wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chủ đề 3 ls

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.
Khu vực Đông Bắc Á gồm những quốc gia và vùng lãnh thổ nào?
a)
CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mông Cô.
b)
HDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan.
c)
CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan.
d)
CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Liên bang Nga.
2.
Điểm chung của các nước Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
đều do một đảng lãnh đạo và thực hiện cách mạng XHCN.
b)
đều trở thành những nước công nghiệp mới, có nền kinh tế phát triển
c)
tiến hành kháng chiến chống thực dân, đế quốc giành độc lập dân tộc.
d)
đạt nhiều thành tựu quan trọng trong xây dựng và phát triển kinh tế.
3.
Đặc điểm chung của khu vực Đông Bắc Á là
a)
động dân nhất thế giới, có tài nguyên thiên nhiên phong phú
b)
có diện tích lớn nhất thế giới, khí hậu khắc nghiệt nhất.
c)
đều bị các nước tư bản phương Tây thống trị và nô dịch.
d)
ều là thuộc địa kiểu mới của đế quôc Mĩ.
4.
Thành tựu nổi bật của các nước trong khu vực Đông Bắc Á nửa sau thế kỉ XX là
a)
sự ôn định về tình hình chính trị - xã hội.
b)
sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế.
c)
giải quyết được tình trạng thất nghiệp.
d)
các nước đều trở thành “con rồng” châu Á.
5.
Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào sau đây ở khu vực Đông Bắc Á được gọi là “con rồng” kinh tế của châu Á?
a)
Hàn Quốc, Thái Lan, Hồng Kông.
b)
Hàn Quôc, Ma Cao, Trung Quốc.
c)
Hàn Quốc, Xingapo, Đài Loan.
d)
Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.
6.
Trong nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Bắc Á vươn lên trờ thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?
a)
Trung Quôc.
b)
Hàn Quôc.
c)
Nhật Bản.
d)
HDCND Triều Tiên.
7.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố nào là cơ bản nhất giúp cách mạng Trung Quốc phát triển mạnh mẽ?
a)
Sự giúp đỡ của Liên Xô.
b)
Lực lượng cách mạng trưởng thành nhanh chóng.
c)
Ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới.
d)
Vùng giải phóng được mở rộng.
8.
Trước sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng Trung Quốc, Quốc dân đảng đã
a)
cấu kết chặt chẽ với, phát động nội chiến để tiêu diệt lực lượng cách mạng.
b)
cải tổ chính phủ với sự tham gia của Đảng Cộng sản và các đảng phái dân chủ khác.
c)
Thực hiện hỏa hoãn, thỏa hiệp với Đảng Cộng sản Trung Quốc.
d)
bị động phòng ngự, đối phó trước các đòn tấn công của lực lượng cách mạng.
9.
Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10/1949) có ý nghĩa như thế nào?
a)
Đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để.
b)
Đưa Trung Quốc bước vào ki nguyên độc lập, tự do, tiến lên CNXH.
c)
Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.
d)
ua Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á.
10.
Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đã dẫn tới nhiều tác động, ngoại trừ việc
a)
đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên CNXH.
b)
kết thúc hơn 100 năm nô dịch của chủ nghĩa để quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến.
c)
xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở đường cho CNTB phát triển.
d)
tăng cường sức mạnh cho hệ thống XHCN.
11.
Thành công của cách mạng Trung Quốc (1949) đã ảnh hưởng như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?
a)
Tǎng cường lực lượng trong hệ thống XHCN.
b)
Làm cho CNXH thắng thế trên toàn thế giới.
c)
Đánh dấu sự sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
d)
Là điều kiện quan trọng dẫn tới sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới.
12.
Nhân tố chủ quan quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thé giói thhai là
a)
sụ giúp đỡ của lực lượng quân Đồng minh sau chiến tranh.
b)
sự suy yếu và chia rẽ của các nước đế quốc ở phương Tây.
c)
sự giúp đỡ về vật chất và tinh thần của các nước XHCN.
d)
ý thức độc lập, tự chủ và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
13.
Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong mười năm đầu sau Chiến tranh giới thứ hai góp phần quan trọng vàviệc thay đổi bản đổ địa - chính trị thế giới?
a)
Trung Quốc, Hàn Quốc trở thành “con rồng” châu Á.
b)
Nhật Bản trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới.
c)
Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế châu Á.
d)
Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
14.
Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của “Đường lối chung” trong Đại hội XII (1982) và Đại hội XII(1987)là
a)
tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.
b)
đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.
c)
đổi mới, phát triển về kinh tế.
d)
thực hiện cải tổ về chính trị.
15.
Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa do Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ thán
a)
biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
b)
mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước XHCN.
c)
hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
phát triển kinh tế XHCN do Nhà nước độc quyền quản lí.
16.
Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là
a)
coi các nước ở khu vực Mĩ Latinh là đối tác chiến lược.
b)
thực hiện chính sách cấm vận kéo dài đối với các nước Đông Nam Á.
c)
mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhiều nước trên thế giới.
d)
bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước XHCN.
17.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Trung Quốc thời kì cải cách, mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?
a)
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
b)
Tăng cường chạy đua vũ trang, trở thành đối trọng với các nước TBCN.
c)
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông cổ.
d)
Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới.
18.
Năm 1945, một số nước Đông Nam Á tranh thủ yếu tố thuận lợi nào sau đây để giành độc lập?
a)
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
b)
Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
c)
Liên Xô tiêu diệt hơn một triệu quân Quan Đông của Nhật.
d)
Lực lượng quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
19.
Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
gia nhập tổ chức ASEAN.
b)
trở thành các nước công nghiệp mới. D. chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.
c)
giành được độc lập dân tộc.
d)
Chống lại thực dân cũ
20.
Trong năm 1945, tận dụng cơ hội phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?
a)
Việt Nam, Lào, Inđônêxia.
b)
Việt Nam, Lào, Philíppin.
c)
Việt Nam, Lào, Thái Lan.
d)
Việt Nam, Lào, Campuchia.
21.
Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á trở thành một trong bốn “con rồng” kinh tế của châu Á?
a)
Thái Lan.
b)
Brunây.
c)
Xingapo.
d)
Inđônêxia.
22.
Nhà nước nào sau đây được thành lập vào ngày 2/12/1975?
a)
Cộng hòa XHCN Việt Nam.
b)
Cộng hòa Inđônêxia.
c)
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
d)
Cộng hòa Nhân dân Campuchia
23.
Sự kiện nổi bật đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương (1945 - 1954) kết thú thắng lợi là
a)
Hiệp định Gietlevo được kí kết
b)
Hiệp định Viêng Chăn được kì kết
c)
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi
d)
Hiệp định Pari được kí kết.
24.
Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Campuchia từ năm 1951 là
a)
Uỷ ban Mặt trận dân tộc thống nhất.
b)
Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia.
c)
Đảng Cộng sản Đông Dương.
d)
Chính phủ kháng chiến Campuchia.
25.
Ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, nhân dân Campuchia phải tiếp tục thực hiện nhiệm v
a)
Bước đầu xây dựng chế độ mới.
b)
Tiến hành cải cách ruộng đất trong cả nước.
c)
Hoàn thành nhiệm vụ cách mạng giải phóng dân tộc.
d)
Đấu tranh chống lại lực lượng Kho-me đó
26.
Điểm giống nhau về nhiệm vụ của cách mạng Lào và cách mạng Campuchia những năm 1945 -1954 là
a)
kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
b)
kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược.
c)
tiến hành cách mạng XHCN.
d)
thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
27.

Điểm giống nhau của cách mạng Lào và cách mạng Campuchia trong những năm 1969 - 1973 là

a)
do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo,
b)
đấu tranh chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ".
c)
đấu tranh chống chiến lược "Đông Dương hóa chiến tranh".
d)
bị thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược và đặt ách thống trị
28.
Điểm khác nhau về nhiệm vụ của cách mạng Campuchin so với cách mạng Lào những năm 1954 - 1970 là
a)
thực hiện đường lối hòa bình, trung lập.
b)
kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược.
c)
tiến hành cách mạng XHCN.
d)
thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
29.
Trong những năm 50 - 60 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thi hành chiến lược kinh tế hướng nội nhằm mục tiêu nào sau đây?
a)
Công nghiệp hóa đất nước lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
b)
Xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
c)
Thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.
d)
Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.
30.
Nội dung nào sau đây là hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
a)
Chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước.
b)
Chưa góp phần giải quyết được nạn thất nghiệp
c)
Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ
d)
Chưa sản xuất được hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.
31.
Một trong những mục tiêu của chiến lược hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong những năm 60 – 70 của thế kỉ XX là
a)
đẩy mạnh các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trong nước.
b)
giải quyết nạn thất nghiệp.
c)
xây dựng nền kinh tế tự chủ.
d)
tiến hành "mở cửa" nền kinh tế của các nước thành viên.
32.
Đặc điểm của chiến lược kinh tế hưởng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN những năm 60 - 70 của thế kỉ XX
a)
công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
b)
công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
c)
lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.
d)
đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa.
33.
Chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN có hạn chế nào sau đây?
a)
Thiếu vốn, thiếu nguyên liệu, thiếu thị trường.
b)
Phụ thuộc vốn và thị trường nước ngoài.
c)
Tham nhũng, quan liêu, hối lộ tràn lan.
d)
Trình độ sản xuất thấp kém, lạc hậu.
34.
Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên đều B. có chế độ chính trị tương đồng.
a)
giành được độc lập.
b)
có chế độ chính trị tương đồng.
c)
có nền kinh tế phát triển.
d)
có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.
35.
Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN (1967) là
a)
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
b)
xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
c)
xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
d)

tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.

36.

Nguyên tắc cơ bản nào không được quy định trong Hiệp ước Bali (2/1976)?

a)
Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
b)
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
c)
Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.
d)
Không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực đối với nhau.
37.
Điểm tương đồng về nguyên tắc của Liên hợp quốc, điều khoản trong Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, Hiệ định Pari 1973 về Việt Nam và Hiệp ước Bali 1976 là
a)
tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
b)
tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, xã hội, chính trị.
c)
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
d)
giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.
38.
Nhận xét nào sau đây về Hiệp ước Bali (1976) của tổ chức ASEAdN là không đúng?
a)
Mở ra thời kì mới của tổ chức ASEAN.
b)
Chấm dứt hoàn toàn sự mâu thuẫn giữa các nước trong khu vực.
c)
Xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
d)
Củng cố và tăng cường quan hệ giữa các nước.
39.
Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào từ chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?
a)
Chú trọng ngoại thương, sản xuất hàng tiêu dùng nội địa.
b)
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa.
c)
Coi trọng sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, thu hút vốn, công nghệ.
d)
Đề ra chiến lược phát triển kinh tế phù hợp đất nước, xu thế thế giới.
40.
Cộng đồng châu Âu (EC) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh
a)
trật tự hai cực lanta hình thành
b)
Chiến tranh lạnh chấm dứt.
c)
xu thế liên kết khu vực phát triển mạnh.
d)
trật tự Vécxai - Oasinhton tan rã.
41.
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, “một chương mới mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á” vì
a)
vấn đề Campuchia được giải quyết bằng Hiệp định Pari (10/1993).
b)
ASEAN từ 5 nước ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên
c)
Quan hệ giữa ba nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện tích cực.
d)
Các nước đã kí Hiến chương ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.
42.
Tổ chức nào lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Đảng Dân tộc.
b)
Đảng Quốc đại.
c)
Đảng Quốc dân.
d)
Đảng Dân chủ.
43.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mục tiêu đấu tranh của nhân dân Ấn Độ là
a)
chống thực dân Anh, đòi độc lập dân tộc.
b)
lật đổ chế độ phong kiến, giành ruộng đất cho nông dân.
c)
sử dụng bạo lực vũ trang, giành độc lập dân tộc.
d)
chống thực dân Pháp, đòi độc lập dân tộc.
44.
Ấn Độ có vai trò quan trọng trong việc sáng lập ra phong trào nào sau đây?
a)
Phong trào giải phóng dân tộc.
b)
Phong trào không liên kết.
c)
Phong trào phản đối Chiến tranh lạnh và trật tự lanta.
d)
Phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
45.
Sau khi giành độc lập, Ấn Độ thi hành chính sách nào sau đây?
a)
Chính sách hòa bình, trung lập, tích cực ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
b)
Chính sách hợp tác và phát triển toàn diện với các nước XHCN.
c)
Chính sách láng giềng thân thiện, làm bạn với tất cả các nước trên thế giới.
d)
Chính sách thân Mĩ và liên kết với các nước phương Tây để nhận viện trợ.
46.
Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực là nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây?
a)
Cách mạng công nghiệp.
b)
Cách mạng chất xám.
c)
Cách mạng công nghiệp.
d)
Cách mạng xanh.
47.
Cuộc cách mạng nào sau đây giúp Ấn Độ vươn lên trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất th giới?
a)
Cách mạng xanh. chất xám.
b)
Cách mạng trắng.
c)
Cách mạng nhung.
d)
Cách mạng chất xám
48.
Nội dung nào không phản ánh đúng thành tựu nhân dân Ấn Độ đạt được trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước?
a)
Vươn lên trở thành một trong những cường quốc về công nghệ phần mềm
b)
Từ năm 1995, trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới.
c)
Đứng hàng thứ 10 trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới.
d)
Dần đầu thế giới trong các lĩnh vực: công nghệ vũ trụ, công nghệ hạt nhân,...
49.
Việc thực dân Anh đưa ra “phương án Maobáttơn” chia đất nước Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị - Ấn Độ và Pakixtan
a)
cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ đã giành thắng lợi hoàn toàn.
b)
thực dân Anh đã trao trả hoàn toàn độc lập cho Ấn Độ.
c)
thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị nhân dân Ấn Độ.
d)
sự nhượng bộ của thực dân Anh trước cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ.
50.
Thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong chiến lược phát triển kinh tế hướng ngoại để lại bài học kin nghiệm nào cho các nước đang phát triển và Việt Nam?
a)
Sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ nhu cầu người dân trong nước là trọng tâm.
b)
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng hợp lí trên cơ sở phát triển công nghiệp nhẹ.
c)
Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật hiện đại của nước ngoài.
d)
Chú trọng giải quyết tình trạng thất nghiệp và kiềm chế nạn lạm phát.
51.
Từ thành công của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) có thể rút ra bài học kinh nghiệm nà cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?
a)
Lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, tập trung vốn cho ngành dịch vụ du lịch.
b)
Kiên định thực hiện nguyên tắc thống nhất, tập trung, dân chủ, lấy dân làm gốc.
c)
Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm và kiên định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
d)
Thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế, áp dụng hiệu quả khoa học - kĩ thuật.
52.
Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc của các nước châu Á sau Chiến tran thế giới thứ hai?
a)
Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.
b)
Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
c)
Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
d)
Hệ thống XHCN hình thành và ngày càng phát triển.
53.
Điểm giống nhau của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ (1946 - 1949) ở Trung Quốc và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)

diễn ra ở cả nông thôn và thành thị.

b)
kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.
c)
khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
d)
nội chiến kết hợp giải phóng dân tộc.
54.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của thực dân Âu - Mĩ, ngoại trừ
a)
Thái Lan.
b)
Việt Nam.
c)
Lào.
d)
Philippin.
55.
Từ năm 1950, Ấn Độ thực hiện chính sách đối ngoại
a)
hướng Đông.
b)
hòa bình, trung lập.
c)
hướng Tây.
d)
Đông Bắc Á
56.
56: Sự kiện nào của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa - chính tị thế giới?
a)
Nhật Bản bị quân đội Mĩ chiếm đóng.
b)
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
c)
Nhật Bản có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
d)
Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế châu Á.
57.
Ý nào dưới đây không phù hợp khi giải thích về: quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN được đẩy mạn từ đầu những năm 90 thế kỉ XX?
a)
Chống lại sự hình thành trật tự “đa cực” nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh.
b)
Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.
c)
Chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
d)
Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali.
58.
Điểm khác biệt có ý nghĩa quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
từ chưa có địa vị quốc tế trở thành khu vực được quốc tế coi trọng.
b)
từ các nước thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập.
c)
tử quan hệ biệt lập đã đẩy mạnh hợp tác trong khuôn khổ ASEAN,
d)
từ những nước nghèo nàn trở thành những nước có nền kinh tế phát triển.
59.
Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì
a)
thời gian giành độc lập của các nước không đều.
b)
nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt,
c)
khả năng quốc phỏng của các nước yếu kém.
d)
các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.
60.
Điểm khác biệt về nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Ả (ASEAN) so với Liên hợp quốc là gi?
a)
Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.
b)
Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực với nhau.
c)
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hỏa bình.
d)
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
61.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có tác động tích cực đối với phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?
a)
Sự giúp đỡ của các nước XHCN.
b)
Sự suy yếu của đế quốc Anh, Pháp.
c)
Sự xác lập của trật tự hai cực Ianta.
d)
Sự suy yếu của thực dân Tây Ban Nha.
62.
Những quốc gia giành được độc lập dân tộc sớm nhất ở châu Phi là
a)
Môdămbích và Ănggôla.
b)
Angiêri và Tuynidi.
c)
Ai Cập và Libi.
d)
Marốc và Xuđăng.
63.
Lịch sử thế giới ghi nhận năm 1960 là “Năm châu Phi” vì
a)
hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ bị sụp đổ hoàn toàn.
b)
chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi đã bị xóa bỏ hoàn toàn.
c)
hệ thống thuộc địa của Pháp bị sụp đổ hoàn toàn.
d)
có 17 nước châu Phi được trao trả độc lập.
64.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi?
a)
Năm 1960, 17 quốc gia giành được độc lập.
b)
Cộng hòa Môdặmbích, Ănggôla giành độc lập năm 1975.
c)
Năm 1990, Namibia tuyên bố độc lập.
d)
Năm 1993, chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ.
65.
Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai
a)
Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản.
b)
Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau.
c)
Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.
d)
Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi.
66.
Một trong những điểm khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi với châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là về
a)
nhiệm vụ đấu tranh chủ yếu.
b)
kết cục của cuộc đấu tranh.
c)
mục tiêu đấu tranh chủ yếu.
d)
tổ chức lãnh đạo thống nhất của châu lục.
67.
Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ở Nam Phi là
a)
chủ nghĩa thực dân cũ.
b)
chủ nghĩa thực dân mới.
c)
chủ nghĩa Apácthai.
d)
chủ nghĩa thực dân cũ và mới.
68.

Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi được gọi là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc vì chế độ phân biệt chủng tộc

a)
là sản phẩm của chủ nghĩa thực dân mới.
b)
có quan hệ gắn bó với chủ nghĩa thực dân.
c)
là một hình thái của chủ nghĩa thực dân.
d)
do chủ nghĩa đế quốc trực tiếp đặt ách thống trị.
69.
Vai trò nào sau đây gắn với tên tuổi của Nenxơn Manđêla?
a)
Chiến sĩ tiêu biểu chống ách thống trị của chủ nghĩa thực dân.
b)
Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Angiêri.
c)
Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ănggôla.
d)
Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.
70.
Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai đã khiến kh vực này được mệnh danh là
a)
“Lục địa mới trỗi dậy”.
b)
“Lục địa bùng cháy” .
c)
“Lục địa thức tỉnh”.
d)
“Lục địa bão táp”.
71.
Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng pác-thai) ở Nam Phi (1993) chứng tỏ
a)
hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản bị tan rã.
b)
cuộc đấu tranh vì tiến bộ xã hội ở châu Phi đã hoàn thành triệt để.
c)
một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ.
d)
chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.
72.
Khu vực Mĩ Latinh bao gồm
a)
Trung Mĩ và Nam Mĩ, một phần Bắc Mĩ (Mêhicô).
b)
Trung Mĩ, Nam Mĩ và vùng biển Caribê.
c)
Nam Mĩ, Trung Mĩ, vùng biển Caribê và một phần Bắc Mĩ (Mêhicô)
d)
Nam Mĩ, Trung Mĩ và Bắc Mĩ.
73.
Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế gió thứ hai là chống lại chế độ
a)
Độc tài Batixta.
b)
độc tài thân Mĩ.
c)
thực dân Tây Ban Nha.
d)
thực dân Bồ Đào Nha.
74.
Tháng 1/1959 diễn ra sự kiện nào sau đây?
a)
Guyanda được trao trả độc lập.
b)
13 quốc gia vùng Caribe giành độc lập.
c)
Mĩ trao trả độc lập cho Panama.
d)
Cách mạng Cuba giành thắng lợi.
75.
Vào thập niên 60 - 70 của thế kỉ XX, Mĩ Latinh được gọi là "Lục địa bùng cháy” vì
a)
phong trào chống chế độ độc tài thân Mĩ diễn ra sôi nổi.
b)
cuộc nội chiến giữa các đảng phái đối lập diễn ra quyết liệt.
c)
phong trào đấu tranh sôi nổi.
d)
có sự tham gia của đông đảo lực lượng binh lính.
76.
Cuộc đấu tranh vũ trang chống lại chế độ độc tài thân Mĩ của nhân dân Cuba được mở đầu bởi sự kiện nào?
a)
Tổ chức cách mạng mang tên “Phong trào 26/7” được thành lập
b)
Cuộc tấn công vào trại lĩnh Môn-ca-đa của 137 thanh niên Cu-ba yêu nước (26/7/1953).
c)
Phi-đen Cát-xtơ-rô củng đồng đội mở cuộc đổ bộ lên tỉnh Ô-ri-en-tê (tháng 11/1956).
d)
Lực lượng cách mạng Cu-ba tấn công, đánh chiếm thủ đô La-ha-ba-na (1/1959).
77.
Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế gió thứ hai là chống lại chế độ
a)
độc tài thân Mĩ.
b)
thực dân cũ.
c)
độc tài Batixta.
d)
phân biệt chủng tộc.
78.
So với cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi, phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân Mĩ Latinh từ sau chiế tranh thế giới thứ hai có điểm gì khác biệt?
a)
Nhân dân Mĩ Latinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới.
b)
Lãnh đạo phong trào đấu tranh thuộc về giai cấp vô sản
c)
Nhân dân Mĩ La-tinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ.
d)
Diễn ra dưới sự lãnh đạo của tổ chức liên minh khu vực.
79.
Kết quả to lớn từ cuộc đấu tranh giành và bảo vệ nền độc lập dân tộc của nhân dân Mĩ Latinh trong những năm 60-80 của thế kỉ XX là
a)
nhiều nước giành được độc lập, thoát khỏi ách thống trị của Tây Ban Nha.
b)
chính quyền độc tài bị lật đổ; chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập ở nhiều nước.
c)
các nước vươn lên, phát triển nhanh chóng và trở thành nước công nghiệp mới.
d)
phá vỡ được thế bao vây, cô lập và cắm vận của để quốc Mĩ.
80.
Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Mĩ Latinh diễn dưới hình thức chủ yếu nào sau đây?
a)
Bãi công của công nhân.
b)
Đấu tranh chính trị.
c)
Đấu tranh vũ trang.
d)
Sự nổi dậy của người dân.
81.
Biến đổi nào sau đây chứng tỏ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai đ góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới?
a)
Hệ thống thuộc địa và tàn dư của chế độ thực dân hoàn toàn bị xóa bỏ.
b)
Sau khi giành độc lập các nước đều tiến lên xây dựng chế độ TBCN.
c)
Các nước đầu tư phát triển kinh tế và trở thành những nước công nghiệp mới (NICs).
d)
Từ những nước thuộc địa, phụ thuộc đã có trên 100 quốc gia giành được độc lập.
82.
Điểm khác biệt cơ bản giữa phong trào giải phóng dẫn tộc ở khu vực Mĩ Latinh so với phong trào giải phóng dã tộc ở châu Á, châu Phi là đấu tranh
a)
xóa bỏ chế độ độc tài thân Mĩ, thành lập các chính phủ dân tộc dân chủ tiến bộ.
b)
chống chủ nghĩa thực dân cũ và tay sai để giành độc lập dân tộc.
c)
giành độc lập, tự do và đi lên xây dựng CNXH.
d)
chống chủ dân nghĩa thực dân cũ giành độc lập dân tộc bằng đấu tranh chính trị.
83.
Điểm tương đồng của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là đều
a)
chống lại ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ.
b)
đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân để giành độc lập.
c)
hình thức đấu tranh chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang.
d)
do Đảng Cộng sản ở các nước trực tiếp lãnh đạo.
84.
Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai có tác động nào sau đây?
a)
Dẫn tới sự ra đời của nhà nước XHCN đầu tiên.
b)
Dẫn đến sự xác lập của trật tự thế giới hai cực Ianta.
c)
Phương thức sản xuất TBCN được hình thành.
d)
Phạm vi ảnh hưởng của các nước đế quốc bị thu hẹp.
85.
Biến đổi nào dưới đây không chứng tỏ phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đổ chính trị thế giới?
a)
Từ những nước thuộc địa, hơn 100 quốc gia đã giành được độc lập.
b)
Sau khi giành độc lập, các quốc gia đều tiến lên chủ nghĩa xã hội.
c)
Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn.
d)
Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn do sự ra đời của các quốc gia độc lập.