NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ LÍ 10 KNTT
Total questions: 51
Worksheet time: 1hrs 17mins
Đối tượng nghiên cứu của Vật Lí là gì?
Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
Quy luật tương tác của các dạng năng lượng
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng
Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Mục tiêu của môn Vật lí là
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng
khảo sát sự tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô
khám phá ra quy luật vận động cũng như tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô
Chọn câu đúng khi nói về PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM:
Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định
Phương pháp thực nghiệm sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện một kết quả mới
Phương pháp thực nghiệm dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó
Kết quả được phát hiện từ phương pháp thực nghiệm cần được kiểm chứng bằng lí thuyết
Sắp xếp các bước tiến hành quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:
(1) Phân tích số liệu.
(2) Quan sát, xác định đối tượng cần nghiên cứu.
(3) Thiết kế, xây dựng mô hình kiểm chứng giả thuyết.
(4) Đề xuất giả thuyết nghiên cứu.
(5) Rút ra kết luận.
1-2-3-4-5
2-4-3-1-5
2-1-4-3-5
1-4-2-4-5
Nơi nguy hiểm về điện
Lưu ý cẩn thận
Cẩn thận sét đánh
Cảnh báo tia laser
Nhiệt độ cao
Nơi cấm lửa
Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
Chất dễ cháy
Trong các hoạt động dưới đây, những hoạt động nào tuân thủ nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện?
A. Bọc kĩ các dây dẫn điện bằng vật liệu cách điện.
B. Kiểm tra mạch có điện bằng bút thử điện.
C. Sửa chữa điện khi chưa ngắt nguồn điện.
D. Chạm tay trực tiếp vào ổ điện, dây điện trần hoặc dây dẫn điện bị hở.
E. Thường xuyên kiểm tra tình trạng hệ thống đường điện và các đồ dùng điện.
F. Đến gần nhưng không tiếp xúc với các máy biến thế và lưới điện cao áp.
A,B,E
C,D,F
C,D,A
F,D,C
Những hoạt động nào tuân thủ nguyên tắc an toàn khi làm khi làm việc với các nguồn phóng xạ?
A. Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân như quần áo phòng hộ, mũ, găng tay, áo chì.
B. Ăn uống, trang điểm trong phòng làm việc có chứa chất phóng xạ.
C. Tẩy xạ khi bị nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định.
D. Đổ rác thải phóng xạ tại các khu tập trung rác thải sinh hoạt.
E. Kiểm tra sức khỏe định kì.
D
B,D
A,C,E
B
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về chuyển động cơ?
Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí từ nơi này sang nơi khác
Chuyển động cơ là sự di chuyển của vật
Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác (được chọn làm gốc) theo thời gian
Các phát biểu A, B, C đều đúng
Trong trường hợp nào sau đây không thể coi vật chuyển động là chất điểm?
Viên đạn chuyển động trong không khí sau khi được bắn ra khỏi nòng súng
Trái Đất chuyển động quay quanh Mặt Trời
Viên bi rơi từ tầng thứ 81 của một tòa nhà xuống đất
Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục của nó
Hệ qui chiếu gồm có
vật được chọn làm gốc
một hệ trục tọa độ gắn với vật làm gốc
gốc thời gian và một đồng hồ đo thời gian
tất cả các yếu tố trên
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
nhanh hay chậm của chuyển động
sự thay đổi hướng của chuyển động
khả năng duy trì chuyển động của vật
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian
Trong các trường hợp dưới đây, tốc độ nào là tốc độ trung bình
Viên đạn vừa bay khỏi nòng súng với tốc độ 600 m/s
Khi búa máy va chạm vào đầu cọc với tốc độ là 8 m/s
Xe lửa chạy từ HN đến HP với tốc độ 40 km/h
Tất cả các đáp án đều đúng
Chỉ ra phát biểu SAI
Vectơ độ dịch chuyển nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động
Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật
Khi vật đi từ điểm A đến B, rồi đến C, rồi quay về A thì độ dịch chuyển của vật bằng 0
Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương hoặc bằng không
Chuyển động nào sau đây là chuyển động thẳng nhanh dần?
Chuyển động của xe ô tô khi bắt đầu chuyển động
Chuyển động của xe buýt khi vào trạm
Chuyển động của xe máy khi tắc đường
Chuyển động của đầu kim đồng hồ
Một vật chuyển động thẳng đều trong thời gian là 4 h đi được quãng đường là 200 km, tốc độ trung bình của vật là
40 km/h
50 km/h
60 km/h
30 km/h
Từ A một chiếc xe máy chuyển động thẳng đi được một quãng đường dài 20 km, rồi sau đó lập tức quay về A. Thời gian của hành trình là 1 giờ. Tốc độ trung bình của xe trong thời gian này là
20 km/h
30 km/h
40 km/h
50 km/h
Từ A một chiếc xe máy chuyển động thẳng đi được một quãng đường dài 20 km, rồi sau đó lập tức quay về A. Thời gian của hành trình là 1 giờ. VẬN TỐC TRUNG BÌNH của xe trong thời gian này là
40 km/h
20 km/h
0
50 km/h
Hai địa điểm A, B cách nhau 120 km. Một ô tô đi từ A đến B với tốc độ 40 km/h. Sau đó ô tô quay trở về A với tốc độ 60 km/h. Giả sử ô tô luôn chuyển động thẳng đều. Thời gian ôtô đi và về là
Thời gian đi là 3 h
Thời gian về là 2h
Thời gian đi là 2 h
Thời gian về là 3 h
Thời gian đi là 1 h
Thời gian về là 2h
Thời gian đi là 3 h
Thời gian về là 1 h
Hai địa điểm A, B cách nhau 120 km. Một ô tô đi từ A đến B với tốc độ 40 km/h. Sau đó ô tô quay trở về A với tốc độ 60 km/h. Giả sử ô tô luôn chuyển động thẳng đều. Tốc độ trung bình ôtô đi và về là
48 km/h
24 km/h
45 km/h
50 km/h
Hai địa điểm A, B cách nhau 120 km. Một ô tô đi từ A đến B với tốc độ 40 km/h. Sau đó ô tô quay trở về A với tốc độ 60 km/h. Giả sử ô tô luôn chuyển động thẳng đều. VẬN TỐC TRUNG BÌNH cho cả chuyến đi và về
0
48 km/h
24 km/h
50 km/h
A là vị trí nhà của em, B là vị trí của bưu điện, C là tiệm tạp hóa.
Nếu chọn nhà em làm gốc tọa độ và chiều dương hướng từ nhà em đến bưu điện.
Hãy xác định độ dịch chuyển của em khi đi từ nhà đến tiệm tạp hóa rồi quay về nhà.
1000 m
500 m
0
1500 m
Chiều dài cây bút chì là
62,00±0,05cm
62 cm
62,0±0,1cm
60,00±0,05cm
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng xiên góc.
Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng bao giờ cũng là một đường thẳng.
Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng luôn là một đường thẳng nằm ngang.
Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng là một đường thẳng song song với trục Od.
Phương trình độ dịch chuyển – thời gian của một chất điểm dọc theo trục Od có dạng:d = 4 – 10t (d đo bằng kilomét và t đo bằng giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h chuyển động là:
A. -20 km. B. 20 km. C. -8 km. D. 8km.
-20 km.
20 km.
-8 km.
8 km.
Một ô tô chuyển động thẳng đều biết rằng ô tô chuyển động theo chiều âm với vận tốc có độ lớn 36 km/h và ở thời điểm 1,5h thì vật có tọa độ 6km. Phương trình độ dịch chuyển -thời gian của vật là
30 - 31t.
30 - 60t.
60 -36t.
60 - 63t.
Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển − thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Vận tốc của xe bằng
30 km/giờ.
150 km/giờ.
120 km/giờ.
100 km/giờ.
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động như hình vẽ.
Vật chuyển động
ngược chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.
cùng chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.
ngược chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.
cùng chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trng cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Đơn vị của gia tốc trong chuyển động biến đổi có đơn vị là
m.s2.
m/s.
m/s2.
m.s.
Biểu thức tính gia tốc trung bình
Chuyển động biến đổi là chuyển động
có vận tốc không thay đổi theo thời gian.
có độ dịch chuyển không thời đổi theo thời gian.
có tốc độ không thay đổi theo thời gian.
có vận tốc thay đổi theo thời gian.
Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc .Biết rằng sau 5 s kể từ khi tăng tốc xe đạt vận tốc 12 m/s.Gia tốc của xe là
0,4 m/s2
0,2 m/s2
0,3 m/s2
0,5 m/s2
Một xe lửa bắt đầu rời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Khoảng thời gian để xe đạt được vận tốc 36km/h là
360 s.
200 s.
300 s.
100 s.
Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc 25m/s thì chạy chậm dần. Sau 10s vận tốc của ô tô chỉ còn 10m/s. Gia tốc của ô tô là
-1,5 m/s2.
1,5 m/s2.
3,5 m/s2.
-3,5 m/s2.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc
có giá trị bằng 0.
là một hằng số khác 0.
có giá trị biến thiên theo thời gian.
chỉ thay đổi hướng chứ không thay đổi về độ lớn.
Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?
a > 0, v > 0.
a < 0, v < 0.
a > 0, v < 0.
a < 0, v > 0.
Trong các đồ thị vận tốc – thời gian dưới đây, đồ thị nào mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều?
Hình vẽ 1.
Hình vẽ 2.
Hình vẽ 3.
Hình vẽ 4.
Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
Viên bi lăn xuống trên máng nghiêng.
Vật rơi từ trên cao xuống đất.
Hòn đá bị ném theo phương nằm ngang.
Quả bóng được ném lên theo phương thẳng đứng.
Một vật chuyển động với vận tốc đầu v0, gia tốc của chuyển động là a. Công thức tính độ dịch chuyển sau thời gian t trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v0 + at, thì
v luôn dương.
a luôn dương.
tích a.v luôn dương.
tích a.v luôn âm.
Đồ thị nào sau đây là của chuyển động thẳng chậm dần đều?
Đồ thị 1.
Đồ thị 2.
Đồ thị 3.
Đồ thị 4
Trong các phương trình mô tả vận tốc của vật theo thời gian dưới đây, phương trình nào mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều?
v = 7.
v = 6t2 + 2t - 2.
v = 5t -4.
v = 6t2 - 2.
Xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 20 m/s thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là 100m. Gia tốc của xe là
1 m/s2.
-1 m/s2.
2 m/s2.
5 m/s2.
Công thức tính độ lớn của độ dịch chuyển động của một vật là d= 10t + 4t2. Tính vận tốc của vật lúc t = 2s.
16m/s.
18m/s.
26m/s.
28m/s.
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 40 m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = - 0,5 m/s2. Sau 15 s thì ô tô đạt vận tốc
47,5 m/s.
43,75 m/s.
36,25 m/s.
32,5 m/s.
Cho phương trình chuyển động của vật là: d = 10t - 0,4t2, gia tốc của của chuyển động là:
-0,8 m/s2.
-0,2 m/s2.
0,4 m/s2.
0,16 m/s2.
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 40 m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = - 0,5 m/s2. Sau 15 s thì ô tô đạt vận tốc
47,5 m/s.
43,75 m/s.
36,25 m/s.
32,5 m/s.
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu. Trong giây thứ 3 kể từ lúc bắt đầu chuyển động xe đi được 5m. Gia tốc của xe bằng
a = 2m/s2.
a = 0,2m/s2.
a = 4m/s2.
a = 0,4m/s2.
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu. Với gia tốc 2 m/s2. Chọn gốc tọa độ tại vị trí vật bắt đầu chuyển động. Phương trình độ dịch chuyển của vật là
d = t2.
d =2 + t2.
d =2 - t.
d = 2t.
Một xe đang chuyển động thẳng với vận tốc 20m/s thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,8 m/s2. Chọn gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh. Phương trình vận tốc của xe là
v = 0,8t.
v = 20 - 0,8t.
v = 20 + 0,8t.
v = -0,8t.
