Font size
Worksheetssinh 10
Total questions: 36
Worksheet time: 28mins
Năm 1665 Robert Hooke sử dụng kính hiển vi quan sát các lát mỏng từ vỏ bần cây sồi , ông đã phát hiện thấy vỏ bần được cấu tạo bởi các khoang rỗng nhỏ. Các khoang rỗng được gọi là gì?
Tế bào
Cơ thể
Bào quan
Phân tử
Ai là người đầu tiên có những quan sát và mô tả về tế bào sống?
A. B. C. D.
R. Hooke.
A.V. Leeuwenhoek.
M. Schleiden.
T. Schwann.
“Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào và các sản phẩm của tế bào”là kết luận được đưa ra bởi nhà khoa học nào sau đây?
R. Hooke.
A.V. Leeuwenhoek
M. Schleiden và T. Schwann
R.Virchow
Nội dung cơ bản của học thuyết tế bào là:
Tế bào là đơn vị cơ sở cấu tạo nên mọi sinh vật. Sinh vật được hình thành từ tế bào.
Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống và tế bào được sinh ra từ tế bào có trước.
Các đặc trưng cơ bản của sự sống được biểu hiện đầy đủ ở cấp tế bào và tế bào được sinh ra từ tế bào có trước.
Tất cả các cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào, tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống và tế bào được sinh ra từ tế bào có trước.
Nội dung nào sau đây đúng với học thuyết tế bào?
Tế bào được hình thành một cách ngẫu nhiên.
Tế bào là đơn vị chức năng của sự sống.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Hầu hết các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ các đặc trưng cơ bản của sự sống là
Phân tử.
Nguyên tử.
Tế bào.
Bào quan.
Mọi hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trong tế bào. Điều này chứng minh nhận định nào sau đây?
Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể.
Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
Tế bào là đơn vị bảo vệ của cơ thể.
Tế bào là đơn vị điều tiết của cơ thể.
Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào. Điều này chứng minh nhận định nào sau đây?
Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể
Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
Tế bào là đơn vị bảo vệ của cơ thể.
Tế bào là đơn vị điều tiết của cơ thể.
Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống vì :
Có các đặc điểm đặc trưng của sự sống
Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào
Tế bào có nhiều bào quan với những chức năng quan trọng
Tất cả các tế bào đều có cấu tạo cơ bản giống nhau
Các nguyên tố nào sau đây là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào?
C, H, K, P.
C, H, O, N,S,P
H, O, N, K,Na
N, O, S, K.
Khoảng 25 trong số 92 nguyên tố trong tự nhiên được coi là cần thiết cho sự sống. Bốn nguyên tố nào trong số 25 nguyên tố này chiếm khoảng 96% khối lượng cơ thể?
Carbon (C), sodium (Na), calcium (Ca), nitrogen (N).
Carbon (C), cobalt (Co), phosphorus (P), hydrogen (H).
Oxygen (O), hydrogen (H), calcium (Ca), sodium (Na).
Carbon (C), hydrogen (H), nitrogen (N), oxygen (O).
Nguyên tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng với sự sống?
Hydrogen.
Oxygen.
Carbon.
Nước.
Trong một phân tử nước, hai nguyên tử hydrogen liên kết với một nguyên tử oxygen bằng
Liên kết hydrogen
Liên kết hóa hoc
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết ion
Nguyên tử nào sau đây có thể tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào?
Hydrogen.
Oxygen.
Carbon.
Calcium
Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể?
Là dung môi hòa tan nhiều hợp chất.
Tham gia trực tiếp vào nhiều phản ứng hóa học.
Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động sống của tế bào.
Điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể.
Đâu không phải là vai trò của nguyên tố đa lượng?
Cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ
Góp phần xây dựng nên cấu trúc tế bào và cơ thể sinh vật
Là thành phần của các hợp chất hữu tham gia các hoạt động sống của tế bào
Là dung môi hòa tan nhiều hợp chất hữu cơ
Vì sao nước có khả năng điều hòa nhiệt độ cơ thể?
Do nước có sự hấp thụ và giải phóng nhiệt khi liên kết hydrogen bị phá vỡ và hình thành.
Do phân tử nước có kích thước nhỏ và dễ bay hơi.
Do phân tử nước có kích thước nhỏ và có tính phân cực.
Do phân tử nước có kích thước nhỏ và dễ ngưng tụ
Nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết vì
các phân tử nước liên kết chặt với nhau
có tính phân cực nên có thể liên kết với các phân tử phân cực khác
các phân tử nước hình thành liên kết cộng hóa trị với các chất
các phân tử nước bay hơi ở nhiệt độ cao
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể.
Cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ
Tham gia vào cấu trúc nhiều loại enzyme trong tế bào.
Là những nguyên tố có trong tự nhiên
Những phát biểu nào sau đây mô tả đúng về các nguyên tử carbon có trong tất cả phân tử hữu cơ?
(1)Chúng liên kết với nhau và với nhiều nguyên tử khác.
(2) Chúng có thể hình thành nhiều loại liên kết cộng hóa trị.
(3) Chúng tạo mạch xương sống cho các phân tử hữu cơ.
(1), (2)
(2), (3)
(1), (3)
(1), (2), (3)
Carbon có thể hình thành các mạch Carbon với cấu trúc khác nhau tạo nên cơ sở hình thành vô số chất hữu cơ là nhờ
Khối lượng riêng
Electron lớp ngoài cùng
Tính chất vật lý
Số proton hạt nhân
Khi nói về vai trò của các nguyên tố hoá học, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?
(1) Các nguyên tố vi lượng là thành phần cấu tạo nên các đại phân tử như protein, lipid,...
(2) Mg là nguyên tố tham gia cấu tạo nên sắc tố diệp lục .
(3) Các nguyên tố vi lượng có vai trò chủ yếu là hoạt hoá các enzyme.
(4) Nguyên tố đa lượng cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ
1
2
3
4
Khi bón phân cho cây trồng cần phải kết hợp với việc tưới nước ,vì sao?
Khi để rau củ trong ngăn đá tủ lạnh sau đó lấy ra ngoài thì sẽ bị hỏng rất nhanh .Hãy giải thích và và đưa ra kết luận về bảo quản rau củ
Carbohydrate được chia thành đường đơn, đường đôi và đường đa dựa vào:
số lượng nguyên tử carbon có trong phân tử đường đó
số lượng liên kết glycosidic giữa các đơn phân
số lượng đơn phân có trong phân tử đường đó
số lượng phân tử glucose có trong phân tử đường đó
Phân tử nào sau đây không phải Carbohydrate ?
Glycogen
Tinh bột
Maltose
Testosterol
Hai phân tử đường đơn liên kết nhau tạo phân tử đường đôi bằng loại liên kết nào sau đây?
Liên kết peptid
Liên kết hóa trị
Liên kết glycosid
Liên kết hydrogen
Nhận định nào đúng khi nói về khái niệm phân tử sinh học?
Phân tử sinh học là những phân tử hữu cơ được tổng hợp và tồn tại trong tế bào sống
Phân tử sinh học là những phân tử vô cơ được tổng hợp và tồn tại trong tế bào sống
Phân tử sinh học là những phân tử hữu cơ được tổng hợp và tồn tại ngoài tế bào sống
Phân tử sinh học là những phân tử vô cơ được tổng hợp và tồn tại ngoài tế bào sống
Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 cacbon?
Glucose
Fructose
Galactose
Đeoxyribose
Carbohydrate không có chức năng nào sau đây?
Nguồn năng lượng dự trữ cho tế bào và cơ thể
Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
Tham gia cấu tạo một số thành phần của tế bào và cơ thể
Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về các loại đường glucose, fructose và galactose?
Đều là các loại đường đơn
Khác nhau về cấu hình không gian
Đều có sáu nguyên tử carbon trong phân tử
Có công thức phân tử khác nhau.
Chất nào sau đây không phải là polymer?
Glycogen
Tinh bột
Cellulose
Glucose
Phân tử nào sau đây khác so với các phân tử còn lại?
Glycogen
Tinh bột
Maltose
Testosterol
Dựa vào tiêu chí nào để phân biệt carbohydrate?
Chức năng
Số lượng các đơn phân cấu tạo nên chúng
Cấu trúc không gian
Sư sắp xếp của các đơn phân
Tại sao các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối chín vào giờ giải lao?
Cho tình huống sau: Bạn A là một học sinh khỏe mạnh, nhưng có một ngày do thức trễ hơn bình thường nên bạn A đã không kịp ăn sáng trước khi đến trường. Sau khi học tiết thể dục xong, bạn A cảm thấy đói lã, chóng mặt, da thì tái nhạt, không thể bước đi được nữa. Với kiến thức đã học về thành phần hóa học của tế bào, bạn A cần được bổ sung phân tử sinh học nào trước tiên để nhanh chóng hết các biểu hiện trên ?
