Worksheetshóa lí thuyết
Total questions: 79
Worksheet time: 42mins
Câu nào dưới đây là đúng khi nói về sự điện li ?
Sự điện li là sự hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch
Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy.
Sự điện li thực chất là quá trình oxi hoá − khử.
Kết luận nào dưới đây là đúng theo thuyết A-rê-ni-ut.
Một hợp chất trong thành phần phân tử có hidro là axít.
Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.
Một hợp chất khi tan trong nước và phân li ra ion H+ là axít.
Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH- trong thành phần phân tử.
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
HNO3.
CH3COOH.
FeCl3.
NaCl.
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
HCl
NaOH
HF.
Al2(SO4)3
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
C12H22O11
CH3COOH
Mg(OH)2
Al2(SO4)3
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
C12H22O11
CH3COOH
Mg(OH)2.
H2SO4
Chất nào sau đây là chất không điện ly?
HCl
C2H5OH
Mg(OH)2
H3PO4
Chất nào sau đây là chất không điện ly?
CH3COOH.
C3H5(OH)3.
HNO3.
NaCl.
Phương trình điện li viết đúng là
C2H5OH->C2H5+ + OH-
.
NaCl->Na2+ + Cl2-
Ca(OH)2->Ca2+ + 2OH-
CH3COOH->CH3COO- + H+
Phương trình điện li viết đúng là
.
NaCl->Na2+ + Cl2-
Ca(OH)2->Ca2+ + OH-
C2H5OH->C2H5+ + OH-
CH3COOH ⇄ CH3COO- + H+
pH của dung dịch HCl 10-4 M là
2
3
4
7
pH của dung dịch NaOH 10-4 M là
4
8
10
12
Dung dịch X có [H+] = 9.10-11M. Dung dịch X có môi trường
AXIT
BAZƠ
trung hòa
trung tính
Dung dịch X có [H+] = 2.10-2M. Dung dịch X có môi trường
axit.
bazơ.
trung tính
trung hòa
Dung dịch X có [H+] = 10-7M. Dung dịch X có môi trường
axit.
bazơ.
trung tính.
trung hòa
Nồng độ mol của ion NO3- trong dung dịch Ba(NO3)2 0,1M là
0.1 mol/l
0.2 mol/l
0.3 mol/l
0.4 mol/l
Nồng độ mol của ion Ba2+ trong dung dịch Ba(NO3)2 0,1M là
0.1 mol/l
0.2mol/l
0.3mol/l
0.4mol/l
Dung dịch muối nào dưới đây có môi trường bazơ?
Na2CO3.
NaCl.
NaNO3.
(NH4)2SO4.
Dung dịch của muối nào dưới đây có môi trường axit?
CH3COONa.
ZnCl2
NaCl.
Na2CO3.
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính:
Al(OH)3.
Cu(OH)2
Fe(OH)3
Fe(OH)2
Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính:
Al(OH)3.
Zn(OH)2
Fe(OH)3
Zn(OH)2
Phương trình hóa học nào dưới đây viết không đúng?
Na2SO4 + BaCl2->BaSO4↓ + 2NaCl
FeS + ZnCl2 -> ZnS + FeCl2
2HCl + Mg(OH)2 -> MgCl2 + 2H2O
FeS + 2HCl-> FeCl2 + H2S↑
Phương trình hóa học nào dưới đây viết không đúng?
K2SO4 + Ba(NO3)2 ->BaSO4↓ + 2KNO3
ZnS + FeCl2->FeS + ZnCl2
2HCl + Cu(OH)2->CuCl2 + 2H2O
ZnS + 2HCl-> ZnCl2 + H2S↑
Trong các cặp chất dưới đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch?
AlCl3 và CuSO4.
NaOH và HCl
Na2CO3 và HCl.
NaCl và AgNO3.
Trong các cặp chất dưới đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch?
Al(NO3)3 và FeSO4.
KOH và H2SO4
CaCO3 và HCl.
BaCl2 và Na2SO4
Dung dịch chứa ion H+ có thể tác dụng với tất cả các ion trong nhóm
HSO4-, HCO3‑
HSO4-, HCO3‑, CO32‑
HCO3‑, SO32‑, OH-
HSO4-, CO32‑, S2‑
Dung dịch chứa ion H+ có thể tác dụng với tất cả các ion trong nhóm
HSO4-, HCO3‑
HSO4-, HCO3‑, CO32
HSO3‑, OH‑, S2-
HSO4-, CO32‑, S2‑
Dung dịch chứa OH- tác dụng với tất cả các ion trong nhóm
NH4+, Na+, Fe2+, Fe3+
Na+, Fe2+, Fe3+, Al3+
NH4+, H+, Fe3+, Al3+
NH4+, Fe2+, Fe3+, Ba2+
Dung dịch chứa OH- tác dụng với tất cả các ion trong nhóm
NH4+, K+, Cu2+, H+
Na+, Mg2+, Fe3+, H+
NH4+, Cu2+, Fe3+, H+
NH4+, Al3+, H+, Ba2
Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là:
K+; Ba2+; Cl- và NO3-.
Cl-; Na+; NO3- và Ag+.
K+; Mg2+; OH- và NO3-.
Cu2+; Mg2+; H+ và OH-.
Dãy gồm các ion không cùng tồn tại trong một dung dịch là:
K+; Al3+; Cl- và SO42-.
Cl-; Na+; NO3- và Ca2+.
K+; Na+; OH- và NO3-.
Cu2+; Mg2+; H+ và OH-.
Cho phương trình hóa học: KOH + HNO3 → KNO3 + H2O. Phương trình hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion rút gọn với phương trình trên?
KOH + KHCO3 → K2CO3 + H2O.
2KOH + Fe(NO3)2 → Fe(OH)2 + 2KNO3.
Ba(OH)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2H2O.
KOH + NH4Cl → KCl + NH3 + H2O.
Phương trình 2H+ + S2- H2S là phương trình ion rút gọn của phản ứng
FeS + HCl->FeCl2 + H2S.
H2SO4 đặc + Mg-> MgSO4 + H2S + H2O.
Na2S + HCl->H2S + NaCl
BaS + H2SO4->BaSO4 + H2S.
Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 → (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 →
(3) Na2SO4 + BaCl2 → (4) H2SO4 + BaSO3 →
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 →
Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là:
. (1), (2), (3), (6).
(1), (3), (5), (6)
. (2), (3), (4), (6).
. (3), (4), (5), (6).
Cho các phản ứng sau:
(a) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑
(b) Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S↑
(c) 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O →2Al(OH)3 + 3H2S↑ + 6NaCl
(d) KHSO4 + KHS →K2SO4 + H2S↑
(e) BaS + H2SO4 (loãng) →BaSO4 + H2S↑
Số phản ứng có phương trình ion rút gọn S2- + 2H+ → H2S là:
4
3
2
1
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố nhóm VA là
ns2np5.
ns2np3.
. ns2np2.
ns2np4.
Số electron hóa trị của Nito là
5
4
3
7
Nhận xét nào sau đây đúng về nito:
tan nhiều trong nước.
không màu, mùi khai
không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
gây hiệu ứng nhà kính.
Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitơ bằng phương pháp dời nước vì
N2 nhẹ hơn không khí.
N2 rất ít tan trong nước.
N2 không duy trì sự sống, sự cháy.
N2 hoá lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp.
N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với
H2.
O2.
Li
Mg.
Nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?
Mg, H2.
Mg, O2
H2, O2.
Ca, O2.
Khi có sấm sét, khí quyển sinh ra khí
CO
. NO.
SO2
CO2
Phản ứng nào xảy ra khi trên bầu trời có sấm sét
N2 + O2 ⇄ 2NO
N2 + 3H2 ⇄ 2NH3
2NO + O2 ⇄ 2NO2
2NO2 + H2O → 2HNO3 + O2
Trong công nghiệp, N2 được tạo ra bằng cách nào sau đây?
Nhiệt phân muối NH4NO3 đến khối lượng không đổi.
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
. Phân hủy NH3.
Đun nóng Mg với dung dịch HNO3 loãng
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế N2 bằng cách
nhiệt phân NaNO2.
Đun hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl.
thủy phân Mg3N2.
phân hủy khí NH3.
Để điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm, người ta nhiệt phân huỷ muối nào sau đây:
KNO3
NH4Cl
NH4NO3
NH4NO2
Cho hình vẽ mô tả thí thí nghiệm như sau:
Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh
tính tan nhiều trong nước của NH3.
tính bazơ của NH3.
tính tan nhiều trong nước và tính bazơ của NH3.
tính khử của NH3.
Cho thí nghiệm như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí NH3, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt phenolphthalein.
Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:
Nước phun vào bình và chuyển thành màu hồng.
Nước phun vào bình và chuyển thành màu tím
Nước phun vào bình và không có màu.
ước phun vào bình và chuyển thành màu xanh.
Tìm phát biểu đúng:
. NH3 là chất oxi hóa mạnh.
NH3 có tính khử mạnh, tính oxi hóa yếu.
NH3 là chất khử mạnh.
NH3 có tính oxi hóa mạnh, tính khử yếu.
Tính chất hóa học của NH3 là
tính bazơ mạnh, tính khử.
. tính bazơ yếu, tính oxi hóa.
tính khử mạnh, tính bazơ yếu.
tính bazơ mạnh, tính oxi hóa.
Dung dịch amoniac trong nước có chứa
NH4+, NH3.
NH4+, NH3, H+.
NH4+, OH-.
NH4+, NH3, OH-.
Khí amoniac làm giấy quỳ tím ẩm
chuyển thành màu đỏ.
chuyển thành màu xanh.
không đổi màu.
mất màu.
Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí amoniac là
Giấy quỳ chuyển sang màu đỏ.
Giấy quỳ chuyển sang màu xanh
Giấy quỳ mất màu.
Giấy quỳ không chuyển màu.
Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện
. khói màu trắng.
khói màu tím.
khói màu nâu
khói màu vàng.
Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với các dung dịch
CaCl2.
KNO3,
Fe(NO3)3,
Ba(NO3)2
Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chứa chất nào sau đây thì thu được kết tủa?
AlCl3.
H2SO4.
HCl.
NaCl
Amoniac cháy trong oxi xảy ra phản ứng(4NH3+3O2→(to,pt)2N2+6H2O) cho ngọn lửa màu
vàng
đỏ.
xanh
tím.
Amoniac cháy trong oxi cho ngọn lửa màu vàng và xảy ra phản ứng :
4NH3 + 3O2 →2N2 + 6H2O
4NH3 + 3O2 →2N2O + 6H2O
4NH3 + 3O2 →6NO + 6H2O.
4NH3 + 3O2 →2NH4NO3 + 6H2O.
Chất thường được dùng làm bột nở là:
NaCl.
NH4HCO3
HCl.
Na2CO3.
Để nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là KOH, NH4Cl K2SO4, (NH4)2SO4, ta có thể chỉ dùng một thuốc thử nào trong số các thuốc thử sau:
Dung dịch AgNO3 .
Dung dịch BaCl2.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch Ba(OH)2.
Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào dứơi đây là không đúng ?
NH4Cl → NH3 + HCl
NH4NO3 → NH3 + HNO3
NH4HCO3 → NH3 + H2O + CO2
NH4NO2 → N2 + 2H2O
Xảy ra phản ứng oxi hoá–khử khi nhiệt phân muối
NH4Cl
NH4HCO3
(NH4)2CO3
NH4NO3
Để điều chế N2O ở trong phòng thí nghiệm, người ta nhiệt phân muối :
NH4NO2
. (NH4)2CO3
NH4NO3
(NH4)2SO4
: Tìm phản ứng viết sai:
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có
hoá trị V, số oxi hoá +5.
hoá trị IV, số oxi hoá +5.
hoá trị V, số oxi hoá +4.
hoá trị IV, số oxi hoá +3.
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do
HNO3 tan nhiều trong nước.
khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường
dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.
dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2.
Các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội
Fe, Al, Cr.
Cu, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Cu, Pb, Ag
Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là?
N2
N2O
NO
NO2
Cho Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được một chất khí không màu hóa nâu trong không khí, khí đó là
NO
N2O
N2
NH3
Các tính chất hoá học của HNO3 là
tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh
tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân
hủy
tính oxi hóa mạnh, tính axit mạnh và tính bazơ mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu và bị phân huỷ.
Cho Fe(III) oxit tác dụng với axit nitric thì sản phẩm thu được là
Fe(NO3)3, NO và H2O.
Fe(NO3)3, NO2 và H2O.
Fe(NO3)3, N2 và H2O.
Fe(NO3)3 và H2O.
HNO3 chỉ thể hiện tính axit khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?
CaCO3 , Fe(OH)2, FeO.
NaOH, FeCO3, Fe2O3.
Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3
KOH, FeS, K2CO3.
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hoá là:
Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2.
Al, FeCO3, HI, CaO, FeO.
Cu, C, Fe2O3, Fe(OH)2, SO2.
Na2SO3, P, CuO, CaCO3, Ag
Cho sơ đồ phản ứng : C + HNO3 (đ) ->(To) CO2 + NO2 + H2O. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là
12
10
11
13
Cho sơ đồ phản ứng : aS + bHNO3 (đ) ->cH2SO4 + dNO2 + eH2O. Tổng (a+b) là :
6
8
7
9
Phản ứng giữa kim loại Cu với axit nitric loãng giả thiết chỉ tạo ra nitơ monoxit. Tổng các hệ số trong phương trình hóa học bằng:
10
18
24
20
Phản ứng giữa kim loại magie với axit nitric loãng giải phóng khí đinitơ oxit. Tổng các hệ số trong phương trình hóa học bằng là
10
18
24
20
Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm, các hoá chất cần sử dụng là:
Dd NaNO3 và dd H2SO4 đặc.
Tinh thể NaNO3 và dd H2SO4 đặc
Dd NaNO3 và dd HCl.
Tinh thể NaNO3 và dd HCl.
Chọn sơ đồ đúng dùng để điều chế HNO3 trong công nghiệp:
N2->NO-> NO 2->HNO3
N2 ->NH3 ->NO ->NO2-> HNO3
N2 ->NO->N2O5->HNO3
. N2->NH3->NO->N2O5 ->HNO3
