WorksheetsÔN TẬP VẬT LÍ 12 LẦN 2 - LỚP 12A5
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
: Sóng cơ
là dao động lan truyền trong một môi trường.
là dao động của mọi điểm trong môi trường.
là một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường.
là sự truyền chuyển động của các phần tử trong môi trường.
Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
phương dao động và phương truyền sóng.
phương dao động và tốc độ truyền sóng.
Sóng dọc là sóng có phương dao động
nằm ngang.
trùng với phương truyền sóng.
vuông góc với phương truyền sóng.
thẳng đứng.
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.
Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường. Xét trên một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai phần tử môi trường
A. B.
C.
dao động ngược pha là một phần tư bước sóng.
dao động cùng pha là một phần tư bước sóng.
gần nhau nhất dao động cùng pha là một bước sóng.
gần nhau nhất dao động ngược pha là một bước sóng.
Sóng ngang là sóng có phương dao động
nằm ngang.
trùng với phương truyền sóng.
vuông góc với phương truyền sóng.
thẳng đứng.
Điều nào sau đây nói về năng lượng của sóng cơ học là không đúng?
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.
Khi sóng truyền từ một nguồn điểm trên mặt phẳng, năng lượng sóng giảm tỷ lệ với quãng đường truyền sóng.
Khi sóng truyền từ một nguồn điểm trong không gian, năng lượng sóng giảm tỷ lệ với bình phương quãng đường truyền sóng.
Năng lượng sóng luôn luôn không đổi trong quá trình truyền sóng.
Tốc độ truyền sóng là tốc độ
dao động của các phần tử vật chất.
dao động của nguồn sóng.
truyền năng lượng sóng.
truyền pha của dao động.
Chu kì sóng là
chu kỳ của các phần tử môi trường có sóng truyền qua.
đại lượng nghịch đảo của tần số góc của sóng
tốc độ truyền năng lượng trong 1 (s).
thời gian sóng truyền đi được nửa bước sóng.
Một sóng cơ lan truyền trên một đường thẳng từ điểm O đến điểm M cách O một đoạn d.Biết tần số f,bước sóng lvà biên độ a của sóng khôngđổi trong quá trình sóng truyền.Nếu phương trìnhdao độngcủa phần tử vật chất tại điểm Mcó dạng uM(t)=acos2pft thì phương trình dao động của phần tử vật chất tại O là
Một sóng cơ có tần số 200 Hz lan truyền trong một môi trường với tốc độ 1500 m/s. Bước sóng của sóng này trong môi trường đó là
75 m.
7,5 m.
3 m.
30,5 m.
Trong sóng cơ, sóng dọc truyền được trong các môi trường
rắn, lỏng và chân không.
rắn, lỏng và khí.
rắn, khí và chân không.
lỏng, khí và chân không
Sóng truyền dọc theo trục Ox có bước sóng 40 cm và tần số 8 Hz. Tốc độ truyền sóng có giá trị là
v = 320 cm/s.
v = 330 cm/s.
v = 350 cm/s.
v = 365 cm/s.
Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng
biên độ nhưng khác tần số.
pha ban đầu nhưng khác tần số.
tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
biên độ và có hiệu số pha thay đổi theo thời gian.
Nguồn sóng kết hợp là các nguồn sóng có
cùng tần số.
cùng biên độ.
Độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Cùng tần số và hiệu số pha không đổi.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối tâm hai sóng có độ dài là
hai lần bước sóng.
một bước sóng.
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?
bằng hai lần bước sóng.
bằng một bước sóng.
bằng một nửa bước sóng.
bằng một phần tư bước sóng.
Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động
cùng phương, cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
cùng phương, cùng tần sốvà cùng biên độ
có cùng pha ban đầu và cùng biên độ.
cùng tần số, cùng phương truyền sóng.
Để khảo sát giao thoa sóng cơ, người ta bố trí trên mặt nước nằm ngang hai nguồn kết hợp S1 và S2. Hai nguồn này dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha. Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Các điểm thuộc mặt nước và nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2 sẽ
dao động với biên độ bằng nửa biên độ cực đại
dao động với biên độ cực tiểu
dao động với biên độ cực đại
không dao động
Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, người ta dùng nguồn dao động có tần số f=10Hz và đo được khoảng cách giữa hai gợn cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai nguồn dao động là 4 cm. Tốc độ sóng trên mặt nước là
v = 1,2m/s.
v = 0,4m/s.
v = 1,6m/s.
v = 0,8 m/s.
Tại mặt nước đang có giao thoa sóng cơ với hai nguồn kết hợp S1 và S2 cùng pha, cùng tần số và cùng biên độ 2 cm. Bước sóng bằng 6 cm. Xét các phần tử tại mặt nước có hiệu khoảng cách đến hai nguồn là 18 cm. Biên độ dao động của phần tử đó bằng
2cm.
4cm.
0 cm
1cm.
Trong thí nghiệm về giao thoa trên mặt nước, 2 nguồn kết hợp đồng pha có ƒ = 15 Hz, v = 30 cm/s. Với điểmN có d1, d2 nào dưới đây sẽ dao động với biên độ cực tiểu? (d1 = S1N, d2 = S2N)
d1 = 25 cm, d2 = 23 cm.
d1 = 20 cm, d2 = 22 cm.
d1 = 25 cm, d2 = 21 cm.
d1 = 20 cm, d2 = 25 cm.
Trên mặt chất lỏng tại có hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha có bước sóng bằng 0,3 cm. Trạng thái dao động của M1 cách A, B lần lượt những khoảng d1 = 12cm; d2 = 14,4cm và của M2 cách A, B lần lượt những khoảng = 16,5cm; = 19,05cm là
M1 và M2 dao động với biên độ cực đại.
M1 đứng yên không dao động và M2 dao động với biên độ cực đại
M1 dao động với biên độ cực đại và M2 đứng yên không dao động.
M1 và M2 đứng yên không dao động
Trong thi nghiệm giao thoa sóng trên mặt nuớc, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng.Sóng truyền trênmặt nước có bước sóng là 4 cm. Trên đoạn thẳng AB, khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liên tiếp là
8 cm
2 cm
1 cm
4 cm
