WorksheetsOn thi gk1 VL10 de 1
Total questions: 28
Worksheet time: 8mins
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm:
Các hiện tượng tự nhiên
các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Các chuyển động cơ học và năng lượng
Vật chất và năng lượng
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm các dạng ………… của vật chất và năng lượng.
Trường
chất
năng lượng
vận động
Mục tiêu của môn Vật lí là:
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
khảo sát sự tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
khám phá ra quy luật vận động cũng như tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô
Cấp độ vi mô là:
cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé.
cấp độ to, nhỏ tùy thuộc vào quy mô được khảo sát
cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất
cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Mục tiêu học tập môn Vật lí: Giúp học sinh hình thành, phát triển ………………… vật lí.
(a)
Cấp độ vĩ mô là:
cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé.
cấp độ to, nhỏ tùy thuộc vào quy mô được khảo sát
cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất
cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Chọn câu đúng khi nói về phương pháp thực nghiệm:
Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.
Phương pháp thực nghiệm sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện một kết quả mới.
Phương pháp thực nghiệm dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó.
Kết quả được phát hiện từ phương pháp thực nghiệm cần được kiểm chứng bằng lí thuyết
Chọn câu đúng khi nói về phương pháp lí thuyết:
Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.
Phương pháp lí thuyết sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện một kết quả mới.
Phương pháp lí thuyết dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó.
Kết quả được phát hiện từ phương pháp thực nghiệm cần được kiểm chứng bằng lí thuyết
Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp thực nghiệm:
Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.
Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.
Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.
Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn khi làm việc với phóng xạ:
Giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ
Tăng khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ
Đảm bảo che chắn những cơ quan trọng yếu của cơ thể
Mang áo phòng hộ và không cần đeo mặt nạ
Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Tuyệt đối không tiếp xúc với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao ngay khi có dụng cụ bảo hộ.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Chỉ cắm phích/giắc cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi hiệu điện thế của nguồn điện tương ứng với hiệu điện thế định mức của dụng cụ.
Phải bố trí dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại
Kí hiệu bên mang ý nghĩa:
Không được phép bỏ vào thùng rác.
Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
Dụng cụ đặt đứng
Dụng cụ dễ vỡ
Sai số nào có thể loại trừ trước khi đo?
Sai số hệ thống.
Sai số ngẫu nhiên
Sai số tương đối
Sai số tuyệt đối.
Trong đơn vị SI, đơn vị nào là đơn vị dẫn xuất ?
mét(m).
giây (s).
mol(mol).
Vôn (V).
Trong các trường hợp dưới đây, tốc độ nào là tốc độ trung bình
viên đạn bay khỏi nòng súng với tốc độ 600 m/s.
tốc độ chuyển động của búa máy khi va chạm là 8 m/s.
xe lửa chạy với tốc độ 40km/h khi chạy từ HN đến HP.
tốc đạt được sau khi tăng tốc trong 3 s của ô tô.
Một vật chuyển động thẳng đều trong 6 h đi được 180 km, khi đó tốc độ của vật là
900 m/s.
30 km/h.
900 km/h.
30 m/s.
Nga đi học với tốc độ trung bình 30 km/h thì đến trường mất 15 phút. Quãng đường Nga chạy bằng
7,5 km
7,5 m
450 m
450 km
Từ nhà, Ngân chạy 10 km tới siêu thị nhưng do dịch đóng cửa, rồi lập tức chạy về nhà. Thời gian đi là 20 phút. Tốc độ trung bình của Ngân bằng
5 km/h
30 km/h
60 km/h
10 km/h
Bo chạy từ trường về nhà mất 15 min. 5 min đầu đi với 15 km/h, nghỉ 2 min để đổ xăng và chạy về với tốc độ 20 km/h.
Quãng đường Bo đi gần bằng
4 km
3 km
200 m
400 m
Chọn phát biểu đúng. Trong hệ đơn vị SI, các đại lượng thời gian có đơn vị tương ứng là:
A. Chiều dài: km (kilômét)
B. Khối lượng: g (gam)
C. Nhiệt độ: oC
(độ C)
D. Thời gian: s (giây)
Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật như hình. Trong những khoảng thời gian nào, vật chuyển động thẳng đều?
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t1 đến t2.
Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t3.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3.
Đại lượng cho biết hướng chuyển động và có độ lớn bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối.
độ dịch chuyển (độ dời)
quãng đường
chuyển động
vật làm mốc
Bời vì độ dịch chuyển có độ lớn và hướng nên nó được gọi là đại lượng ______.
quãng đường
mũi tên
chiều dài
Mô tả nào đúng với chuyển động trong hình vẽ?
Vị trí đầu = -5 m
Vị trí cuối = -5 m
Quãng đường = 22 m
Độ dịch chuyển = 0 m
Vị trí đầu = -5 m
Vị trí cuối = -5 m
Quãng đường = 0 m
Độ dịch chuyển= 22 m
Vị trí đầu = -5 m
Vị trí cuối = 6 m
Quãng đường = 22 m
Độ dịch chuyển = 0 m
Vị trí đầu = -5 m
Vị trí cuối = 6 m
Quãng đường = 0 m
Độ dịch chuyển = 22 m
Mô tả nào đúng với chuyển động trong hình?
Vị trí đầu = -2 m
Vị trí cuối = 0 m
Quãng đường = 14 m
Độ dịch chuyển = 2 m
Vị trí đầu = 0 m
Vị trí cuối = -2 m
Quãng đường = 14 m
Độ dịch chuyển = -2 m
Vị trí đầu = -2 m
Vị trí cuối = 0 m
Quãng đường = -2 m
Độ dịch chuyển = -2 m
Vị trí đầu = -2 m
Vị trí cuối = 0 m
Quãng đường = 14 m
Độ dịch chuyển = 14 m
Dụng cụ để xác định sự nhanh chậm của chuyển động của một vật gọi là
vôn kế
nhiệt kế
tốc kế
ampe kế
Để xác định tốc độ của một vật chuyển động đều, một người đã đo quãng đường vật đi được bằng (16,0 ± 0,4) m trong khoảng thời gian là (4,0 ± 0,2) s.
Tốc độ của vật là
A. (4,0 ± 0,3) m/s
B. (4,0 ± 0,2) m/s
C. (4,0 ± 0,6) m/s
A. (5,0 ± 0,3) m/s
Hình bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một người đang bơi trong một bể bơi dài 50 m. Tốc độ lớn nhất của người này trong quá trình bơi là (a) m/s
