wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HIỀN TÀI LÝ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Thông tin nào sau đây về Thân Nhân Trung là chính xác?

a)

Một danh sĩ thời Hậu Lê, quê ở Bắc Giang, có đóng góp lớn trong lĩnh vực chính trị, quân sự

b)

Một danh sĩ người Bắc Giang. Đỗ tiến sĩ năm 1469, có nhiều đóng góp lớn trong việc tuyển chọn và đào tạo nhân tài

c)

Đỗ tiến sĩ năm 1479, có nhiều đóng góp lớn trong việc tuyển chọn và đào tạo nhân tài

d)

Được vua lê Thánh Tông cử làm Tao Đàn nguyên súy

2.

Trong hội Tao Đàn, Lê Thánh Tông ban cho Thân Nhân Trung chức vụ gì?

a)

Trưởng nguyên súy

b)

Tao Đàn phó nguyên súy

c)

Phó Tao Đàn

d)

Thành viên hội Tao Đàn

3.

Văn bản "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia" thuộc thể loại:

a)

Văn bia

b)

Điều trần

c)

Cáo

d)

Hịch

4.

Nội dung của một bài văn bia thường là:

a)

Ghi chép những sự việc lớn để lưu truyền cho đời sau.

b)

Ghi chép những sự việc trọng đại hoặc tên tuổi, cuộc đời của những người có công đức lớn để lưu truyền cho đời sau.

c)

Ghi chép những lời hay ý đẹp của cổ nhân

d)

Ghi chép những bài văn nghị luận đặc sắc thời trung đại

5.

Người hạ lệnh cho Thân Nhân Trung soạn Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất nên hiệu Đại Bảo thứ ba là:

(a)  

6.

Bài kí đề danh bia tiến sĩ khoa Nhâm Tuất niên hiệu Đại Bảo thứ ba được viết vào năm nào?

(a)  

7.

Đâu là nghĩa của từ Hiền tài ?

a)

Người hiền lành và có tài.

b)

Người tài giỏi, có phẩm chất cao quý nổi bật

c)

Người hiền từ, nhân đức

d)

Người quân tử tài năng trong xã hội xưa

8.

Dòng nào dưới đây giải thích chính xác nhất từ nguyên khí ?

a)

Khí chất ban đầu làm nên sự sống trên trái đất

b)

Chất làm nên cơ sở tồn tại và phát triển của một hiện tượng sống cụ thể hoặc của đất nước, xã hội.

c)

Khí chất ban đầu là gốc rễ nuôi dưỡng sự sống còn của sự vật.

d)

Chất ban đầu là cơ sở cho sự sống còn và phát triển của đất nước.

9.

Ý nào sau đây nêu đúng luận đề của văn bản "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia"?

a)

Bàn về vai trò đặc biệt quan trọng của hiền tài đối với đất nước

b)

Đề cao vẻ đẹp của hiền tài

c)

Phê phán xã hội không coi trọng hiền tài

d)

Nhắn gửi thông điệp: xã hội cần trân trọng hiền tài

10.

Phép tu từ nào được dùng trong đoạn văn sau:

Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật. Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ. Lại nêu tên ở tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ. Triều đình mừng được người tài, không có việc gì không làm đến mức cao nhất

a)

So sánh, điệp

b)

Điệp, nhân hóa

c)

Đối, liệt kê

d)

Liệt kê, tăng cấp

11.

Theo tác giả, để khuyến khích hiền tài, các vị vua anh minh đã làm những việc nào sau đây?

a)

Không lấy việc bồi dưỡng nhân tài làm việc đầu tiên

b)

Ban chức tước, cấp bậc

c)

Bày tiệc Văn hỉ

d)

Đề cao danh tiếng ghi tên ở bảng vàng.

12.

Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ là gì?

a)

Khuyến khích hiền tài.

b)

Ngăn ngừa điều ác, kẻ ác, kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện xem đó mà cố gắng.

c)

Góp phần rèn dũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho đất nước.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

13.

Khi viết bài văn bia, tác giả thể hiện hai tư cách nào?

a)

Người đứng đầu triều đình

b)

Người truyền đạt "thánh ý"

c)

Kẻ sĩ được trọng dụng

d)

Đại diện cho nhân dân

14.

Những nhận định nào sau đây về nghệ thuật của bài Hiền tài là nguyên khí của quốc gia là chính xác?

a)

Bài kí có kết cấu chặt chẽ, mạch lạc

b)

Bài kí dùng ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, dễ hiểu, giàu sức gợi

c)

Bài kí có giọng điệu vừa trang trọng vừa thiết tha

d)

Nhiều dẫn chứng thực tế đã góp phần làm nên sức thuyết phục cho bài kí.

15.

Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba (1442) được xem là bài văn bia quan trọng nhất trong số 82 bài văn bia ở Văn Miếu (Hà Nội), chủ yếu vì?

a)

Đây là bài văn bia do Thân Nhân Trung soạn

b)

Đây là bài văn bia viết công phu nhất

c)

Đây là bài được nhiều người biết đến nhất

d)

Bài này có ý nghĩa như một lời tựa chung, khái quát tư tưởng của tất cả văn bia ở Văn Miếu.