wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 3: CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MỸ LA TINH (1945 - 2000)

Total questions: 105

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Trước năm 1945, quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Bắc Á không bị chủ nghĩa thực dân nô dịch là

a)

Trung Quốc

b)

Triều Tiên.

c)

 Hàn Quốc.

d)

Nhật Bản.

2.

 Đâu là đặc điểm chung nhất của khu vực Đông Bắc Á?

a)

Là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới và có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

b)

 Là khu vực rộng lớn nhất thế giới, dân số đông nhưng không giàu tài nguyên thiên nhiên.

c)

Là khu vực rộng lớn, giàu có về tài nguyên thiên nhiên.

d)

Là khu vực rộng lớn, dân số đông, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

3.

 Trong nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đã đạt được những thành tựu gì?

a)

Chính trị ổn định, kinh tế phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện.

b)

Sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.

c)

 Kinh tế vươn lên nhanh chóng, đời sống nhân dân phát triển mọi mặt

d)

 Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đời sống nhân dân ổn định.

4.
Quốc gia và vùng lãnh thổ nào sau đây không thuộc khu vực Đông Bắc Á?
a)
Trung Quốc, Nhật Bản.
b)
Hàn Quốc, Đài Loan.
c)
C. CHDCND Triều Tiên, Nhật Bản.
d)
Afghanistan, Nepal.
5.
 Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào ở khu vực Đông Bắc Á được mệnh danh là “con rồng” kinh tế châu Á?
a)
Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan.
b)
Triều Tiên, Hàn Quốc, Đài Loan.
c)
Nhật Bản, Ma Cao, Hàn Quốc.
d)
Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.
6.
Trong nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Bắc Á vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?
a)
Trung Quốc
b)
Hàn Quốc.
c)
Nhật Bản.
d)
CHDCND Triều Tiên.
7.
Trong bối cảnh của cuộc Chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã có biến đổi chính trị gì?
a)
Hình thành hai nhà nước Đại Hàn dân quốc (Hàn Quốc, 8/1948) và CHDCND Triều Tiên (9/1948).
b)
Tiến hành cuộc Tổng tuyển cử thống nhất đất nước
c)
Bị các nước tư bản phương Tây xâm lược và biến thành thuộc địa
d)
Chính trị tương đối ổn định.
8.
Từ năm 2000, quan hệ giữa Triều Tiên và Hàn Quốc ở trạng thái như thể nào?
a)
Đối đầu căng thẳng, chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh
b)
Chiến tranh lạnh, thường xuyên tập trận.
c)
Cải thiện dần và đi đến thống nhất. Cải thiện dần và đi đến thống nhất. Cải thiện dần và đi đến thống nhất.
d)
Cải thiện bước đầu theo chiều hướng tiếp xúc và hoà hợp dân tộc.
9.
Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và cao nhất thế giới vào khoảng thời gian nào ?
a)
Trong những năm 80 – 90 của thế kỉ XX và những năm đầu thế kỉ XXI.
b)
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
c)
Trong những năm 50 – 70 của thế kỉ XX.
d)
Trong những năm 70 – 80 của thế kỉ XX.
10.
Cuộc nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản ở Trung Quốc ra trong khoảng thời gian nào?
a)
Từ năm 1945 đến năm 1946.
b)
Từ năm 1946 đến năm 1947
c)
Từ năm 1945 đến năm 1948.
d)
Từ năm 1946 đến năm 1949.
11.
 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố nào là cơ bản nhất giúp cách mạng Trung Quốc có nhiều chuyển biến khác với giai đoạn trước?
a)
Sự giúp đỡ của Liên Xô.
b)
Lực lượng cách mạng lớn mạnh nhanh chóng.
c)
Ảnh hưởng của phong trào cách mạng
d)
Vùng giải phóng được mở rộng. Vùng giải phóng được mở rộng. Vùng giải phóng được mở rộng.
12.
Trước sự lớn mạnh của cách mạng Trung Quốc, lực lượng Quốc dân Đảng thực hiện âm mưu gì?
a)
Phát động cuộc nội chiến nhằm tiêu diệt Đảng Cộng sản và phong trào cách mạng Trung Quốc.
b)
Câu kết chặt chẽ với Mĩ để tiêu diệt cách mạng Trung Quốc.
c)
Đưa 50 vạn quân lính sang Mĩ để huấn luyện quân sự.
d)
Huy động toàn bộ lực lượng quân đội chính quy tấn công vào vùng giải phóng do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Huy động toàn bộ lực lượng quân đội chính quy tấn công vào vùng giải phóng do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Huy động toàn bộ lực lượng quân đội chính quy tấn công vào vùng giải phóng do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
13.
Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, trong những năm 1946 – 1949 ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa
a)
Quốc dân Đảng và Quân giải phóng Trung Quốc.
b)
Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc.
c)
Quốc dân Đảng và Đảng Dân chủ Trung Quốc.
d)
Quốc dân Đảng và Đảng Cộng hòa Trung Quốc
14.
Nước CHND Trung Hoa ra đời vào thời gian nào?
a)
Ngày 30/9/1945.
b)
Ngày 01/10/1945.
c)
Ngày 30/9/1949.
d)
Ngày 01/10/1949.
15.
Ý nghĩa quan trọng nhất trong sự ra đời của nước CHND Trung Hoa là gì?
a)
Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến.
b)
Đưa nước Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do và tiến lên CNXH.
c)
Tăng cường hệ thống XHCN trên thế giới.
d)
Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
16.
 Thành công của cách mạng Trung Quốc đã ảnh hưởng như thế nào đến cách mạng Việt Nam?
a)
Tăng cường lực lượng phe XHCN và động viên, giúp đỡ, để lại nhiều bài học quý báu cho phong trào cách mạng Việt Nam.
b)
Tạo điều kiện cho sinh viên Việt Nam sang du học ở Trung Quốc, học hỏi kinh nghiệm về lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
c)
Giúp Việt Nam tập trung phát triển kinh tế.
d)
Giúp đỡ Việt Nam trong việc giao lưu, phát triển văn hoá dân tộc.
17.
Bước vào thời kì xây dựng đất nước sau khi giành được độc lập, nhiệm vụ hàng đầu của Trung Quốc là?
a)
Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá và giáo dục.
b)
Liên kết chặt chẽ với Mĩ, nhờ vào sự viện trợ của Mĩ để khôi phục kinh tế, đưa Trung Quốc thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu.
c)
Giao lưu, hợp tác với tất cả các nước trên thế giới, học hỏi những tiến bộ về khoa học – kĩ thuật các nước tiên tiến trên thế giới.
d)
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
18.
Từ năm 1950, Trung Quốc tiến hành những cải cách quan trọng kinh tế, chính trị, văn hóa nhằm mục đích gì?
a)
Thực hiện cuộc “Đại nhảy vọt” đưa Trung Quốc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.
b)
Xây dựng đất nước đi lên con đường XHCN.
c)
Phát triển kinh tế, ổn định chính trị, xây dựng nền văn hoá mới.
d)
Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.
19.
Trung Quốc chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm nào?
a)
1959
b)
1964
c)
1965
d)
1973
20.
Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường mới vào thời gian nào? A. Tháng 12/1978
a)
Đầu năm 1980
b)
Cuối năm 1978.
c)
Tháng 12/1978
d)
Tháng 12/1980.
21.
Người khởi xướng đường lối cải cách, mở cửa ở Trung Quốc tháng 12/1978 là
a)
Mao Trạch Đông
b)
Lưu Thiếu Kỳ
c)
Đặng Tiểu Bình
d)
Vương Hồng Văn
22.
 Mục tiêu của công cuộc cải cách, mở cửa mà Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12/1978 là
a)
biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
b)
đưa Trung Quốc thành cường quốc về kinh tế.
c)
nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế.
d)
phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN.
23.
Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của “Đường lối chung” là
a)
tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.
b)
đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.
c)
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
d)
lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.
24.
Chính sách đối ngoại của Trung Quốc những năm 80 của thế kỉ XX là
a)
thực hiện đường lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc.
b)
gây chiến tranh xâm lược biên giới phía bắc Việt Nam.
c)
mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhiều nước trên thế giới.
d)
bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô.
25.
 Cuối những năm 90, những vùng lãnh thổ nào đã “trở về” với chủ quyền của Trung Quốc?
a)
Hồng Kông, Đài Loan.
b)
Đài Loan, Ma Cao.
c)
Hồng Kông, Ma Cao.
d)
Hồng Kông, Tây Tạng.
26.
Ngày 15/10/2003, ở Trung Quốc đã diễn ra sự kiện gì?
a)
Trung Quốc phóng thành công con tàu “Thần Châu 4”.
b)
Trung Quốc phóng thành công 4 con tàu “Thần Châu” với chế độ tự động.
c)
Trung Quốc chính thức thực hiện chương trình thám hiểm không gian
d)
Trung Quốc phóng con tàu “Thần Châu 5” đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào không gian vũ trụ.
27.
Từ năm 1987 trở đi, Trung Quốc đã bình thường hóa quan hệ với các nước nào sau đây?
a)
Liên Xô, Việt Nam, Mông Cổ, Inđônêxia.
b)
Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam, Cuba.
c)
Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ.
d)
Mĩ, Liên Xô, Mông Cổ.
28.
Nước CHND Trung Hoa chính thức bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào
a)
đầu thập niên 90 của thế kỉ XX.
b)
giữa thập niên 90 của thế kỉ XX.
c)
cuối thập niên 90 của thế kỉ XX.
d)
đầu thế kỉ XXI.
29.
 Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
gia nhập ASEAN.
b)
phát triển kinh tế.
c)
chống lại đế quốc Âu – Mĩ.
d)
giành độc lập dân tộc
30.
Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Campuchia từ năm 1951 là
a)
Uỷ ban Mặt trận dân tộc thống nhất.
b)
Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia.
c)
Đảng Cộng sản Đông Dương.
d)
Chính phủ kháng chiến Campuchia.
31.
. Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của 5 quốc gia sáng lập ASEAN so với tổng kim ngạch ngoại thương của các quốc gia và khu vực đang phát triển là
a)
12%
b)
0.14
c)
0.09
d)
0.075
32.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là thuộc địa của
a)
Mĩ, Nhật Bản
b)
Pháp, Nhật Bản
c)
Anh, Pháp, Mĩ
d)
các nước đế quốc Âu – Mĩ.
33.
Tháng 8/1945, khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, những nước nào sau đây đã giành được chính quyền?
a)
Indonesia, Philippin.
b)
Việt Nam, Lào.
c)
Indonesia, Việt Nam
d)
Việt Nam, Campuchia.
34.
Đế quốc nào là lực lượng thù địch lớn nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Hà Lan
b)
c)
Pháp
d)
Anh
35.
Sự kiện nổi bật đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương kết thúc thắng lợi là
a)
Hiệp định Giơnevơ.
b)
Hiệp định Viêng Chăn
c)
Hiệp định Pari.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
36.
Đường lối của cách mạng Campuchia giai đoạn 1954 – 1970 là
a)
chống Pháp.
b)
chống Mĩ.
c)
hoà bình trung lập.
d)
chống lực lượng Khơ Me đỏ.
37.
 Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thi hành chiến lược kinh tế hướng nội nhằm mục tiêu gì?
a)
Xây dựng nền kinh tế giàu mạnh, dân chủ, văn minh
b)
Xoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
c)
Xoá bỏ nghèo nàn, xây dựng nền kinh tế độc lập, dân chủ
d)
Xây dựng nền kinh tế giàu mạnh, nâng cao đời sống nhân dân.
38.
Những chiến dịch nào có sự phối hợp của quân dân hai nước Việt Nam – Lào làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava?
a)
Chiến dịch Hạ Lào và Trung Lào.
b)
Chiến dịch Thượng Lào và Trung Lào
c)
Chiến dịch Thượng Lào và Hạ Lào.
d)
Chiến dịch Thượng Lào, Trung Lào và Hạ Lào.
39.
Do hoạt động ngoại giao của Quốc vương Xihanúc, ngày 09/11/1953 Pháp đã kí Hiệp ước
a)
trao trả độc lập hoàn toàn cho Campuchia.
b)
công nhận độc lập của Campuchia và rút hết quân về nước
c)
trao trả độc lập cho Campuchia nhưng quân Pháp vẫn chiếm đóng một phần lãnh thổ nước này.
d)
trao quyền tự trị cho Campuchia.
40.
 Quốc gia nào của Đông Nam Á trở thành một trong bốn “con rồng” kinh tế của châu Á?
a)
Thái Lan
b)
Singapore
c)
Brunây
d)
Indonesia
41.
Sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, nhân dân Campuchia phải thực hiện nhiệm vụ gì?
a)
Bước đầu xây dựng chế độ mới.
b)
Thống nhất đất nước.
c)
Tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ cách mạng giải phóng dân tộc.
d)
Tiếp tục đấu tranh chống lại lực lượng Khơ Me đỏ.
42.
Chiến lược kinh tế hướng ngoại sau khi giành được độc lập của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN có hạn chế gì sau đây?
a)
Thiếu vốn, thiếu nguyên liệu, thiếu thị trường.
b)
Phụ thuộc vốn và thị trường nước ngoài.
c)
Tham nhũng, quan liêu, hối lộ.
d)
Trình độ sản xuất thấp.
43.
Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN gồm những quốc gia nào?
a)
Indonesia, Malaysia, Philippin, Singapore và Thái Lan.
b)
Philippin, Singapo, Malaixia, Inđônêxia và Myanmar.
c)
Singapore, Myanmar, Thái Lan, Brunei và Indonesia.
d)
Việt Nam, Lào, Malaixia, Inđônêxia và Brunei.
44.
Thứ tự đúng theo trình tự thời gian tên các quốc gia Đông Nam Á giành độc lập dân tộc sau đây: 1945, 1946, 1948 và 1957 là
a)
Việt Nam, Campuchia, Philippin, Singapore.
b)
Việt Nam, Philippin, Myanmar, Malaysia.
c)
Indonesia, Malaysia, Brunei, Campuchia.
d)
Lào, Singapore, Brunei, Đông Timo.
45.
Nhân dân Lào tiến hành kháng chiến chống Mĩ trên các mặt trận nào?
a)
Kinh tế – chính trị — quân sự
b)
Chính trị – quân sự – ngoại giao
c)
Kinh tế – quân sự – ngoại giao.
d)
Chính trị – quân sự – ngoại giao.
46.
Nội dung nào sau đây là không đúng khi phản ánh về các nước Đông Nam Á?
a)
Việt Nam, Lào và Indonesia cùng tuyên bố độc lập trong năm 1945.
b)
Campuchia kháng chiến chống Mĩ từ 1954 – 1975.
c)
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của Nhật Bản.
d)
Yangon là tên thủ đô trước năm 2005 của nước Mianma.
47.
Nhà nước nào dưới đây được thành lập vào ngày 02/12/1975?
a)
Cộng hoà XHCN Việt Nam.
b)
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
c)
CHDCND Lào.
d)
Cộng hòa Nhân dân Campuchia.
48.
Năm 1964, Mĩ chính thức thực hiện loại hình chiến tranh gì ở Lào?
a)
“Chiến tranh đơn phương”.
b)
"Chiến tranh đặc biệt”.
c)
“Chiến tranh cục bộ”.
d)
“Đông Dương hoá chiến tranh”.
49.
Ngày 18/3/1970 diễn ra sự kiện gì làm cho Campuchia rơi vào “quỹ đạo” của cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ?
a)
Thế lực tay sai của Mĩ đảo chính lật đổ Sihanouk.
b)
Mĩ mang quân xâm lược Campuchia.
c)
Mĩ dựng nên chế độ độc tài do Pôn Pốt cầm đầu ở Campuchia.
d)
Mĩ hất cẳng Pháp để xâm lược Campuchia.
50.
Vào thời điểm nào Nhật Bản xâm chiếm cả khu vực Đông Nam Á?
a)
Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
b)
Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
c)
Khi chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.
d)
Khi Nhật đánh chiếm xong các nước Tây Á.
51.
Tháng 7/1954, Hiệp định Giơnevơ được kí kết đã công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của
a)
Thái Lan, Việt Nam, Lào.
b)
Indonesia, Việt Nam, Lào
c)
Việt Nam, Campuchia, Myanmar.
d)
Việt Nam, Lào và Campuchia.
52.
Chiến lược kinh tế hướng nội sau khi giành được độc lập của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chưa giải quyết được vấn đề gì?
a)
Nạn thất nghiệp.
b)
Sự mất cân đối giữa xuất và nhập khẩu.
c)
Quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội.
d)
Nguồn vốn.
53.
Sau khi giành độc lập, các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu là
a)
Brunây, Malaixia.
b)
nhóm 5 nước sáng lập ASEAN.
c)
Inđônêxia, Philippin.
d)
Thái Lan, Xingapo
54.
Banđa Xêri Bêgaoan là tên thủ đô của quốc gia nào?
a)
Xingapo.
b)
Đông Timo.
c)
Mianma.
d)
Brunây.
55.
Nét giống nhau trong cách mạng Lào và Campuchia từ năm 1969 – 1973 là
a)
do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.
b)
chống lại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
c)
chống lại chiến lược “Đông Dương hoá chiến tranh”.
d)
bị Pháp – Mĩ xâm lược.
56.
Từ tháng 5 đến tháng 12/1975, quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước do tranh thủ thời cơ nào dưới đây?
a)
Chiến thắng Phước Long (Việt Nam) 1975
b)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trên chiến trường Việt Nam
c)
Chiến dịch Tây Nguyên (Việt Nam) 1975
d)
Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (Việt Nam) 1975.
57.
Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội trong khoảng thời gian nào?
a)
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
b)
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
c)
Sau khi giành độc lập dân tộc
d)
Sau khi thành lập ASEAN.
58.
Từ cuối thế kỉ XVIII, Ấn Độ
a)
đã trở thành quốc gia đi đầu về chế tạo phần mềm.
b)
đã bị thực dân Anh xâm chiếm và cai trị.
c)
đã bị thực dân Hà Lan xâm chiếm và cai trị.
d)
đã bị liên quân Anh – Mĩ xâm lược và cai trị.
59.
Lãnh đạo cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là tổ chức
a)
Đảng Cộng sản, do M. Ganđi đứng đầu.
b)
Đảng Quốc đại, do M. Ganđi đứng đầu.
c)
Liên minh Đảng Cộng sản và Đảng Dân chủ
d)
Đảng Quốc đại, do Tilắc đứng đầu.
60.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đối tượng và mục tiêu cốt lõi mà nhân dân Ấn Độ đưa ra trong các cuộc đấu tranh là
a)
chống đế quốc Anh, đòi độc lập dân tộc.
b)
chống chế độ phong kiến, xây dựng xã hội tự do, bình đẳng, bác ái.
c)
chống thực dân Anh, thành lập Liên đoàn hồi giáo.
d)
chống thực dân Pháp, đòi độc lập dân tộc.
61.
 Phong trào đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ có sự tham gia của
a)
công nhân, nông dân, binh lính.
b)
công nhân, binh lính, học sinh, địa chủ.
c)
công nhân, nông dân, binh lính, học sinh, sinh viên.
d)
nông dân, địa chủ, binh lính.
62.
Việc thực dân Anh đưa ra phương án “Maobáttơn”, chia đất nước Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị – Ấn Độ và Pakistan chứng tỏ
a)
uộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ đã giành thắng lợi hoàn toàn.
b)
thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa.
c)
thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị và bóc lột Ấn Độ
d)
thực dân Anh đã nhượng bộ, tạo điều kiện cho nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh.
63.
 Cho dữ liệu sau: 1) Ấn Độ trở thành nước đứng hàng thứ 10 thế giới về sản xuất công nghiệp; 2) Đảng Quốc đại lãnh đạo các tầng lớp nhân dân đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập; 3) Ấn Độ đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nước và đạt được nhiều thành tựu to lớn; 4) Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hoà. 5) Hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được thành lập. Thứ tự đúng theo thời gian về lịch sử Ấn Độ sau năm 1945 là
a)
1-2-5-4-3.
b)
5-1-4-2-3.
c)
2-5-4-3-1.
d)
5-4-3-2-1.
64.
 Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã trở thành nước
a)
xuất khẩu lúa gạo đứng đầu thế giới.
b)
sản xuất công nghiệp đứng đầu thế giới.
c)
trung tâm kinh tế – tài chính lớn thứ tư thế giới.
d)
xuất khẩu lúa gạo đứng thứ ba thế giới.
65.
Vị thế của Ấn Độ ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế trong công cuộc xây dựng đất nước được biểu hiện
a)
trong lĩnh vực nông nghiệp: trở thành nước xuất khẩu lúa gạo đứng thứ ba thế giới.
b)
trong hai cuộc cách mạng: “Cách mạng xanh” và “cách mạng chất xám”.
c)
trong thành tựu xây dựng đất nước về nhiều mặt: kinh tế, khoa học – kĩ thuật, đối ngoại,...
d)
trong chính sách đối ngoại
66.
Nhờ áp dụng cuộc …... Ấn Độ đã trở thành một trong những cường quốc đứng đầu thế giới về .... Chọn từ/cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
a)
“cách mạng chất xám” – sản xuất phần mềm.
b)
“cách mạng trắng” – xuất khẩu sữa. khẩu vũ khí.
c)
“cách mạng chất xám” – xuất khẩu vũ khí
d)
“cách mạng chất xám” – sản xuất máy bay.
67.
 Việt Nam có thể rút ra bài học gì từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ và cải cách – mở cửa của Trung Quốc trong quá trình đổi mới đất nước?
a)
Đẩy mạnh cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp để xuất khẩu lúa gạo
b)
Đẩy mạnh cuộc “cách mạng chất xám” để trở thành nước xuất khẩu phần mềm.
c)
Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật trong xây dựng đất nước.
d)
Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên.
68.
 Sau năm 1945, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới bùng nổ sớm nhất ở khu vực
a)
Đông Nam Á.
b)
Mĩ Latinh.
c)
Đông Bắc Á.
d)
Bắc Phi.
69.
 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi bùng nổ sớm nhất ở khu vực
a)
Nam Phi.
b)
Bắc Phi.
c)
Trung Phi
d)
Trung Phi và Nam Phi.
70.
Những quốc gia giành được độc lập dân tộc sớm nhất ở châu Phi là
a)
Angiêri và Tuynidi.
b)
Maroc và Xuđăng.
c)
Môdămbích và Angola.
d)
Ai Cập và Libi.
71.
Lịch sử thế giới ghi nhận năm 1960 là " năm Châu Phi" vì
a)
hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ bị sụp đổ hoàn toàn.
b)
hế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi đã bị xoá bỏ hoàn toàn đổ hoàn toàn.
c)
hệ thống thuộc địa của Pháp bị sụp
d)
có 17 nước châu Phi được trao trả độc lập.
72.
Năm 1975 là mốc thời gian đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó về cơ bản bị tan rã vì
a)
những thuộc địa cuối cùng của Pháp ở châu Phi bị sụp đổ hoàn toàn.
b)
thực dân Bồ Đào Nha phải trao trả độc lập cho nhân dân Angola và Môdămbích.
c)
những thuộc địa cuối cùng của Anh ở châu Phi bị sụp đổ hoàn toàn.
d)
Anh và Pháp cam kết rút hết quân đội khỏi châu Phi.
73.
Cho dữ liệu sau: 1) Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi chính thức bị xoá bỏ; 2) Ai Cập và Libi giành được độc lập; 3) Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ cùng hệ thống thuộc địa ở châu Phi cơ bản bị sụp đổ; 4) 17 nước châu Phi được trao trả độc lập. Thứ tự đúng theo thời gian về thắng lợi cuộc đấu tranh giành độc lập ở châu Phi sau năm 1945 là
a)
2-4-3-1
b)
1-3-4-2.
c)
1-4-2-3
d)
4-1-3-2.
74.
 Khu vực Mĩ Latinh bao gồm toàn bộ
a)
Trung Mĩ và Nam Mĩ.
b)
Trung Mĩ, Nam Mĩ và vùng biển Caribe.
c)
Nam Mĩ, Trung Mĩ, vùng biển Caribe và một phần Bắc Mĩ (Mexico)
d)
Nam Mĩ, Trung Mĩ và Bắc Mĩ.
75.
 Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
chống lại chế độ độc tài thân Mĩ, thoát khỏi “sân sau” của Mĩ.
b)
chống lại chế độ độc tài Batixta.
c)
chống lại chế độ thực dân Tây Ban Nha.
d)
chống lại chế độ thực dân Bồ Đào Nha
76.
 Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra sôi nổi ở châu Phi từ những năm 50 của thế kỉ XX, mở đầu ở
a)
Bắc Phi.
b)
Trung Phi.
c)
Đông Phi.
d)
Nam Phi.
77.
Với sự kiện 17 quốc gia giành độc lập, năm nào dưới đây được xem là “Năm châu Phi”
a)
1960
b)
1962
c)
1965
d)
1970
78.
Sự kiện đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi là
a)
Cộng hoà Môdambích, Angola giành độc lập năm 1975
b)
17 quốc gia cùng giành độc lập trong 1 năm
c)
Năm 1990, Namibia tuyên bố độc lập
d)
Năm 1993, chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai bị xoá bỏ
79.
Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xoá bỏ vào thời gian nào
a)

11/1993

b)

4/1993

c)

1/1994

d)

4/1994

80.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Mĩ Latinh trở thành
a)
thuộc địa của tư bản phương Tây.
b)
sân sau” của Mĩ qua các chế độ độc tài.
c)
các quốc gia độc lập, phát triển.
d)
các quốc gia có nền công nghiệp tiên tiến.
81.
Cách mạng Cuba giành thắng lợi vào thời gian nào?
a)
5/1955.
b)
6/1957.
c)
9/1958.
d)
01/1959.
82.
Vì sao vào thập niên 60, 70 của thế kỉ XX, Mĩ Latinh được gọi là "lục địa bùng cháy"
a)
phong trào chống chế độ độc tài thân Mĩ diễn ra sôi nổi
b)
cuộc nội chiến giữa các đảng phái đối lập.
c)
phong trào công nhân diễn ra sôi nổi.
d)
ở đây thường xuyên xảy ra cháy rừng
83.
Châu Phi được ví là “Lục địa mới trỗi dậy” vì
a)
là lá cờ đầu trong cuộc đấu tranh chống đế quốc Pháp và Mĩ
b)
sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh và hầu hết các nước ở châu Phi đã giành được độc lập
c)
sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cơn bão táp cách mạng giải phóng dân tộc bùng nổ ở châu Phi trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân
d)
phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi đã làm rung chuyển hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân ở châu lục này
84.
 Quốc gia giành độc lập sớm nhất ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Angiêri
b)
Ai Cập
c)
Ghinê
d)
Tuynidi
85.
Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới, Mĩ Latinh đã được mệnh danh là
a)
“Hòn đảo tự do”.
b)
“Lục địa bùng cháy”.
c)
“Lục địa mới trỗi dậy”.
d)
“Tiền đồn của CNXH”.
86.
Tháng 4/1961, Cuba tuyên bố đi theo con đường XHCN trong điều kiện
a)
đánh thắng sự can thiệp của Mĩ
b)
hoàn thành cuộc cải cách dân chủ.
c)
thành lập Đảng Cộng sản Cuba.
d)
cách mạng Cuba thành công
87.
Giai đoạn nào đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh?
a)
Từ năm 1945 đến năm 1959.
b)
Từ những năm 60 đến những năm 70 của thế kỉ XX
c)
Từ những năm 80 đến những năm 90 của thế kỉ XX
d)
Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay
88.
Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào giải phóng dân tộc ở nước nào của châu Phi?
a)
Ai Cập.
b)
Angola
c)
Angiêri.
d)
Tuynidi
89.
Sự kiện nào đánh dấu mốc sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở Châu Phi ?
a)
Dimbabuê và Namibia tuyên bố độc lập.
b)
Năm 1962, Angiêri giành được độc lập.
c)
Ngày 11/11/1975, nước CHND Ănggôla ra đời
d)
Năm 1994 Nenxơn Manđêla trở thành tổng thống da đen đầu tiên ở Nam Phi.
90.
 Quốc gia nào được mệnh danh là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh”?
a)
Argentina
b)
Chile.
c)
Nicaragua.
d)
Cuba.
91.
 Mĩ chống lại phong trào cách mạng ở khu vực Mĩ Latinh từ cuối những năm 60 – 70 của thế kỉ XX vì
a)
nhiều nước ở Mĩ Latinh đã giành được độc lập dân tộc
b)
CNXH đang lan rộng ở khu vực Mĩ Latinh.
c)
chế độ XHCN khủng hoảng, phong trào cách mạng Mĩ Latinh mất chỗ dựa.
d)
phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh, trở thành “Lục địa bùng cháy”.
92.
Người lãnh đạo phong trào đấu tranh chống chế độ độc tải thân Mĩ ở Mĩ Latinh là
a)
Nenxon Manđêla.
b)
Phiđen Cátxtơrô.
c)
Nêru.
d)
Gandi.
93.
Trước thế kỉ XIX, khu vực Mĩ Latinh là thuộc địa của những nước nào?
a)
Mĩ, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
b)
Mĩ, Anh, Pháp.
c)
Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
d)
Anh, Pháp.
94.
 Hầu hết các nước Bắc Phi, Tây Phi đã giành độc lập dân tộc trong thời gian nào sau đây?
a)
1945 1954
b)
1954-1960.
c)
1960 - 1975.
d)
1975-1991.
95.
Kết quả to lớn từ cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân Mĩ Latinh trong những năm 60 – 80 của thế kỉ XX là gì?
a)
Nhiều nước Mĩ Latinh giành được độc lập thoát khỏi ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha.
b)
Chính quyền độc tài bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập ở nhiều nước Mĩ Latinh.
c)
Làm cho các nước Mĩ Latinh bị phụ thuộc, trở thành “sân sau” của đế quốc Mĩ.
d)
Các nước Mĩ Latinh vươn lên, phát triển nhanh chóng và trở thành các nước công nghiệp.
96.
 Sự kiện lịch sử nào mở đầu cho cách mạng Cuba?
a)
Cuộc đổ bộ của tàu “Granma” lên đất Cuba (1956).
b)
Cuộc tấn công vào trại lính Môncađa ngày 26/7/1953.
c)
Nghĩa quân Cuba mở cuộc tấn công (1958).
d)
Nghĩa quân Cuba chiếm lĩnh Thủ đô La Habana ngày 01/01/1959.
97.
 Nenxon Manđêla trở thành tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hoà Nam Phi vào năm nào?
a)
1960
b)
1993
c)
1994
d)
1975
98.
Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ở Nam Phi là
a)
chủ nghĩa thực dân cũ
b)
chủ nghĩa Apácthai.
c)
chủ nghĩa thực dân mới
d)
chủ nghĩa thực dân cũ và mới.
99.
Vai trò nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nenxơn Manđêla?
a)
Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của chủ nghĩa thực dân.
b)
Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Angiêri.
c)
Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ănggôla.
d)
Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.
100.
Từ những thập niên đầu của thế kỉ XX, nhiều nước Mĩ Latinh thoát khỏi sự lệ thuộc của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha nhưng lại vào vòng lệ thuộc của
a)
thực dân Anh.
b)
thực dân Pháp.
c)
đế quốc Mĩ.
d)
đế quốc Nhật.
101.
 Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ Latinh là
a)
chế độ phân biệt chủng tộc.
b)
chủ nghĩa thực dân cũ.
c)
chế độ tay sai, phản động của chủ nghĩa thực dân mới.
d)
giai cấp địa chủ phong kiến.
102.
Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Mĩ Latinh diễn ra dưới hình thức nào?
a)
Bãi công của công nhân
b)
Đấu tranh chính trị.
c)
Đấu tranh vũ trang.
d)
Sự nổi dậy của người dân.
103.
Chủ nghĩa Apácthai nghĩa là
a)
sự phân biệt tôn giáo.
b)
duy trì ưu thế của người da trắng.
c)
sự phân biệt chủng tộc
d)
sự phân biệt giàu nghèo.
104.
 Từ sau khi giành độc lập đến năm 2000, khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến sự phát triển của các nước ở châu Phi là
a)
mù chữ
b)
đất nước không ổn định.
c)
bùng nổ dân số.
d)
nợ nần.
105.
Ở châu Phi, cuộc nội chiến bi thảm nhất năm 1949 diễn ra tại
a)
Libi.
b)
Ruanda.
c)
Xuđăng
d)
Nam Phi