WorksheetsHÓA 8
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 6mins
Đâu là nhân vật có thể tạo trong các vật thể sau?
Cây cối
Máy tính
Sổ tay
River Line
Phone
Trong xe đạp không có chất nào?
Neon
Cao su
Chất dẻo
Diamond
"Cây bạch đàn có nhiều cellulose (chất xơ), dùng để sản xuất giấy" . Sinh vật tự nhiên trong câu nói là:
Đàn bạch cây thân
Cellulose (chất xơ)
Giấy
Các ví dụ dưới đây, ví dụ nào không phải là chất ?
Thủy tinh
Chất dẻo
Chiếc cốc
Đường
"Giấy bạc" dùng để nướng đồ ăn, giữ ấm cho đồ ăn được làm bằng chất gì?
Đồng
Nhôm
Sắt
Canxi
Đâu không phải là tính chất vật lý?
Màu sắc, tính tan,
Nhiệt độ nóng chảy, sôi ...
Trạng thái
khả năng biến đổi thành khác chất (bị phân hủy / đốt cháy ..)
Để xác định tính chất của chất, ta có thể:
Quan Sát
Dùng thước đo, dụng cụ đo
Làm thí nghiệm
Cả 3 ý kiến trên
Tính chất nào của chất trong số các chất sau đây có thể biết được bằng cách quan sát trực tiếp mà không cần sử dụng công cụ đo lường hay làm thí nghiệm?
Màu sắc
Tính tan trong nước
Thể tích riêng
nhiệt độ nóng chảy
Cách hợp lí để tách muối từ biển là:
Dùng phễu lọc
Chưng cất
Bay hơi (cô cạn)
Không thể
Hỗn hợp nào sau đây có thể tách riêng các chất thành phần bằng cách cho vào nước, sau đó kỹ thuật lọc và lọc ?
Bột đá và muối ăn
Bột than và sắt bột
Đường và muối
Giấm và rượu
Rượu etylic (cồn) sôi ở 78,3 0 và nước sôi ở 100 0 C. Muốn tách rượu từ hỗn hợp nước và rượu , ta có thể sử dụng cách nào sau đây?
Lọc
Bay hơi
Chưng cất giữ nhiệt độ khoảng 80 0
Không tách được
Trong hợp chất SO2, S mang hóa trị:
II
IV
VI
III
Hãy chọn CTHH phù hợp với hóa trị II của Fe
Fe2O3
FeO
FeCl3
Fe(OH)3
Công thức hóa học tạo bởi Na và CO3 là:
NaCO3
Na2CO3
Na2(CO3)2
Na3CO3
Công thức hóa học tạo bởi Ba và SO4
Ba3SO4
Ba2SO4
Ba2(SO4)2
BaSO4
Công thức hóa học đúng:
NaO
Na2O
Na2O2
Na2O3
Công thức hóa học sai:
MgNO3
MgCO3
MgSO4
Mg(OH)2
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích (+) là
Electron
Nơtron
Proton
Proton và electron
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích (-) là
Electron
Nơtron
Proton
Proton và electron
Trong nguyên tử:
Số p = 2 . số e
Số p < số e
Số p = số e
Số p = 3 . số e
Chất tinh khiết là
Chất không lẫn bất kì chất nào khác
Hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau
Gồm hai chất rắn trộn lẫn với nhau
Gồm các chất lỏng trộn lẫn với nhau
Muốn chỉ 2 nguyên tử hydro ta viết
2H2
3H2
H
2H
Bao nhiêu nguyên tử Lưu huỳnh để có cùng khối lượng bằng 2 nguyên tử Oxi
(S = 32 , O=16 đvC)
1
2
3
4
Khối lượng bằng gam của 2 nguyên tử kẽm là (Zn = 65)
10,79325 . 10-23 gam
10,79325 . 1023
gam
21,5865 . 10-23
gam
21,5865 . 1023
gam
Khí cacbonic ( CO2 ) được tạo nên từ 2 nguyên tố C và O. Vậy khí cacbonic là:
Đơn chất
Hỗn hợp
Hợp chất
Chất lỏng
Biết P=31 , H=1 , O=16. Phân tử khối của H3PO4 là
95 đvC
96 đvC
97 đvC
98 đvC
Hạt nhân nguyên tử X có 8 proton và 9 neutron. Số khối của nguyên tử X là
8
9
16
17
Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất
không mang điện
mang điện tích dương
mang điện tích âm
Có thể mang điện hoặc không
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử 6529Cu có số neutron là
94
36
65
29
Hạt nhân nguyên tử X có 8 proton và 9 neutron. Kí hiệu nguyên tử của X là
98 X
178 X
817 X
89 X
Nguyên tử iron (Fe) có 26 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử iron là
-26
+26
+52
-52
Nguyên tử 3919K có tổng số proton, electron và neutron lần lượt là
19, 20, 39.
19, 20, 19.
20, 19, 39.
19, 19, 20.
Nguyên tử được cấu tạo từ mấy thành phần và gồm những thành phần nào
2 thành phần, nhân và màng nhân
3 thành phần, nhân, vỏ, hạt e
2 thành phần, nhân và vỏ
1 thành phần, nhân
hạt nhân được cấu tạo từ những loại hạt nào
proton, electron,nơtron
proton,notron
notron,electron
proton, electron
khối lượng của nguyên tử chủ yếu là ở
hạt nhân
lớp vỏ
hạt e
hạt proton
Dựa vào đâu để phân biệt đơn chất và hợp chất?
Số lượng nguyên tử
số lượng nguyên tử khác loại
kích thước phân tử
màu sắc của chất
Dãy chất nào sau đây chỉ chứa các chất tinh khiết?
A. Khí oxi, khí nitơ, nước tự nhiên, sắt
B. Nước cất, nước mưa, khí hiđro, vàng
C. Khí clo, nước cất, khí nitơ, khí cacbonic
D. Nước biển, nước khoáng, nước mưa
A
B
C
D
Cách viết Ba có ý nghĩa gì?
A. Chỉ nguyên tố hóa học Bari B. 1 nguyên tử Ba
C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và C đều sai
A
B
C
D
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
B. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số nơton trong hạt nhân.
C. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số electron trong hạt nhân.
D. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có khối lượng bằng nhau
A
B
C
D
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số..........với nhau bằng liên kết hóa học và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
phân tử gắt kết với nhau
nguyên tử gắn kết với nhau
chất gắn kết với nhau
hình ảnh gắn kết
Phân tử nước gồm 2 nguyên tử H (H =1 amu), liên kết với 1 nguyên tử O (O = 16 amu). Tính khối lượng phân tử của nước.
18 amu
20 amu
16 amu
17 amu
Potassium có kí hiệu hóa học là:
P
Al
B
K
Nguyên tử X có tổng số hạt là 18, số hạt không mang điện là 6. Vậy tổng hạt không mang điện tích của X là :
12
6
16
10
Hạt đặc trưng cho nguyên tố hóa học là
Nơtron
Electron
Proton và hạt electron
Proton
Dãy chất tinh khiết là
nước khoáng, kim loại vàng
nước cất, nước chanh
nước khoáng, nước chanh
nước cất, kim loại vàng.
Dãy vật thể nhân tạo :
Không khí, trái đất
Cây viết, mặt trời
Bóng đèn điện, sách vở
Thác nước, mỏ vàng
Cấu tạo nguyên tử gồm :
Hạt proton và hạt nơtron
Hạt proton và lớp vỏ electron
Hạt nơtron và lớp vỏ electron
Hạt nhân và lớp vỏ electron
Nguyên tử X có tổng số hạt là 10, số hạt mang điện tích âm là 3, hạt không mang điện là
3
4
5
6
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng:
A. số khối.
B. số nơtron.
C. số proton.
D. số nơtron và số proton.
Hợp chất có CTHH H3XO4 có PTK là 98 đvC. Vậy X là:
C
S
P
N
Công thức hóa học của axit nitric ( biết trong phân tử có 1H, 1N, 3O) là:
HNO3
H3NO
H2NO3
HN3O
Nguyên tử X có 12 nơtron và số khối bằng 23. Ðiện tích hạt nhân của X là
12
12+
11+
11
Nguyên tử của nguyên tố X có chứa 11 electron, 11 proton, 12 nơtron. Ðiện tích hạt nhân của nguyên tử X là
12+
23+
11+
22+
Cách biểu diễn 5H có ý nghĩa là:
5 nguyên tử Helium
5 nguyên tố hydrogen
5 nguyên tử hydrogen
5 nguyên tố helium
Kí hiệu biểu diễn của hai nguyên tử oxygen là:
O2
2O
O2
O2
Chất trong hình thuộc loại
đơn chất
hợp chất
Cách viết sau có ý nghĩa gì 5O, Na, Cl2
5 nguyên tử Oxygen, nguyên tử nguyên tố sodium, phân tử chlorine
Phân tử Oxygen, hợp chất sodium, nguyên tố chlorine
Phân tử khối Oxygen, nguyên tử sodium, phân tử chlorine
5 phân tử Oxygen, phân tử sodium, nguyên tố chlorine
Câu 4: Cho các chất sau đâu là đơn chất, hợp chất, phân tử : O, H2, P2O5, O3, CH4, CH3COOH, Ca, Cl2
A. Hợp chất: CH4, P2O5, CH3COOH
Đơn chất: O, Ca
Phân tử: H2, Cl2
B. Hợp chất: CH4, P2O5, CH3COOH
Đơn chất: H2, Cl2
Phân tử: O, Ca
C. Hợp chất; CH4, Ca
Đơn chất: H2
Phân tử: Ca
D. Hợp chất:P2O5
Đơn chất: O
Phân tử: Cl2
Hợp chất Alx(NO3)3 có phân tử khối là 213. Giá trị của x là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Để chỉ hai phân tử hydrogen ta viết:
A. 2H2.
B. 2H.
C. 4H2.
D. 4H.
Trong các chất cho sau đây chất nào là đơn chất chất nào là hợp chất?
1. amoniac tạo nên từ N và H
2. cacbon đioxit tạo nên từ C và O
3.sắt tạo nên từ Fe
4.nước tạo nên từ H và O
5.đường glucozo tạo nên từ C, H, O
6. đồng tạo nên từ cu
7. khí cacbonic tạo nên từ C và O
8.Lưu huỳnh đioxit tạo nên từ S và O
Dùng chữ số và công thức hóa học để diễn đạt ý sau: Ba phân tử Oxi
3 O2
2 O3
3 O
O3
Cho C2H5OH. Số nguyên tử H có trong hợp chất
1
5
3
6
Ba nguyên tử hiđro được biểu diễn là
3H
3H2
2H3
H3
Cách biểu diễn 4H2 có nghĩa là
4 nguyên tử hiđro.
8 nguyên tử hiđro.
4 phân tử hiđro.
8 phân tử hiđro.
Một hợp chất mà phân tử gồm 2 nguyên tử X và 1 nguyên tử O, biết phân tử khối là 62đvC. X là nguyên tố nào sau đây?
Mg
Ca
K
Na
Hợp chất A có công thức hóa học Na2XO3 có phân tử khối bằng 126đvC. X là nguyên tố nào sau đây:
C
Si
P
S
Hóa trị của C trong hợp chất CH4 là
I
II
III
IV
Hóa trị của (PO4) trong hợp chất H3PO4 là
I
II
III
IV
Hóa trị của Zn trong hợp chất ZnO là
I
II
III
IV
Hóa trị của Na trong hợp chất Na2O là
I
II
III
IV
CÂU 20:
Biết S có hoá trị II, hoá trị của magie trong hợp chất MgS là
I
II
III
IV
Cho Ba hóa trị II, nhóm PO4 hóa trị III, CTHH đúng của Ba và PO4 là
Ba3PO4
BaPO4
Ba2(PO4)3
Ba3(PO4)2
Công thức hóa học của N(III) và H
N3H
NH
NH3
Công thức hóa học của C (IV) và O
C2O
CO3
C2O4
CO2
Công thức hóa học của Fe (III) và (NO3)
Fe (NO3)
Fe (NO3)3
Fe (NO3)2
Phân tử khối của hợp chất được tạo bới Mg và NO3 là
(Mg=24, N=14, O=16)
148 đvC
54 đvC
86 đvC
134 đvC
Hóa trị của Al là
I
II
III
I và II
Trong hợp chất FeO, Fe mang hóa trị
I
II
III
IV
Hãy chọn CTHH phù hợp với hóa trị IV của Nitơ
NO
NO2
N2O
N2O3
Công thức hóa học tạo bởi Ba và SO4
BaSO4
Ba2SO4
Ba2(SO4)2
Ba3SO4
Công thức hóa học đúng
NaO
Al3O2
ZnNO3
CaCl2
Công thức hóa học sai
AgNO3
MgCO3
K3PO4
NaSO3
Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử được tính bằng tổng khối lượng của?
proton , nơ tron
proton,electron
nơtron
electron và nơtron
gấp đôi 2 lần của proton
vì sao khối lượng của nguyên tử cũng chính là khối lượng của hạt nhân(bằng tổng khối lượng của hạt proton+ nơtron)
vì hạt e mang điện tích âm nên không được tính
vì hạt proton mang điện tích dương nên có khối lượng lớn hơn hạt electron
do hạt e có khối lượng rất nhỏ nên không tính
nguyên tử không có khối lượng
So sánh nguyên tử Mg (magie) với nguyên tử C (cacbon), ta thấy:
Nguyên tử Mg nặng hơn nguyên tử C 2 lần.
Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử C 2 lần
Nguyên tử Mg nặng hơn nguyên tử C 3 lần
Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử C 3 lần.
Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu được gọi là
hiện tượng vật lí
hiện tượng hóa học
Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác, được gọi là
hiện tượng hóa học
hiện tượng vật lí
Bỏ quả trứng vào cốc có chứa giấm ăn thấy có sủi bọt ở vỏ trứng (hình ảnh). Hãy chỉ ra dấu hiệu nhận biết có sự biến đổi hóa học?
Trứng đổi màu.
Cốc tỏa nhiệt, nóng.
Có sủi bọt khí.
Có ánh lửa cháy sáng.
Khi đi vào ruột non, dưới tác dụng của enzim trong các dịch tiêu hóa, tinh bột biến đổi thành các đường đơn. Quá trình đó được gọi là
sự biến đổi vật lí.
sự biến đổi hóa học.
Quá trình hơi nước chuyển thành giọt sương vào mỗi sáng ngày đông được gọi là
sự bay hơi.
sự ngưng tụ.
sự đông đặc.
sự nóng chảy.
Những quá trình nào dưới đây là hiện tượng hóa học?
Quá trình quang hợp của cây xanh.
Chặt củi thành các mảnh nhỏ.
Bột lưu huỳnh cháy trong không khí tạo thành khí lưu huỳnh đioxit (mùi hắc).
Thức ăn để lâu bị ôi thiu.
"Để rượu lâu ngày ngoài không khí bị lên men và chuyển thành giấm chua." Đây là hiện tượng ...........?
HT vật lý
HT hóa học
Khi đốt nến, nến chảy lỏng thấm vào bấc sau đó nến lỏng chuyển thành hơi, hơi nến cháy tạo thành khí cacbon đioxit và hơi nước. Giai đoạn nào là hiện tượng hóa học?
Nến chảy lỏng.
Nến lỏng thấm vào bấc.
Nến lỏng chuyển thành hơi.
Hơi nến cháy tạo thành khí cacbonic và hơi nước.
Những quá trình nào dưới đây là hiện tượng hóa học?
Quá trình quang hợp của cây xanh.
Chặt củi thành các mảnh nhỏ.
Bột lưu huỳnh cháy trong không khí tạo thành khí lưu huỳnh đioxit (mùi hắc).
Thức ăn để lâu bị ôi thiu.
Trong các hiện tượng sau đây đâu không phải là hiện tượng vật lí.
Dây sắt cắt nhỏ từng đoạn và tán thành đinh.
Băng tan ở hai cực khi nhiệt độ trái đất tăng lên.
Trong lò nung đá vôi, canxi cacbonat chuyển dần thành vôi sống ( canxi oxit) và khí cacbon đioxit thoát ra ngoài.
Mỡ động vật bị đông lại khi trời lạnh.
Khi đun nóng đường, ta thấy:
(1) có hơi nước tạo thành.
(2) đường chuyển thành màu đen (than).
(3) than không tan trong nước.
Dấu hiệu nào để xác định có phản ứng hóa học xảy ra?
A. 1 và 2.
B. 1 và 3.
C. 2 và 3.
D. 1; 2 và 3.
A
B
C
D
Khi xảy ra phản ứng hóa học sẽ
có ánh sáng phát ra.
có sinh nhiệt.
có chất mới tạo thành
có chất không tan trong nước.
Dấu hiệu của phản ứng hóa học
thay đổi màu sắc
tạo chất bay hơi hoặc chất kết tủa
tỏa nhiệt hoặc phát sáng
Tất cả đáp án
Trong phản ứng sau chất nào là chất tham gia?
Axit clohiđric + natri cacbonat → natri clorua + cacbon đioxit + nước
Axit clohiđric và natri cacbonat
Natri clorua, cacbon đioxit và nước
Natri cacbonat và natri clorua
natri clorua và cacbon đioxit
Trong phản ứng sau chất nào là sản phẩm?
Axit clohidric + kali cacbonat → kali clorua + cacbon đioxit + nước
Axit clohidric, kali clorua
Kali clorua, cacbon đioxit
Cacbon đioxit, nước
Kali clorua, cacbon đioxit, nước
Sắt cháy trong oxi, không có ngọn lửa nhưng sáng chói tạo ra hạt nhỏ nóng chảy màu nâu là oxit sắt từ, phương trình chữ của phản ứng hóa học là:
Sắt + Oxi → Oxit sắt từ
Oxi + Oxit sắt từ → Sắt
Oxit sắt từ → Sắt + Oxi
Sắt + Oxit sắt từ → Oxi
Khi nung đá vôi (anxi cacbonat) ở nhiệt độ cao người ta thu được các sản phẩm là cacbon đioxit và canxi oxit. Chọn phương trình chữ đúng với phản ứng trên?
Canxi oxit + Cacbon đioxit → Canxi cacbonat
Canxi oxit → Canxi cacbonat + Cacbon đioxit
Canxi cacbonat → Canxi oxit + Cacbon đioxit
Canxi cacbonat + Canxi oxit → Cacbon đioxit
Có phản ứng xảy ra như sau:
A + B → C
Cho: mA = 3,1 (g) , mC = 7,1 (g). Khối lượng mB là?
A. mB = 3 (g)
B. mB = 4 (g)
C. mB = 5 (g)
D. mB = 6 (g).
Viết phương trình hóa học của kim loại sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng (H2SO4) biết sản phẩm là sắt (II) sunfat (FeSO4) và có khí hiđro (H2) bay lên
2Fe + 2H2SO4 → 2FeSO4 + 2H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Fe + 2H2SO4 → FeSO4 + 2H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + 2H2
Dấu hiệu nào sau đây cho ta thấy có phản ứng hóa học
Có chất kết tủa (không tan)
Có chất khí bay lên
Có sự biến đổi màu sắc
Tất cả dấu hiệu trên
Phân tử M2O nặng hơn phân tử Hiđro 47 lần. Nguyên tử khối của M bằng:
Gợi ý : M2O/H2 = (2M + 16)/2 = 47
23
39
40
24
Phương pháp lọc dùng để tách 1 hỗn hợp gồm:
Nước với cát
Muối ăn với đường
Rượu với nước
Muối ăn với nước
Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.
Phương trình chữ của phản ứng hóa học trên là
Vôi sống --> đá vôi + khí cacbonic
Đá vôi --> vôi sống + khí cacbonic
Đá vôi + vôi sống --> khí cacbonic
Vôi sống + khí cacbonic --> đá vôi
Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.
Chất phản ứng trong phản ứng trên là
Đá vôi
Vôi sống
Khí cacbonic
Trong không khí, sắt (Fe) tác dụng với khí oxi (O2) tạo thành oxit sắt từ (Fe3O4).
Biểu thức đúng về mối liên hệ khối lượng giữa các chất là
mFe - mO2 = mFe3O4
mFe = mO2 + mFe3O4
mFe + mO2 = mFe3O4
mO2 = mFe + mFe3O4
Sắt tác dụng với axit clohidric thu được sắt (II) clorua và khí hidro. Phương trình chữ đúng của phản ứng trên là
sắt (II) clorua --> khí hidro + sắt + axit clohidric
sắt --> axit clohidric + sắt (II) clorua + khí hidro
sắt (II) clorua + khí hidro --> sắt + axit clohidric
sắt + axit clohidric --> sắt (II) clorua + khí hidro
Cho phương trình chữ:
sắt + khí clo --> sắt (III) clorua
Biết khối lượng sắt phản ứng là 5,6 gam, khối lượng sắt (III) clorua tạo thành là 16,25 gam. Tính khối lượng khí clo phản ứng?
21,85 gam
10,65 gam
22,85 gam
11,65 gam
Cho phản ứng: A + B + C --> D + E
Biểu thức đúng về định luật bảo toàn khối lượng khi áp dụng cho phản ứng trên là
mA = mB + mC + mD + mE
mA + mB + mC + mD = mE
mA + mB + mC = mD + mE
mA + mB = mC + mD + mE
Nung m gam đá vôi thu được 56 gam vôi sống và 44 gam khí cacbonic. Giá trị m là
100 gam
12 gam
90 gam
80 gam
Đốt 9(g) nhôm trong oxi thu được 10,2(g) nhôm oxit. Tính khối lượng oxi tham gia phản ứng?
19,2g
1,2g
5g
2,4g
Lưu huỳnh + khí oxi → Khí sunfurơ
Nếu đốt cháy 48g lưu huỳnh với 48g khí oxi thì khối lượng khí sunfurơ thu được là?
48g
96g
24g
72g
Câu 2: Dùng nước mưa đun sôi rồi để nguội làm nước uống, lâu ngày thấy trong ấm có những cặn trắng. Biết rằng trong nước mưa có chứa nhiều muối canxi hiđrocacbonat. Muối này dễ bị nhiệt phân hủy sinh ra canxi cacbonat (là chất kết tủa trắng), khí cacbon đioxit và nước. Hãy cho biết dấu hiệu có phản ứng xảy ra khi đun nước sôi rồi để nguội.
Do tạo thành nước
Do tạo thành chất kết tủa trắng canxi cacbonat.
Do để nguội nước
Do đun sôi nước
Câu 4: Dấu hiệu của phản ứng hóa học
Thay đổi màu sắc
Tạo chất bay hơi hoặc chất kết tủa
Tỏa nhiệt hoặc phát sáng
Tất cả đáp án
Câu 5: Làm thế nào để biết có phản ứng xảy ra?
Dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành
Dựa vào mùi của sản phẩm
Dựa vào màu của sản phẩm
Dựa vào sự tỏa nhiệt
Câu 6: Điều kiện để một phản ứng hóa học xảy ra là
không thể thiếu chất xúc tác.
. các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau.
cần phải đun nóng.
cả 3 điều kiện trên.
Câu 9: Nhận định nào sau đây là đúng?
Bề mặt tiếp xúc giữa các chất càng nhỏ thì phản ứng xảy ra càng dễ.
Phản ứng hóa học nào cũng phải cần chất xúc tác.
Có phản ứng hóa học phải đun liên tục suốt thời gian phản ứng.
Phản ứng hóa học nào cũng cần phải đun nóng để khơi mào phản ứng.
Chất mới sinh ra được gọi là
chất phản ứng
chất tham gia
sản phẩm
không gọi là gì
Trong quá trình phản ứng lượng chất giảm dần là
chất sinh ra
sản phẩm
chất phản ứng
tất cả sản phẩm
Trong phản ứng hóa học có sự thay đổi về
số liên kết
liên kết giữa các nguyên tử
liên kết giữa các phân tử
số nguyên tử
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí ?
A. Về mùa hè thức ăn thường bị thiu.
B. Đun quá lửa mỡ sẽ cháy khét
C. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi
D. Sắt để lâu ngày trong không khí bị gỉ
Bản chất của phản ứng hóa học là chỉ diễn ra sự thay đổi nào sau đây?
A. Số nguyên tử.
B. Số nguyên tố
C. Liên kết giữa các nguyên tử
D. Nguyên tử khối
Phản ứng hóa học là quá trình
A. Biến đổi trạng thái tồn tại của chất(rắn, lỏng, khí)
B. Biến đổi chất này thành chất khác.
C. Chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
D. Không có sự biến đổi.
Trong một phản ứng hóa học tổng khối lượng các chất được bảo toàn vì:
A. số lượng các nguyên tử thay đổi.
B. số lượng các phân tử không đổi.
C. số lượng các nguyên tử không đổi.
D. số lượng các chất không đổi .
