Font size
Worksheetshóa
Total questions: 136
Worksheet time: 34hrs 0mins
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
3
2
4
1
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3
RO2
R2O
RO
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s2 2p6 3s2.
1s22s2 2p6.
1s22s2 2p6 3s1
1s22s2 2p6 3s23p1.
Trong hợp chất các kim loại kiềm có số oxi hóa là:
-1
+1
+1,+2
-1,+1
Những đặc điểm nào sau đây là chung cho các kim loại kiềm?
Bán kinh nguyên tử
Số lớp electron
Số electron ngoài cùng
Điện tích hạt nhân.
Câu nào sau đây mô tả đúng sự biến đổi tính chất của kim loại kiềm theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ?
Bán kính nguyên tử giảm dần
Nhiệt độ nóng chảy tăng dần
Năng lượng ion hóa I1 của nguyên tử giảm dần
Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy thấp và mềm là do
Cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện tương đối rỗng
khối lượng riêng nhỏ
tính khử rất mạnh
liên kết kim loại trong mạng tinh thể kim loại kém bền vững
Nguyên tố R có số hiệu nguyên tử là 19. Vị trí R trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IIIA.
chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 4, nhóm IA.
chu kì 4, nhóm IVA.
Các kim loại kiềm đều là nguyên tố
s
p
d
f
Cation M+ có cấu hình e ở lớp ngoài cùng là 1s2. Kim loại M là
Li
Na
K
Cs
Các kim loại kiềm đều thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
IA.
IIA.
IIIA
IB.
Nguyên tử kim loại kiềm có số e ở lớp ngoài cùng là
1
2
3
4
Trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa là
+1
-1
+2
+3
Trong tinh thể kim loại kiềm, các nguyên tử và ion liên kết với nhau bằng liên kết
kim loại kém bền
kim loại chặt chẽ
cộng hóa trị.
ion.
Phát biểu sai về kim loại kiềm là
bán kính nguyên tử lớn nhất trong số các KL.
có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp.
năng lượng ion hóa tương đối cao.
có mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Phát biểu đúng về tính chất vật lý của kim loại kiềm là
nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ, mềm.
nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, khối lượng riêng nhỏ, mềm.
nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng lớn, cứng.
nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi cao, khối lượng riêng nhỏ, mềm.
Nguyên tố R có số hiệu nguyên tử là 20. Vị trí R trong bảng tuần hoàn là:
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IIB.
chu kì 4, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm IIA
Để bảo quản kim loại kiềm cần
ngâm chúng trong etanol nguyên chất.
giữ chúng trong lọ có đậy nắp kín.
ngâm chúng trong dầu hỏa.
ngâm trong nước.
Một trong những ứng dụng quan trọng của hợp kim Na-K là
chế tạo thủy tinh hữu cơ
chế tạo tế bào quang điện.
làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân.
sản xuất NaOH và KOH.
Muối dùng làm thuốc chữa bệnh dạ dày là
Na2CO3.
NaHCO3.
K2SO4.
KCl.
kim loại kiềm được dùng làm tế bào quang điện là
Li
Na
K
Cs
Công dụng không phải của KNO3 là
làm phân bón.
chế tạo thuốc nổ.
điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
sản xuất xà phòng.
Kim loại kiềm có tính
khử mạnh nhất.
oxi hóa mạnh.
khử yếu nhất.
oxi hóa yếu.
Dãy gồm các KL đều phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
Na, K, Cs.
Na, K, Zn.
Li, Na, Be.
Li, K, Pb.
Thứ tự giảm dần độ hoạt động hóa học của các KLK (từ trái sang phải) là
Na, K, Cs, Rb, Li.
Cs, Rb, K, Na, Li.
Li, Na, K, Rb, Cs.
K, Li, Na, Rb, Cs.
Trường hợp không thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là
Na + 2HCl NaCl + H2.
Na + H2O NaOH + H2.
Na + O2 Na2O.
Na2O + H2O NaOH
Ion K+ thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng
KCl→2K+Cl2
KCl+AgNO3→NaOH+H2
2KNO3→2KNO2+O2
K2O+H2O→2KOH
Kim loại có tính khử mạnh nhất trong số các KL: Al, K, Ca, Fe là
K
Al
Ca
Fe
Dùng dây platin sạch nhúng vào hợp chất X rồi đem đốt trên ngọn lửa đèn khí (không màu), ngọn lửa có màu tím. X là hợp chất của
natri
kali
liti
rubidi
Kim loại kiềm thổ có tính
khử mạnh
oxi hóa mạnh
khử yếu
oxi hóa yếu
Khí CO2 không phản ứng với chất nào sau đây ?
NaOH
Ca(OH)2
Na2CO3
NaHCO3
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch
KCl
KOH
NaNO3
CaCl2
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
nước.
rượu etylic.
dầu hỏa.
phenol lỏng
Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH là:
Ca(HCO3)2, CuSO4, Al(OH)3.
Na2CO3, NaHCO3, CO2.
KCl, KHSO4, NaHCO3
Na2SO4, AlCl3, CaCl2.
Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
2
1
3
4
Phương pháp điề
kim chế kim loại kiềm quan trọng nhất là
điện phân nóng chảy muối halogenua của chúng.
điện phân dung dịch muối halogenua của chúng.
cho KL mạnh tác dụng với dung dịch muối.
dùng chất khử CO, Al, H2 để khử oxit của chúng.
Để điều chế NaOH trong công
nghiệp, người ta dùng cách nào sau đây?
Cho Na tác dụng với H2O
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Cho Na2O tác dụng với H2O.
Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn.
Chọn sơ đồ thích hợp để điều
chế Na?
Na2CO3→Na2SO4→Na(+Ba)
Na2CO3→Na2O→Na(+K)
Na2CO3→NaCl→Na(đpnc)
Na2CO3→NaCl→Na(đpdd)
Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
điện phân dung dịch NaNO3 , không có màn ngăn điện cực
điện phân NaCl nóng chảy
Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?
Điện phân NaCl nóng chảy.
Điện phân dung dịch NaCl trong nước
Điện phân NaOH nóng chảy.
Điện phân Na2O nóng chảy
Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na?
Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl.
Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3.
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra:
sự khử ion Na+.
Sự oxi hoá ion Na+.
Sự khử phân tử nước.
Sự oxi hoá phân tử nước
Những đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại kiềm?
số oxi hoá của nguyên tố trong hợp chất.
số lớp electron.
số electron ngoài cùng của nguyên tử.
cấu tạo đơn chất kim loại.
Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở catôt thu được
Na
NaOH
Cl2
HCl
Dãy gồm các kim loại có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối là
Na, K, Ba
Mg, Ca, Ba
Na, K , Ca
Li , Na, Mg
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
3
2
4
1
Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm
IIA.
IVA.
IIIA.
IA.
Nguyên tố R có số hiệu nguyên tử là 20. Vị trí R trong bảng tuần hoàn là:
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IIB.
chu kì 4, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm IIA.
Các nguyên tố thuộc nhóm IIA là:
Mg (Z = 12), Ca (Z = 20), K (Z = 19).
Be (Z = 4), Li (Z = 3), Na (Z = 11).
Be (Z = 4), Mg (Z = 12), Ca (Z = 20).
Ca (Z = 20), K (Z = 19), Be (Z = 4).
Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA, trong bảng tuần hoàn. Cấu hình e của nguyên tố X là
1s22s22p63s2.
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p62s2.
1s22p63s23p2.
Cation R2+ có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Nguyên tử R là
Ne
Mg
O
Ca
M Cấu hình e sau đây ứng với lần lượt nguyên tử của các nguyên tố là:
(a) 1s22s2. (b) 1s22s22p63s2. ( c) 1s22s22p63s23p64ss. (d) [Xe]6s2.
Sr, Mg, Ca, Ba.
Be, Mg, Ba, Ca.
Be, Mg, Ca, Ba.
Li, Mg, Ca, Ba.
Cấu hình e lớp ngoài cùng của kim loại kiềm thổ là
ns1.
ns2
ns2np1.
ns2np2.
Nguyên tử kim loại kiềm thổ có số e ở lớp ngoài cùng là
1
2
3
4
Trong hợp chất nguyên tố kim loại kiềm thổ chỉ có số oxi hóa là
+1.
+2.
+3.
-2.
Chọn phát biểu đúng về kim loại kiềm thổ.
Bán kính nguyên tử lớn nhất trong số các KL.
Bán kính nguyên tử nhỏ thua KLK nhưng lớn hơn Al.
Năng lượng ion hóa tương đối cao.
Có mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Trong tinh thể kim loại kiềm thổ, các nguyên tử và ion liên kết với nhau bằng liên kết
kim loại kém bền.
Kim chặt chẽ.
cộng hóa trị.
ion.
Chọn phát biểu không đúng về các nguyên tố nhóm IIA.
Cấu hình e hóa trị là ns2.
Tinh thể có cấu trúc lục phương.
Gồm các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba.
Mức oxi hóa trong các hợp
Công thức chung của các oxit KL nhóm IIA là
R2O
RO2
RO
R2O3
Không gặp kim loại kiềm và kiềm thổ (Ca, Sr, Ba) ở dạng tự do trong thiên nhiên vì
Thành phần của chúng trong thiên nhiên rất nhỏ
Đây là những kim loại hoạt động hoá học rất mạnh
Đây là những chất hút ẩm đặc biệt
Đây là những kim loại điều chế bằng cách điện phân.
Khoáng chất nào sau đây không chứa canxi cacbonat?
Thạch cao.
Đá vôi.
Đá phấn
Đá hoa.
Ứng dụng không phải của CaCO3 là
làm bột nhẹ để pha sơn.
chất độn trong công nghiệp cao su.
làm vôi quét tường.
sản xuất xi măng
Chất được sử dụng trong y học dùng bó bột khi xương bị gãy là
CaSO4.2H2O.
MgSO4.7H2O.
CaSO4.
CaSO4.H2O.
Người ta sản xuất Mg chủ yếu để
làm pháo hoa chụp ảnh.
làm bom cháy.
làm xúc tác cho phản ứng hữu cơ.
chế tạo hợp kim nhẹ.
Ứng dụng không phải của Ca(OH)2 là sản xuất
amoniac.
clorua vôi.
vật liệu xây dụng.
xà phòng.
Kim loại kiềm thổ có tính
khử mạnh.
oxi hóa mạnh.
khử yếu.
oxi hóa yếu.
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là:
Be, Mg, Ca.
Ca, Sr, Ba.
Al, Ca, Ba.
Be, Sr, Mg.
2 Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là :
2
1
3
4
Thứ tự giảm dần độ hoạt động hóa học của các KL nhóm IIA (từ trái sang phải) là:
Be, Mg, Ca, Sr, Ba.
Be, Ca, Sr, Mg, Ba.
Ba, Sr, Ca, Be, Mg.
Ba, Sr, Ca, Mg, Be
Trường hợp không thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là
Ba+HCl→BaCl2+H2↑
Ba+H2O→Ba(OH)2+H2↑
2Ba+O2→2BaO
BaO+H2O→Ba(OH)2
Ion Ca2+ thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng
CaCO3→CaO+CO2↑
Ca(OH)2+CO2→CaCO3↓+H2O
CaCO3+CO2+H2O⟺Ca(HCO3)2
CaCl2→(đpnc)Ca+Cl2↑
Có thể dùng Ca(OH)2 (ở thể rắn) để làm khô các chất khí:
NH3, SO2, CO, Cl2.
NH3, CO2, CH4, H2.
NH3, O2, N2, CH4.
NH3, Cl2, CO2, N2.
Muối dễ bị nhiệt phân nhất là
CaCl2
CaSO4
Ca(HCO3)2
CaBr2
Ở nhiệt độ thường, CaCO3 tan dần trong nước có hòa tan khí
CO2.
H2.
N2
O2.
Cho hỗn hợp chất rắn gồm: Ba, CuSO4, MgCl2 vào nước, có thể xảy ra tối đa bao nhiêu phản ứng hóa học?
2
3
4
5
Đun nóng hoàn toàn hỗn hợp CaCO3, Ba(HCO3)2, MgCO3, Mg(HCO3)2 đến khối lượng không đổi, thu được sản phẩm chất rắn gồm
CaCO3, BaCO3, MgCO3
CaO, BaCO3, MgO, MgCO3
Ca, BaO, Mg, MgO
CaO, BaO, MgO
MgCO3→MgCl2→Mg→Mg(NO3)2→Mg(OH)2 Cho sơ đồ phản ứng sau
(1) và (2)
(1) và (3)
(2) và (3)
(2) và (4)
Khi sục khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch Ca(OH)2, hiện tượng xảy ra là:
ban đầu không có hiện tượng gì, sau đó xuất hiện kết tủa màu trắng.
ban đầu xuất hiện kết tủa màu trắng, sau đó tan dần đến hết.
sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu trắng.
ban đầu xuất hiện kết tủa màu trắng, sau đó kết tủa tan bớt một phần.
Câu 1: Cho phản ứng: CaCO3 + CO2 + H2O<->Ca(HCO3)2. Phản ứng (1) là phản ứng:
Làm mềm nước cứng.
Giải thích hiện tượng xâm thực
Giải thích hiện tượng thạch nhũ trong núi đá vôi
Giải thích hiện tượng ăn mòn điện hóa.
Câu 1: Cho phản ứng: Mg + HNO3 (loãng) → Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O.
Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên, tối giản) trong PTHH là
22
24
16
21
Cho phản ứng: Mg + H2SO4 (đặc) → MgSO4 + H2S + H2O.
Số phân tử H2SO4 bị khử là
1
2
4
5
Cho phản ứng: Mg + HNO3 (loãng) → Mg(NO3)2 +N2 +H2O.
Số phân tử HNO3 tạo muối là
2
5
10
12
Thạch cao sống có công thức hóa học là
CaSO4.2H2O.
CaSO4. H2O.
CaSO4.
CaSO3
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ
có kết tủa trắng.
có bọt khí thoát ra.
có kết tủa trắng và bọt khí.
không có hiện tượng gì.
Cho dung dịch HCl vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ
có kết tủa trắng.
có bọt khí thoát ra.
có kết tủa và bọt khí.
không có hiện tượng gì.
Dãy biến đổi có thể thực hiện được là
Ca→CaCO3→Ca(OH)2→CaO
Ca→CaO→Ca(OH)2→CaCO3
CaCO3→Ca→CaO→Ca(OH)2
CaCO3→Ca(OH)2→Ca→CaO
Cho KL X vào dung dịch H2SO4 loãng vừa thấy có khí bay ra vừa thu được chất kết tủa, X là
Be
Mg
Ba
Cu
Canxi oxit còn được gọi là
vôi sống
vôi tôi
đá vôi
vôi sữa
Canxihidroxit còn được gọi là
vôi sống
vôi tôi
đá vôi
vôi sữa
Thuốc thử dùng để nhận biết 3 lọ mất nhãn đựng dung dịch: H2SO4, BaCl2 và Na2SO4 là
quỳ tím.
bột kẽm.
Na2CO3.
cả A, B, C.
Đặc điểm chung của những kim loại thuộc nhóm II là :
Là những chất khử mạnh
Là những chất khử rất yếu
Là những chất oxi hoá mạnh
Là những chất oxi hoá yếu
Xếp các kim loại kiềm thổ theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, thì
Bán kính nguyên tử giảm dần
Năng lượng ion hóa giảm dần
Tính khử giảm dần
Khả năng tác dụng với nước giảm dần
Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối nitrat nào sau đây thì không thấy kết tủa?
MgCl2
FeCl3
CuCl2
BaCl2
Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là
4
5
6
7
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Sr, K.
Na, Ba.
Be, Al.
Ca, Ba.
Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là
NaOH.
Na2CO3.
BaCl2.
NaCl.
Cặp chất không xảy ra phản ứng là
Na2O và H2O.
dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2.
dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl.
dung dịch NaOH và Al2O3.
Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
4
1
2
3
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch
HNO3.
HCl.
Na2CO3.
KNO3.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
Khi cho Bari từ từ đến dư vào dung dịch HCl loãng thì dung dịch thu được có chứa :
BaCl2
Ba(OH)2
H2 và BaCl2
Ba(OH)2 và BaCl2
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ
Có kết tủa trắng
Có bọt khí thoát ra
Có kết tủa trắng và bọt khí
Không có hiện tượng gì
Phương trình nào giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang động?
Ca(HCO3)2-> CaCO3 + CO2 +H2O
CaCO3 + CO2 + H2O -> Ca(HCO3)2
MgCO3 + CO2 + H2O ->Mg(HCO3)2
Ba(HCO3)2 -> BaCO3 + CO2 + H2O
Điều nào sai khi nói về canxicacbonat :
là chất rắn màu trắng, không tan trong nước
Không bị nhiệt phân hủy
bị nhiệt phân hủy tạo ra CaO và CO2
tan trong nước có chứa CO2
Kim loại phân nhóm chính II được điều chế bằng phương pháp :
nhiệt phân các muối
điện phân dung dịch các muối của chúng
điện phân nóng chảy muối halogenua của chúng
thủy luyện.
Kim loại phân nhóm chính II được điều chế bằng phương pháp :
nhiệt phân các muối
điện phân dung dịch các muối của chúng
điện phân nóng chảy muối halogenua của chúng
thủy luyện.
Có thể điều chế Ca bằng cách :
Dùng Ba đẩy Ca ra khỏi dung dịch CaCl2
Điện phân dung dịch CaCl2
Điện phân nóng chảy CaCl2
Nung CaCl2 ở nhiệt độ cao
Khi điện phân CaCl2 nóng chảy thì :
ở cực dưng ion Ca2+ bị oxi hoá
ở cực âm ion Ca2+ bị khử.
ở cực dương nguyên tử Ca bị oxi hoá.
ở cực âm nguyên tử Ca bị khử.
Chọn sơ đồ thích hợp để điều chế Ba.
BaCO3→BaCO4→Ba(K)
BaCO3→BaO→Ba(+H2)
BaCO3→(HCl)BaCl2→Ba(đpnc)
BaCO3→(HCl)BaCl2→Ba(đpdd)
Để điều chế kim loại Ca, người ta dùng phương pháp
điện phân dung dịch CaCl2.
điện phân nóng chảy CaCl2.
cho Na vào dung dịch CaCl2.
dùng H2 khử CaO ở nhiệt độ cao
Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na?
Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl.
Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3.
Chỉ dùng 2 chất nào sau đây để nhận biết 4 chất rắn Na2CO3, CaSO4, CaCO3, Na2SO4 đựng trong 4 lọ riêng biệt:
Nước, dung dịch AgNO3
Nước, dung dịch HCl
Dung dịch HCl, quì tím
Dung dịch H2SO4, phenolphtalein
Hãy chọn phương pháp hóa học nào trong các phương pháp sau đây để nhận biết được mỗi kim loại Na, Ca và Al (theo trình tự) :
Dùng nước , dùng Na2CO3
H2SO4 đặc nguội, dùng nuớc
Dùng nước, dùng phenolphtalein
Dùng nước, dùng quỳ tím.
Hãy chọn trình tự tiến hành nào trong các trình tự sau để phân biệt 4 chất rắn Na2CO3, CaCO3, Na2SO4,CaSO4 đựng trong 4 lọ riêng biệt:
Dùng nước, dùng dung dịch HCl
Dùng nước ,dùng dung dịch BaCl2
Dùng nước, dùng dung dịch AgNO3
Dùng dung dịch HNO3
Có thể phân biệt KCl, NaCl, CaCl2 bằng :
dung dịch AgNO3
dung dịch KOH
dung dịch H2SO4
đốt với ngọn lửa không màu
Để phân biệt dung dịch các hóa chất riêng biệt NaOH, (NH4)2SO4 , NH4Cl , Na2SO4 người ta có thể dùng hóa chất nào trong các hóa chất sau đây :
dung dịch BaCl2
dung dịch Ba(OH)2
dung dịch AgNO3
Ca(OH)2
Có 4 chất bột màu trắng riêng biệt : Na2SO4 , CaCO3 , Na2CO3, CaSO4.2H2O. Nếu chỉ được dùng nước và dung dịch HCl làm thuốc thử thì có thể nhận biết được :
Cả 4 chất
3 chất
2 chất
1 chất
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Na+ và Mg2+
Ba2+ và Ca2+.
Ca2+ và Mg2+
K+ và Ba2+.
Độ cứng tạm thời là độ cứng gây nên bởi các ion:
Ca2+, Mg2+ và HCO3-.
Ca2+, Mg2+ và SO42-.
Ca2+, Mg2+, HCO3- và Cl-.
Be2+, Ba2+ và HCO3-.
Độ cứng vĩnh cứu là độ cứng gây nên bởi các ion:
Ca2+, Mg2+ và HCO3-.
Ca2+, Mg2+ và Cl-, SO42-.
Ca2+, Mg2+, HCO3- và Cl-, SO42-.
Be2+, Ba2+ và Cl-, SO42-.
Độ cứng toàn phần là độ cứng gây nên bởi các ion:
Ca2+, Mg2+ và HCO3-.
Ca2+, Mg2+ và Cl- , SO42-.
Ca2+, Mg2+, HCO3- và Cl-, SO42-.
Be2+, Ba2+, HCO3- và Cl-, SO42-.
Nước cứng không làm
giảm mùi vị thực phẩm.
ngộ độc nước uống.
hao tổn chất giặt rửa tổng hợp.
giảm độ an toàn của các nồi hơi.
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng.
Làm thực phẩm lâu chín.
Làm tắc các đường ống dẫn nước.
Gây nhiễm trùng da.
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là giảm nồng độ các ion:
Ca2+ và Mg2+.
SO42- và Cl-.
HCO3- và Cl-.
Be2+ và Ba2+.
Để làm mất tính cứng tạm thời ta không dùng cách nào sau đây?
Đun sôi nước.
Dùng Ca(OH)2 vừa đủ.
Dùng Na2CO3 hoặc Na3PO4
Dùng NaCl hoặc NaNO3
Để làm mất tính ứng vĩnh cửu ta dùng cách nào sau đây?
Đun sôi nước.
Dùng Ca(OH)2 vừa dư.
Dùng Na2CO3 hoặc K3PO4.
Dùng HCl vừa đủ.
Chất có thể dùng để làm mềm nước cứng là
NaCl.
Na2CO3.
HCl.
NaOH.
Phương pháp chỉ làm mềm được nước cứng tạm thời là
kết tủa
đun sôi nước.
cất nước.
trao đổi ion
Các dung dịch có thể làm mềm nước cứng tạm thời là:
Ca(OH)2, NaCl.
HCl, Na2CO3.
Ca(OH)2, Na2CO3.
Ca(OH)2, NaCl.
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Nứơc cứng là nứơc có chứa ion Ba2+
Nứơc cứng tạm thời là nước có chứa ion HCO3-
Nứơc cứng tạm thời là nước có chứa ion Cl- hay SO42-
Có thể làm mềm nứơc cứng tạm thời bằng cách đun nóng nứơc cứng.
Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+, 0,02 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+, 0,05 mol HCO3-, 0,02 mol Cl-. Nước trong cốc thuộc loại nào?
Nước cứng có tính cứng tạm thời
Nước cứng có tính cứng vĩnh cửu
Nước cứng có tính cứng toàn phần
Nước mềm
Cặp nào chứa cả 2 chất đều có khả năng làm mềm nước có độ cứng tạm thời ?
Ca(OH)2, Na2CO3
HCl , Ca(OH)2
NaHCO3 , Na2CO3
H2SO4 , Na3PO4
Anion gốc axit nào sau đây có thể làm mềm nước cứng?
NO3-
SO42-
ClO4-
PO43-
Trong một dung dịch có a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol HCO3-. Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d là:
a + b = c + d
2a + 2b = c + d
3a + 3b = c + d
2a + c = b + d
Trong nước tự nhiên thường có lẫn một lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để loại đồng thời các cation trong các muối trên ra khỏi nước ?
Dung dịch NaOH
Dung dịch K2SO4
Dung dịch Na2CO3
Dung dịch NaNO3
Có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước bằng cách đun sôi vì lí do nào sau đây?
Nước sôi ở nhiệt độ cao (ở 1000C, áp suất khí quyển)
Khi đun sôi đã làm tăng độ tan của các chất kết tủa
Khi đun sôi các chất khí hòa tan trong nước thoát ra
Các muối hiđrocacbonat của canxi và magie bị phân hủy bởi nhiệt để tạo kết tủa.
