SCN-

b)

Cl-, Br-

c)

Cl-, Br-, SO42-

d)

Cl-

17.

Phương pháp Fajans dùng:

a)

Chỉ thị hỗn hợp

b)

Chỉ thị hấp phụ

c)

Chỉ thị tạo phức

d)

Chỉ thị tạo tủa

18.

Kali cromat dùng làm chỉ thị trong phương pháp Mohr có nồng độ là:

a)

2%

b)

50%

c)

20%

d)

5%

19.

Chuẩn độ bằng phương pháp oxy hóa khử dựa trên phản ứng nào giữa chất oxy hóa và chất khử trong dung dịch:

a)

Nhận electron

b)

Cho electron

c)

Cho nhận proton

d)

Cho nhận electron

20.

Chất không có tính oxy hóa hoặc tính khử nhưng có khả năng phản ứng hoàn toàn với chất oxy hóa hay chất khử (thường tạo thành chất kết tủa hoặc tạo phức)

cũng có thể được định lượng bằng phương pháp oxy hóa khử theo cách nào sau đây:

a)

Thừa trừ

b)

Gián tiếp

c)

Trực tiếp

d)

Thế

21.

Trong phản ứng oxy hóa khử, để làm tăng tốc độ phản ứng có thể thực hiện một số biện pháp sau: Tăng nồng độ, dùng chất xúc tác và:

a)

Dùng chỉ thị

b)

Tăng nhiệt độ

c)

Giảm nhiệt độ

d)

Tăng thời gian phản ứng

22.

Khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng tăng theo. Đối với hệ đồng thể khi nhiệt tăng 100C, tốc độ phản ứng tăng lên khoảng:

a)

​8-10 lần

b)

​2-5 lần

c)

​9-10 lần

d)

​2-3 lần

23.

Để tăng tốc độ phản ứng trong định lượng KMnO4 bằng H2C2O40,1N, người ta sử dụng cách:

a)

Tăng nhiệt độ

b)

Cho chất xúc tác

c)

Tăng nồng độ

d)

Tăng thời gian

24.

Để tăng tốc độ phản ứng trong định lượng glucose bằng I2 0,1N, người ta sử dụng cách nào sau đây:

a)

Tăng nhiệt độ

b)

Tăng nồng độ

c)

Tăng thời gian

d)

Thêm chỉ thị

25.

Chất chỉ thị oxy hóa khử ở dạng biến đổi theo thế oxy hóa khử của hệ đổi màu đặc trưng ở thế oxy hóa tại thời điểm:

a)

Điểm xảy ra tủa

b)

Bước nhảy pH

c)

Điểm tương đương

d)

Điểm kết thúc chuẩn độ

26.

Trong quá trình chuẩn độ oxy hóa khử, nồng độ của thuốc thử và chất cần xác định luôn thay đổi, điều đó dẫn đến sự thay đổi:

a)

Nồng độ

b)

Thành phần

c)

pH

d)

Thế oxy hóa khử

27.

Trong phương pháp oxy hóa khử, trị số bước nhảy thế phụ thuộc vào hiệu số ∆E0  =  E0OXK1   -  E0OXK2 . Hiệu số ∆E0 càng lớn thì:

a)

Bước nhảy thế càng dài

b)

Bước nhảy thế càng ngắn

c)

Bước nhảy thế càng khó xác định

d)

Bước nhảy thế càng dễ xác định

28.

Để xác định điểm tương đương trong phương pháp oxy hóa khử bằng cách đo thế, người ta tiến hành theo dõi:

a)

Thay đổi thế E

b)

Tăng thế E

c)

Giảm thế E

d)

Ổn định của E

29.

Phương pháp permanganat là phương pháp định lượng dựa vào khả năng oxy hóa của permanganat ở trong môi trường:

a)

Kiềm

b)

Kiềm nhẹ

c)

Acid

d)

Trung tính

30.

Hoàn thành phương trình phản ứng sau:

​​MnO4-   +  5e-   +   8H+       → …    +   4H2O

a)

Mn2+

b)

Mn3+

c)

Mn4+

d)

Mn0

31.

Hoàn thành phương trình phản ứng sau:

      H2C2O4 +  KMnO4 +  H2SO4  →   MnSO4 +…….. + K2SO4 + H2O

a)

CO

b)

CO2

c)

O2

d)

MnO2

32.

Hoàn thành phương trình phản ứng sau:

KMnO4    +   H2O2   +    H2SO4   →    MnSO4    +   K2SO4  +   ………..   +  H2O

a)

CO2

b)

MnO2

c)

O2

d)

CO

33.

Hoàn thành phương trình phản ứng sau:

CH2OH-(CHOH)4-CHO + I2 + H2O  →  CH2OH-(CHOH)4-COOH + 2HI

               I2(thừa)  +  Na2S2O3  →  NaI  + ….…

a)

Na2S4O6

b)

S2

c)

SO2

d)

NaS2O3

34.

Hoàn thành phương trình phản ứng sau:

KMnO4  +  KI  +   H2SO4 →   MnSO4  +   K2SO4  +  …. +  H2O

a)

MnI2

b)

KI

c)

I2

d)

H2I

35.

Sản phẩm oxy hóa của KMnO4 trong môi trường kiềm là MnO2 có màu:

a)

Không màu

b)

Nâu

c)

Tím

d)

Đỏ nâu

36.

Trong thực tế, định lượng các chất khử bằng dung dịch KMnO4trong môi trường:

a)

Kiềm

b)

Acid

c)

Trung tính

d)

Muối

37.

Trong phương pháp định lượng Iod, người ta thường nhỏ chỉ thị hồ tinh bột vào thời điểm:

a)

Sau điểm tương đương

b)

Ngay tại điểm tương đương

c)

Gần đến điểm tương đương

d)

Ngay ban đầu

38.

Trong phương pháp định lượng Iod thế và thừa trừ với chỉ thị hồ tinh bột, tại điểm tương đương dung dịch chuyển từ:

a)

Không màu sang xanh

b)

Màu xanh sang không màu

c)

Tím sang không màu

d)

Không màu sang tím

39.

Định lượng bằng phương pháp iod phải tiến hành trong môi trường:

a)

Kiềm mạnh

b)

Trung tính

c)

Acid mạnh

d)

Acid yếu hoặc trung tính

40.

Điểm giống nhau giữa phản ứng oxy hóa - khử và phản ứng acid - base là:

a)

Đều cho nhận điện tử

b)

Quá trình cho nhận điện tử thực hiện trực tiếp trong dung dịch

c)

Tham gia của dung môi nước như nhau

d)

Tốc độ phản ứng như nhau

41.

Có thể sử dụng phương pháp định lượng bằng kali permanganat để định lượng chất:

a)

H2O2

b)

K2Cr2O7

c)

Cu2+

d)

Fe3+

42.

Trong các nhóm định lượng sau, nhóm nào là phương pháp oxy hóa khử:

a)

Ba2+ bằng tạo tủa BaSO4

b)

Glucose bằng Iod

c)

NaOH bằng HCl

d)

NaCl bằng AgNO3

43.

Dùng dung dịch chuẩn độ kali permanganat 0,1N để định lượng dung dịch acid oxalic thường ở nhiệt độ cho kết quả chính xác nhất:

a)

​ < 500C

b)

Nhiệt độ phòng

c)

700C - 800C

d)

900C - 1000C

44.

Chỉ thị dùng trong định lượng KMnO4 bằng H2C2O4 0,1N là:

a)

Hồ tinh bột

b)

Phenol phtalein

c)

Methyl da cam

d)

KMnO4

45.

Chỉ thị dùng trong định lượng H2O2 bằng KMnO4 0,1N là:

a)

Hồ tinh bột

b)

KMnO4

c)

Phenol phtalein

d)

Methyl da cam

46.

Chỉ thị dùng trong định lượng glucose bằng I2 0,1N là:

a)

KMnO4

b)

Methyl da cam

c)

Hồ tinh bột

d)

Phenol phtalein

47.

Để định lượng glucose bằng Iod 0,1N người ta dùng:

a)

Chỉ thị đa năng

b)

Chỉ thị ngoại

c)

​Chỉ thị nội

d)

Chỉ thị tự thân

48.

Để định lượng H2O2 bằng KMnO4 0,1N người ta dùng:

a)

Chỉ thị tự thân

b)

Chỉ thị nội

c)

Chỉ thị đa năng

d)

Chỉ thị ngoại

49.

Trong môi trường acid, ion mangan có thể tồn tại ở nhiều trạng thái oxy hóa khác nhau như:

a)

Mn2+, Mn4+, Mn5+ và Mn7+

b)

Mn2+, Mn4+ và Mn7+

c)

Mn2+, Mn3+, Mn4+

d)

Mn2+, Mn3+, Mn4+ và Mn7+

50.

Tinh bột hấp phụ iod cho sản phẩm có màu:

a)

Tím

b)

Đen

c)

Đỏ

d)

Xanh