WorksheetsSỬ
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã:
A. Duy trì nền quân chủ chuyên chế.
B. Tiến hành cuộc cải cách tiến bộ.
C. Nhờ sự giúp đỡ của các nước phương Tây
D. Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.
Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản được tiến hành trên các lĩnh vực nào?
A. Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.
B. Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao.
C. Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa - giáo dục.
D. Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.
Tính chất của cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 là gì?
A. Cách mạng vô sản
B. Cách mạng tư sản triệt để.
C. Chiến tranh đế quốc.
D. Cách mạng tư sản không triệt để.
Vì sao nói chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản là chủ nghĩa đế quốc quân phiệt?
A. Nhật Bản chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh quân sự.
B. Thiên Hoàng tiếp tục quản lý nhà nước về mọi mặt.
C. Nhật Bản chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh kinh tế.
D. Nhật Bản vẫn duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến.
Nhật Bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc gắn liền với
A. các cuộc chiến tranh xâm lược.
B. mua phát minh từ bên ngoài vào.
C. chú trọng phát triển nông nghiệp.
D. đẩy mạnh đầu tư giao thông vận tải.
Từ đầu TK XIX đến trước 1868, đặc điểm bao trùm của nền kinh tế Nhật Bản là gì?
A. Nông nghiệp lạc hậu
B. Công nghiệp phát triển
C. Thương mại hàng hóa
D. Sản xuất quy mô lớn
Trong Hiến pháp mới năm 1889 của Nhật, thể chế mới là?
A. Cộng hòa.
B. Quân chủ lập hiến.
B. Quân chủ lập hiến.
D. Liên bang.
Nhật Bản chuyển sang giai đoạn Đế quốc chủ nghĩa gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược
A. Đài Loan, Trung Quốc, Pháp.
B. Đài Loan, Nga, Mĩ.
C. Nga, Đức, Trung Quốc
D. Đài Loan, Trung Quốc, Nga.
Nhân tố nào được xem là “chìa khóa vàng” của cuộc Duy tân ở Nhật Bản năm 1868?
A. Giáo dục.
B. Quân sự.
C. Kinh tế.
D. Chính trị.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (năm 1868)?
A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
B. Xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.
C. Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân
D. Thiết lập thể chế chính trị dân chủ cộng hòa.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình Nhật Bản trong 30 năm cuối thế kỉ XIX?
A. Chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh chóng.
B. Phương thức sản xuất phong kiến xuất hiện.
C. Chủ nghĩa xã hội phát triển nhanh chóng.
D. Chế độ quân chủ chuyên chế ra đời.
Ý nào sau đây không phải là nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản?
A. Thủ tiêu chế độ Mạc Phủ thành lập chính phủ mới
B. Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân
C. Cử những học sinh giỏi đi du học ở phương Tây
D. Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ.
Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật là gì?
A. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến
B. Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.
C. Chủ nghĩa đế quốc thực dân.
D. Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.
Ý nào sau đây không đúng khi nói đến tình hình đất nước Ấn Độ từ đầu TK XVII ?
A. Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng
B. Phong trào nông dân diễn ra mạnh mẽ.
C. Cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến.
D. Đất nước ổn định, phát triển.
Nội dung nào không phản ánh đúng chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ giữa TK XIX?
A. Chia để trị, chia rẽ người Ấn với các dân tộc khác ở Ấn Độ
B. Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ
C. Du nhập và tạo điều kiện cho sự phát triển của Thiên Chúa giáo ở Ấn Độ
D. Khơi sâu sự khác biệt về chủng tộc, tôn giáo, đẳng cấp trong xã hội
Sự kiện nào đánh dấu giai đoạn giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị?
A. Đảng Quốc dân Đại hội(Đảng Quốc đại) thành lập
B. Đảng Quốc đại lãnh đạo nhân dân chống Anh.
C. Đảng Quốc đại trở thành Đảng cấm quyền.
D. Giai cấp tư sản trở thành lực lượng chính trong xã hội.
Đảng Quốc Đại ở Ấn Độ được thành lập năm nào? Đó là Đảng của giai cấp nào?
A. Năm 1858, Đảng của giai cấp vô sản Ấn Độ.
B. Năm 1885, Đảng của giai cấp tư sản Ấn Độ.
C. Năm 1885, Đảng của tầng lớp quý tộc mới ở Ấn Độ.
D. Năm 1884, Đảng của giai cấp phong kiến ở Ấn Độ.
Trong 20 năm đầu (1885-1905), Đảng Quốc đại ở Ấn Độ đã chủ trương dùng
A. biện pháp ngoại giao để giành độc lập.
B. phương pháp đấu tranh ôn hòa.
C. phương pháp đấu tranh bằng bạo lực.
D. phương pháp đấu tranh chính trị.
Vai trò của Đảng Quốc đại trong lịch sử Ấn Độ?
A. Nắm ngọn cờ lãnh đạo phong trào đấu tranh của Ấn Độ
B. Xây dựng quân đội mạnh cho đất nước Ấn Độ.
C. Lãnh đạo cuộc cách mạng xanh ở Ấn Độ.
D. Đi đầu trong các cuộc cải cách ở Ấn Độ.
Thực dân Anh thực hiện đạo luật Ben gan (1905) ở Ấn Độ nhằm mục đích gì?
A. Phát triển kinh tế.
B. Ổn định xã hội.
C. Khai thác tài nguyên.
D. Chia rẽ đoàn kết dân tộc.
Nội dung nào sau đây là mục đích của thực dân Anh khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX?
A. Duy trì nền thống trị lâu dài ở Ấn Độ.
B. Phát triển văn hóa địa phương ở Ấn Độ.
C. Duy trì nền thống trị gián tiếp ở Ấn Độ.
D. Xóa bỏ sự cách biệt về chủng tộc ở Ấn Độ.
Đến giữa TK XIX, Ấn Độ là thuộc địa của Đế quốc nào?
A. Nga.
B. Anh
C. Nhật.
D. Mĩ.
Hai mươi năm sau khi thành lập, Đảng Quốc đại phân hóa như thế nào?
A. Một bộ phận chống lại mọi hình thức đấu tranh bạo lực.
B. Một bộ phận dựa vào Anh đem lại tiến bộ và văn minh cho Ấn Độ
C. Một bộ phận theo đường lối cấp tiến, muốn lật đổ ách thống trị của thực dân Anh.
D. Một bộ phận chống lại thực dân Anh nhưng không triệt để.
Sau khi hoàn thành xâm lược vào giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh đã thực hiện chính sách bóc lột nào sau đây về kinh tế ở Ấn Độ?
A. Vơ vét lương thực, các nguồn nguyên liệu.
B. Chỉ ra sức vơ vét lương thực.
C. Chỉ bóc lột nhân công để thu lợi nhuận
D. Tìm cách khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc.
Thực dân Anh đã thực hiện chính sách gì để tạo chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình ở Ấn Độ?
A. Tăng thuế
B. Chia để trị
C. Đàn áp
D. Áp bức, bóc lột
Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc bùng nổ là do
A. triều đình Mãn Thanh cấu kết với đế quốc.
B. chính quyền Mãn Thanh hèn nhát.
C. chính quyền Mãn Thanh đàn áp nhân dân.
D. Nhà Thanh trao quyền kinh doanh đường sắt cho đế quốc.
Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc đã thực hiện những nhiệm vụ
A. lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
B. lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, đánh đuổi chủ nghĩa đế quốc xâm lược.
C. đánh đuổi đế quốc xâm lược để giành độc lập cho Trung Quốc.
D. lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, giải quyết ruộng đất cho nông dân.
Cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc ở Trung Quốc là phong trào đấu tranh của giai cấp nào?
A. Công nhân.
B. Nông dân
C. Tư sản.
D. Binh lính.
Trung Quốc đồng minh hội là chính đảng của giai cấp nào ở Trung Quốc?
A. Tư sản.
B. Nông dân.
C. Công nhân.
D. Tiểu tư sản.
Nội dung nào không phản ánh đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội (1905)?
A. Đánh đổ Mãn Thanh.
B. Đánh đuổi đế quốc.
C. Khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc.
D. Bình đẳng về ruộng đất cho dân cày.
Hạn chế trong mục tiêu đấu tranh của Trung Quốc Đồng minh hội là gì?
A. Chưa coi trọng nhiệm vụ đấu tranh giai cấp.
B. Chưa coi trọng nhiệm vụ chống phong kiến.
C. Chưa chú ý đến quyền lợi của nhân dân lao động
D. Chưa coi trọng nhiệm vụ chống đế quốc xâm lược.
Mâu thuẫn dân tộc cơ bản nhất trong xã hội Trung Quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là mâu thuẫn giữa
A. Nhân dân Trung Quốc với các nước đế quốc xâm lược.
B. Quần chúng nhân dân với chính quyền Mãn Thanh.
C. Giai cấp nông dân với tầng lớp địa chủ phong kiến.
D. Giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.
Biểu hiện nào sau đây cho thấy cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để?
A. Không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
B. Không lật đổ được triều đại phong kiến Mãn Thanh.
C. Không mở đường cho chủ nghĩa xã hội phát triển.
D. Đã lật đổ được hoàn toàn ách thống trị của đế quốc.
Hạn chế của học thuyết “Tam dân” của Tôn Trung Sơn là
A. không chú trọng mục tiêu chống phong kiến
B. không chú trọng mục tiêu chống đế quốc.
C. không chú trọng mục tiêu dân chủ dân sinh.
D. không chú trọng mục tiêu vì sự tiến bộ của đất nước.
Tính chất của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là gì?
A. Cách mạng vô sản.
B. Cách mạng Dân chủ tư sản.
C. Chiến tranh đế quốc.
D. Cách mạng văn hóa.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thất bại của các phong trào yêu nước của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX?
A. Các nước đế quốc mạnh về quân sự, kinh tế.
B. Chưa có một đường lối đấu tranh đúng đắn.
C. Do chống đối của phái thủ cựu trong triều đình.
D. Tư sản chưa đủ mạnh để lãnh đạo phong trào.
Một trong những ý nghĩa của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 là
A. lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến,
B. giải quyết ruộng đất cho nông dân,
C. lật đổ ách thống trị của thực dân,
D. mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển,
Nhận xét nào đúng về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc giữa TK XIX đầu TK XX?
A. Diễn ra sôi nổi, lôi kéo đông đảo lực lượng tham gia, dưới nhiều hình thức.
B. Đông đảo lực lượng tham gia, dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang.
C. Diễn ra sôi nổi, nhằm mục tiêu đánh đổ đế quốc, dưới nhiều hình thức.
D. Đông đảo lực lượng tham gia, dưới nhiều hình thức nhằm giải phóng dân tộc.
Vào cuối thế kỷ XIX – Đầu thế kỷ XX, ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia trở thành thuộc địa của đế quốc
A. Anh.
B. Pháp.
C. Đức.
D. Mĩ.
Trước tình hình khủng hoảng của các nước Đông Nam Á vào giữa thế kỉ XIX, các nước thực dân phương Tây đã
A. đầu tư vào Đông Nam Á.
B. tiến hành thăm dò, xâm lược Đông Nam Á.
C. giúp đỡ các nước Đông Nam Á.
D. mở rộng và từng bước hoàn thành xâm lược Đông Nam Á.
Đến cuối thế kỉ XIX, khu vực Đông Nam Á chủ yếu là thuộc địa của các quốc gia nào dưới đây?
A. Mĩ và Pháp.
B. Anh và Đức.
C. Anh và Pháp.
D. Anh và Mĩ.
Ý nào không phải là nguyên nhân khiến Đông Nam Á bị chủ nghĩa thực dân xâm lược?
A. Chế độ phong kiến ở đây đang khủng hoảng, suy yếu.
B. Giàu tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lí thuận lợi.
C. Có thị trường tiêu thu rộng lớn, nhân công dồi dào.
D. Kinh tế của các nước Đông Nam Á đang phát triển.
Cuộc khởi nghĩa nào mở đầu cho phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Lào đầu TK XX?
A. Khởi nghĩa Chậu Pa chay.
B. Khởi nghĩa Pu côm bô.
C. Khởi nghĩa Ong kẹo.
D. Khởi nghĩa Pha ca đuốc.
Ý nào không phải là nội dung của cuộc cải cách ở Xiêm giữa thế kỉ XIX ?
A. Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ.
B. Mở cửa buôn bán với phương Tây.
C. Xóa bỏ nghĩa vụ lao dịch cho nông dân.
D. Thiết lập chế độ Cộng hòa.
Vì sao Xiêm là nước nằm trong sự tranh chấp giữa Anh và Pháp nhưng vẫn giữ được nền độc lập cơ bản?
A. Sử dụng quân đội mạnh để đe dọa Anh và Pháp.
B. Cắt cho Anh và Pháp 50% lãnh thổ.
C. Nhờ sự trợ giúp của đế quốc Mĩ.
D. Sử dụng chính sách ngoại giao mềm dẻo.
Giữa TK XIX, các nước Đông Nam Á tồn tại dưới chế độ xã hội nào?
A. Chiếm hữu nô lệ.
B. Tư bản.
C. Phong kiến.
D. Xã hội chủ nghĩa.
Cuộc khởi nghĩa thể hiên tinh thần đoàn kết hai nước Việt Nam - Cam pu chia trong cuộc đấu tranh chống thực dân pháp?
A. Khởi nghĩa Si vô tha.
B. Khởi nghĩa Pucombo.
C. Khởi nghĩa Pha ca đuốc.
D. Khởi nghĩa Ong kẹo
Cải cách của Ra-ma V (năm 1868) đưa nước Xiêm phát triển theo thể chế chính trị nào sau đây?
A. Tư bản chủ nghĩa.
B. Xã hội chủ nghĩa.
C. Quân chủ lập hiến.
D. Quân chủ chuyên chế.
Điểm chung của tình hình các nước Đông Nam Á đầu TK XX là gì?
A. Tất cả đều là thuộc địa của các nước phương Tây.
B. Hầu hết là thuộc địa của các nước phương Tây.
C. Tất cả đều giành được độc lập dân tộc.
D. Hầu hết đều giành được độc lập dân tộc.
Nước nào ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
A. Mã lai.
B. Xiêm.
C. Bru nây.
D. Xin ga po.
Điểm giống nhau cơ bản giữa Duy tân Minh Trị (Nhật Bản) và cải cách của vua Rama V (Xiêm)?
A. Đều là các cuộc cách mạng vô sản.
B. Đều là các cuộc cách mạng tư sản triệt để.
C. Đều là các cuộc cách mạng tư sản không triệt để.
D. Đều là các cuộc đấu tranh chống đế quốc phi nghĩa.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á thất bại ?
A. Nhân dân thiếu đoàn kết.
B. Thiếu người lãnh đạo với đường lối đúng đắn.
C. Chưa có sự liên kết giữa các địa phương.
D. Thiếu vũ khí, trình độ tổ chức thấp.
Các nước phương Tây hoàn thành xâm lược châu Phi vào khoảng thời gian nào?
A. Cuối thế kỉ XVIII.
B. Đầu thế kỉ XX.
C. Giữa thế kỉ XIX.
D. Cuối thế kỉ XIX.
Quốc gia nào là nước cộng hòa đầu tiên ở Mĩ Latinh đầu thế kỷ XIX?
A. Ha-i-ti.
B. Cu-ba.
C. Ác-hen-ti-na.
D. Mê-hi-cô.
Vào đầu TK XX, nước nào sau đây có âm mưu và hành động biến khu vực Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình?
A. Mĩ.
B. Italia.
C. Nhật Bản.
D. Pháp.
Nội dung chính của học thuyết Mơn-rô (Mĩ) đối với Mĩ latinh là
A. “Người Mĩ thống trị châu Mĩ”.
B. “Châu Mĩ của người Mĩ”.
C. “Châu Mĩ của người châu Mĩ”.
D. “Cái gậy lớn”.
Cuộc khởi nghĩa đã thu hút đông đảo nhân dân An-gie-ri tham gia do ai lãnh đạo?
A. Áp-đen Ca-đe.
B. Phi-đen Castro.
C. A-ra-bi
D. Mu-ha-mét Át-mét.
Nguyên nhân chính nào làm bùng nổ phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi vào cuối thế kỷ XIX- đầu thế kỷ XX?
A. sự bóc lột của giai cấp tư sản.
B. sự cai trị hà khắc của CNTD.
C. buôn bán nô lệ da đen.
D. sự bất bình đẳng trong xã hội.
Đầu thế kỷ XX, Mĩ đã áp dụng chính sách gì để xâm chiếm các nước Mĩ Latinh?
A. “ Cái gậy lớn”.
B. “Ngoại giao đồng đôla”.
C. “Chính sách Liên minh”.
D. “ Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đôla”.
Đến đầu TK XIX, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh có gì khác so với châu Phi?
A. Chưa giành được thắng lợi.
B. Nhiều nước giành được độc lập.
C. Trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
D. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.
Đầu thế kỉ XX, nhân dân các nước Mĩ Latinh vẫn phải tiếp tục đấu tranh giành và bảo vệ độc lập vì lý do nào sau đây?
A. Mĩ khống chế và biến khu vực này thành “sân sau”.
B. Tất cả các nước vẫn bị Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha thống trị.
C. Mĩ và một số nước Châu Âu áp đặt chế độ cai trị hà khắc.
D. Mĩ và Pháp chưa thỏa thuận về sự phân chia khu vực này.
Nước nào có phần thuộc địa ở châu Phi rộng lớn nhất?
A. Pháp.
B. Mĩ.
C. Anh.
D. Hà Lan.
Tác động của những chính sách do Mĩ đề ra đối với khu vực Mĩ Latinh vào cuối TK XIX- đầu TK XX đã
A. làm bùng nổ phong trào đấu tranh chống Mĩ.
B. thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc phát triển.
C. thúc đẩy nền kinh tế Mĩ Latinh phát triển.
D. làm xuất hiện nhiều giai cấp mới.
Đặc điểm nổi bật của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh trong thế kỷ XIX là
A. giành được thắng lợi, một loạt nước CH đã ra đời trong những năm 20 của thế kỷ XIX.
B. phong trào GPDT ở Mĩ Latinh chủ yếu do g/c quý tộc PK lãnh đạo.
C. toàn bộ Mĩ Latinh đã được giải phóng khỏi ách thống trị của CNTD.
D. một số nước như Cuba, quần đảo Ăng-ti, Guy-a-na đã giành được độc lập.
Điểm giống nhau của các nước Á, Phi, Mĩ latinh cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ?
A. Nền kinh tế, chính trị phát triển.
B. Nền kinh tế, chính trị chậm phát triển.
C. Đều bị các nước tư bản phương tây xâm lược.
D,. Đều chuyển sang chế độ tư bản chủ nghĩa.
tháng 4-1917, Mĩ tham chiến trong chiến tranh thế giới thứ nhất, đứng về phe nào?
A. Hiệp ước.
B. Liên minh.
C. cả hai phe.
D. trung lập.
Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) mang tính chất
A. phi nghĩa thuộc về phe Liên minh.
B. phi nghĩa thuộc về phe Hiệp ước.
C. chiến tranh đế quốc, xâm lược, phi nghĩa.
D. chính nghĩa về các nước thuộc địa.
Đầu thế kỉ XX, ở châu Âu đã hình thành 2 khối quân sự đối đầu nhau là
A. Hiệp ước và Đồng minh.
B. Hiệp ước và Phát xít.
C. Phát xít và Liên minh.
D. Liên minh và Hiệp ước.
Sự kiện ngày 03/03/1918 đánh dấu nước nào rút khỏi chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Đức.
B. Anh.
C. Nga.
D. Liên Xô.
Ngày 11/11/1918 chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, đánh dấu bằng sự kiện
A. cách mạng Đức bùng nổ.
B. Nga tuyên bố rút khỏi chiến tranh.
C. Áo-Hung đầu hàng.
D. Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện.
Cuối thế kỉ XIX đầu XX, trong cuộc đua giành giật thuộc địa, Đức là kẻ hung hăng nhất vì :
A. có tiềm lực kinh tế và quân sự.
B. có tiềm lực kinh tế và quân sự nhưng lại ít thuộc địa.
C. có tiềm lực quân sự và ít thuộc địa nhất châu Âu.
D. có tiềm lực kinh tế và nhiều thuộc địa.
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 -1918) do
A. Thái tử Áo - Hung bị ám sát.
B. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thuộc địa.
C. sự hiếu chiến của đế quốc Đức.
D. chính sách trung lập của Mĩ.
Trong chiến thế giới I (1914-1918), nước nào được hưởng lợi nhiều nhất nhờ buôn bán vũ khí ?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Mĩ.
D. Nga.
Trong quá trình chiến tranh thế giới thứ nhất, thắng lợi của cách mạng Tháng Mười Nga và việc thành lập nhà nước Xô Viết đánh dấu
A. bước chuyển lớn trong cục diện chính trị thế giới.
B. thắng lợi toàn diện của CNXH.
C. chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
D. thất bại hoàn toàn của phe Liên minh.
Nguyên cớ nào dẫn tới bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất ?
A. Thái tử Áo-Hung bị một người Xéc-bi ám sát.
B. Vua Vin-hen II (Đức) bị người Pháp tấn công.
C. Nga tấn công vào Đông Phổ.
D. phe Hiệp ước thành lập.
Mĩ tham chiến cùng với phe Hiệp ước trong giai đoạn thứ hai của cuộc chiến với mục đích:
A. Giúp các nước đánh bại quân Đức.
B. Chia quyền lợi trong cuộc chiến sắp kết thúc.
C. Tiêu diệt tên trùm chiến tranh Đức.
D. Đòi lại quyền lợi cho các nước Anh, Pháp, Nga.
Từ cuối thế kỉ XIX, Đức đã vạch kế hoạch tiến hành chiến tranh nhằm
A. giành giật thuộc địa, chia lại thị trường.
B. làm bá chủ thế giới và đứng đầu châu Âu.
C. bành trướng thế lực ở châu Phi.
D. tiêu diệt nước Nga, làm bá chủ thế giới.
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất là mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa, mà trước tiên là giữa
A. Anh và Đức.
B. Anh và Áo-Hung.
C. Mĩ và Đức.
D. Pháp và Đức.
Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, ngày 2/4/1917 diễn ra sự kiện
A. Nga tuyên bố rút khỏi chiến tranh.
B. Anh-Pháp tấn công Áo-Hung.
C. Mĩ tuyên chiến với Đức.
D. Italia đầu hàng phe Hiệp ước
chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thất bại của phe nào?
A. Liên minh.
B. Hiệp ước.
C. Đồng minh.
D. phát xít.
