Font size
Worksheetstin hoc 12
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
: Công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức là gì?
Tạo lập hồ sơ
Cập nhật hồ sơ
Khai thác hồ sơ
Tạo lập, cập nhật, khai thác hồ sơ
Dữ liệu trong một CSDL được lưu trong:
Bộ nhớ RAM
. Bộ nhớ ROM
Bộ nhớ ngoài
Các thiết bị vật lí
Việc xác định cấu trúc của hồ sơ được tiến hành vào thời điểm nào?
. Trước khi thực hiện các phép tìm kiếm, tra cứu thông tin
Cùng lúc với việc nhập và cập nhật hồ sơ
Sau khi đã nhập các hồ sơ vào máy tính
. Trước khi nhập hồ sơ vào máy tính
Xét công tác quản lí hồ sơ. Trong số các công việc sau, những việc nào không thuộc nhóm thao tác cập nhật hồ sơ?
Xóa một hồ sơ
Thống kê và lập báo cáo
Thêm hai hồ sơ
Sửa tên trong một hồ sơ
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là:
Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh... của một chủ thể nào đó.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên giấy để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.
Hệ quản trị CSDL là:
Phần mềm dùng tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL
Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL
Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL
Phần mềm dùng tạo lập CSDL
Một Hệ CSDL gồm
CSDL và các thiết bị vật lí.
Các phần mềm ứng dụng và CSDL.
Hệ QTCSDL và các thiết bị vật lí.
CSDL và hệ quản trị CSDL và khai thác CSDL đó.
Một hệ quản trị CSDL không có chức năng nào trong các chức năng dưới đây?
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ quản lí bộ nhớ
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu thực chất là:
Ngôn ngữ lập trình Python
Ngôn ngữ C
Các kí hiệu toán học dùng để thực hiện các tính toán
Hệ thống các kí hiệu để mô tả CSDL
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
Nhập, sửa, xóa dữ liệu
Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
. Khai thác dữ liệu như: tìm kiếm, sắp xếp, kết xuất báo cáo…
Nhập, sửa, xóa dữ liệu và khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
Ngôn ngữ CSDL được sử dụng phổ biến hiện nay là
SQL
Access
Foxpro
Java
Những nhiệm vụ nào dưới đây không thuộc nhiệm vụ của công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL?
Duy trì tính nhất quán của CSDL
Cập nhật (thêm, sửa, xóa dữ liệu)
Khôi phục CSDL khi có sự cố
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép
Hệ QT CSDL có các chương trình thực hiện những nhiệm vụ:
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép, tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời
Duy trì tính nhất quán của dữ liệu, quản lý các mô tả dữ liệu
Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm
Cả 3 đáp án A, B và C
Người nào đã tạo ra các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL?
Người dùng
Người lập trình ứng dụng
Người QT CSDL
Cả ba người trên
Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề phân quyền hạn truy cập sử dụng CSDL?
Người lập trình
Người dùng
Người quản lý
Người quản trị CSDL
Access là gì?
Là phần mềm ứng dụng
Là hệ QTCSDL do hãng Microsoft sản xuất
Là phần cứng
Cả A và B
Các chức năng chính của Access?
Lập Bảng
Tính toán và khai thác dữ liệu
Lưu trữ giữ liệu
Lập bảng, lưu trữ dữ liệu, tính toán và khai thác dữ liệu
Các đối tượng cơ bản trong Access là:
A. Bảng, Macro, Biểu mẫu, Mẫu hỏi
B. Bảng, Macro, Biểu mẫu, Báo cáo
C. Bảng, Mẫu hỏi, Biểu mẫu, Báo cáo
D. Bảng, Macro, Môđun, Báo cáo
Chọn câu sai trong các câu sau:
Access có khả năng cung cấp công cụ tạo lập CSDL
Access không hỗ trợ lưu trữ CSDL trên các thiết bị nhớ
Access cho phép cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo, thống kê, tổng hợp
Access cho phép cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo, thống kê, tổng hợp
Để khởi động Access, ta thực hiện:
Nháy đúp vào biểu tượng Access trên màn hình nền
Nháy vào biểu tượng Access trên màn hình nền
Start →→ All Programs →→ Microsoft Office →→ Microsoft Access
Không có đáp án đúng
Mỗi đối tượng của Access có các chế độ làm việc là:
Thiết kế và cập nhật
Trang dữ liệu và thiết kế
Thiết kế và bảng
Chỉnh sửa và cập nhật
Đối tượng trong Access có thể được tạo bằng những cách nào?
Dùng mẫu dựng sẵn, người dùng tự thiết kế hoặc kết hợp cả 2 cách
Dùng các mẫu dựng sẵn (Wizard – thuật sĩ)
Người dùng tự thiết kế
Kết hợp cả 2 cách dùng thuật sĩ và người dùng thiết kế
. Có mấy chế độ làm việc với các loại đối tượng
5 chế độ
4 chế độ
3 chế độ
2 chế độ
Dữ liệu trong Access được lưu trữ dưới dạng các …
bảng (gồm có các cột và các hàng)
. cột
trang excel
hàng
Để tạo Bảng, trong cửa sổ CSDL đang làm việc ta nháy chuột vào đối tượng nào là đúng?
Queries
Forms
Reports
Tables
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
. Trường (field): bản chất là cột của bảng, thể hiện thuộc tính của chủ thể cần quản lý
Bản ghi (record): bản chất là hàng của bảng, gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lý
Kiểu dữ liệu (Data Type): là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường
. Một trường có thể có nhiều kiểu dữ liệu
Khi tạo cấu trúc bảng, tên kiểu dữ liệu được nhập vào cột:
Field Name
Description
Data Type
Field Properties
Khi tạo cấu trúc bảng, tên kiểu dữ liệu được nhập vào cột:
Field name.
Data type
Field size
. Format
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm: “…là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tin của một tổ chức nào đó, được lưu trữ trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác nhau.”
Hệ quản trị CSDL
Máy tính
. Cơ sở dữ liệu (Database)
Thông tin hồ sơ
Trong Access, một CSDL thường là…
Một tệp
Tập hợp các bảng có liên quan với nhau
Một sản phẩm phần mềm
Một văn bản.
Trong Access, một bản ghi được tạo thành từ dãy các:
Trường
Cơ sở dữ liệu
Tệp
Bản ghi khác
Việc lưu trữ dữ liệu đầy đủ và hợp lí sẽ:
Hỗ trợ thống kê, báo cáo, tổng hợp số liệu
Hỗ trợ ra quyết định
. Hỗ trợ thống kê, báo cáo, tổng hợp số liệu và hỗ trợ ra quyết định
Tất cả đều sai
Em hiểu như thế nào về cụm từ “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu” ?
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ màn hình máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ mạng máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại dữ liệu được lưu trữ trên máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại phần mềm máy tính
Hãy nêu các ưu điểm khi sử dụng CSDL trên máy tính điện tử:
Gọn, thời sự (Cập nhật đầy đủ, kịp thời...)
Gọn, nhanh chóng
Gọn, thời sự, nhanh chóng
Gọn, thời sự, nhanh chóng, nhiều nguời có thể sử dụng chung CSDL
Hoạt động nào sau đây có sử dụng CSDL?
Bán vé máy bay
Quản lý học sinh trong nhà trường
Bán hàng có quy mô
Tất cả đều đúng
Xét công tác quản lí hồ sơ. Trong số các công việc sau, những việc nào không thuộc nhóm thao tác khai thác hồ sơ?
Thêm hai hồ sơ
Thống kê và lập báo cáo
Sửa tên trong một hồ sơ.
Xóa một hồ sơ
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
Đảm bảo tính độc lập dữ liệu
Khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL
Khai báo kiểu dữ liệu của CSDL
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu thực chất là:
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật thông tin
Ngôn ngữ SQL
Ngôn ngữ bậc cao
Trong Acess, để mở CSDL đã lưu, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
File/new/Blank Database
Create table by using wizard
File/open/<tên tệp>
Create Table in Design View
Kết thúc phiên làm việc với Access bằng cách thực hiện thao tác:
File/Close
Nháy vào nút (X) nằm ở góc trên bên phải màn hình làm việc của Access
Nhấn tổ hợp phím Alt + F4
Tất cả các thao tác đều đúng
Thành phần cơ sở của Access là:
Table
Field
Record
Field name
Hãy sắp xếp các bước sau để được một thao tác đúng khi tạo lập 1 CSDL?
(1) Chọn nút Create
(2) Chọn File – New
(3) Nhập tên file cơ sở dữ liệu
(4) Chọn Blank Database
(2) →→ (4) →→ (3) →→(1)
(2) →→(1) →→(3) →→(4)
(1) →→ (2) →→ (3) →→ (4)
(1) →→ (3) →→ (4) →→ (2)
Để mở một đối tượng trong Access ta thực hiện?
. Cả 3 đáp án đều đúng
Nháy chuột phải vào tên đối tượng rồi chọn Delete
Nháy chuột lên tên đối tượng cần mở
. Nháy đúp chuột trái lên tên đối tượng cần mở
Thao tác lệnh “View -> Design View” có ý nghĩa gì?
Thao tác cập nhật
Chọn chế độ trang dữ liệu và thiết kế
Chọn chế độ thiết kế cho đối tượng
Chỉnh sửa đối tượng
Thao tác lệnh “View -> Datasheet View” có ý nghĩa gì?
Chọn chế độ trang dữ liệu
Chọn chế độ thiết kế
Thao tác mở đối tượng
Chỉnh sửa đối tượng
Để tạo cấu trúc bảng trong thế độ thiết kế ta thực hiện thao tác nào?
. Tab Create -> Forms Design
Create -> Queries Design
Tab Create -> Table Design
Create -> Report Design
Để mở một bảng ở chế độ thiết kế, ta chọn bảng đó rồi:
Click vào nút Design
Bấm Enter
Click vào nút open
Click vào nút open
. Khi tạo cấu trúc bảng, để chọn tính chất cho trường nào đó ta thực hiện trong phần?
Field Name
Description
Data Type
Field Properties
Khi tạo cấu trúc bảng, thực hiện “Chọn trường -> Primary Key” là thao tác gì?
Chỉ định khóa chính cho bảng
. Lưu bảng
. Chọn kiểu dữ liệu cho trường
. Nhập tên trường
Khi tạo cấu trúc bảng, thực hiện “Chọn Save -> Gõ tên bảng -> Ok” là thao tác gì?
A. Chỉ định khóa chính cho bảng
. Chỉ định khóa chính cho bảng
. Lưu cấu trúc bảng
Chọn kiểu dữ liệu cho bảng
Lưu tệp CSDL
. Khi tạo cấu trúc bảng, thao tác nào không nhất thiết phải có?
Chỉ định khóa chính cho bảng
Nhập tên trường
Chọn kiểu dữ liệu cho trường
Nhập mô tả nội dung trường
. Thao tác nào sau đây không đúng khi tạo cấu trúc bảng?
Chọn bảng rồi nháy Delete
Chọn khóa chính và lưu cấu trúc bảng
Chọn kiểu dữ liệu cho trường
. Nhập tên trường
Trong cấu trúc bảng để thêm một trường vào bên trên (bên trái) trường hiện tại, ta thực
. Insert Tables
. Delete Rows
. Insert Rows
. Rows
Để mở chế độ trang dữ liệu cho một bảng ta thực hiện thao tác nào đúng?
Home -> View -> Design View
. Home -> View -> Datasheet View
. Datasheet View
. Home -> Copy
Trong Access, khi nhập dữ liệu cho bảng, giá trị của trường Doanvien là True. Khi đó field Doanvien được xác định kiểu dữ liệu gì ?
Date/Time
B.Boolean
.True/False
. Yes/No
. Thay đổi cấu trúc bảng là:
. Thêm trường mới
Thay đổi trường (tên, kiểu dữ liệu, tính chất, …)
Xóa trường
Tất cả các thao tác trên
. Nếu so sánh với một ngôn ngữ lập trình như Pascal (Python hoặc C++) thì ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu tương đương với thành phần nào?
. Các công cụ khai báo dữ liệu;
Các chỉ thị nhập dữ liệu
Các chỉ thị đóng mở tệp
. Cả 3 thành phần trên
Làm cách nào để giảm thiểu lỗi khi nhập dữ liệu?
Xác định tính hợp lệ của dữ liệu bằng tính chất Validation Rule
Định nghĩa đúng kiểu dữ liệu thích hợp (Data Type
. Định nghĩa độ dài thích hợp cho các trường (Field Size
Tất cả các cách trên
Cần tiến hành cập nhật hồ sơ học sinh của nhà trường trong các trường hợp nào sau đây?
Một học sinh mới chuyển từ trường khác đến; thông tin về ngày sinh của một học sinh bị sai.
Sắp xếp danh sách học sinh theo thứ tự tăng dần của tên
Tìm học sinh có điểm môn toán cao nhất khối.
Tính tỉ lệ học sinh trên trung bình môn Tin của từng lớp.
Để tạo một CSDL có tên “QuanlyHocsinh” ta thực hiện các thao tác nào?
. Chọn Create => File/New => Nhập tên file cơ sở dữ liệu => Chọn Blank Database
Chọn File/New => Chọn Blank Database => Nhập tên file “QuanlyHocsinh” => Create
Chọn File/New => Create => Nhập tên file cơ sở dữ liệu => Chọn Blank Database
Chọn File/New => Chọn Blank Database => Nhập tên file “QuanlyThuvien” => Create
Tệp CSDL có tên “QuanlyHocsinh” vừa được tạo xong là CSDL…
đã có dữ liệu
trống chưa có đối tượng nào
đã có bảng HOCSINH
có đủ các đối tượng
Trong Access, khi nhập dữ liệu cho bảng, giá trị của field GIOI_TINH là True. Khi đó field GIOI_TINH được xác định kiểu dữ liệu gì ?
Yes/No
Boolean
.True/False
.Date/Time
Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường THÀNH_TIỀN (bắt buộc kèm theo đơn vị tiền tệ), phải chọn loại nào?
. Number
. Currency
. Text
Date/time
Chọn kiểu dữ liệu phù hợp nào cho truờng điểm “Toán”, “Văn”,...
AutoNumber
Yes/No
. Number
. Currency
Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường “Ngày sinh” phải chọn loại nào
Numbe
. Currency
. Text
. Date/time
: Để chỉ định khóa chính cho một bảng, sau khi chọn trường, ta thực hiện
. Chuột phải tại trường đã chọn → Primary key
Nháy nút
Cả A và B đều sai
. A hoặc B Đúng
Trên Table ở chế độ Design, thao tác chọn Home à Delete Rows
. Hủy khoá chính cho trường hiện tại
. Xoá trường hiện tại đang chọn
Tạo khoá chính cho trường hiện tại
Thêm trường mới vào trên trường hiện tại
Để lưu cấu trúc bảng ta thực hiện các thao tác?
Gõ tên bảng vào mục File Name
Chọn lệnh Save -> Gõ tên bảng vào ô Table Name
Chọn lệnh Open -> Gõ tên bảng vào ô Table Name
Chọn lệnh New -> Gõ tên bảng vào ô Table Name
: Để xóa trường trong chế độ thiết kế bảng ta chọn
. File → Delete Rows;
. Home → Delete Rows;
Insert → Delete Rows
. Table Design → Delete Rows
: Để chèn thêm trường trong chế độ thiết kế bảng ta chọn:
Table Design → Insert Rows
Home → Inser Rows;
Insert → Inser Rows;
File → Inser Rows
Hãy sắp xếp các bước sau để được dãy thao tác đúng khi tạo cấu trúc bảng trong một CSDL?
(1) Nhập tên trường vào cột Field Name, chọn kiểu dữ liệu cho trường ở cột Data Type
(2) Chọn Khóa chính cho bảng
(3) Lưu cấu trúc bảng
(4) Chọn Create \ Table Design
(1) → (3) → (4) → (2)
(2) → (4) → (3) → (1)
. (4) → (1) → (2) → (3)
(4) → (3) → (2) → (1)
Để xóa một bảng, sau khi chọn tên bảng cần xóa ta chọn lệnh nào?
. Delete
. Rename
. Insert Table
. Create
Trong CSDL đang mở để đổi tên một bảng ta thực hiện thao tác nào?
Nháy chuột phải vào tên bảng rồi chọn lệnh Delete
Nháy chuột phải vào tên bảng rồi chọn lệnh Insert Table
. Nháy chuột phải vào tên bảng rồi chọn lệnh Rename
Nháy chuột phải vào tên bảng rồi chọn lệnh Create
Trong Access khi ta nhập dữ liệu cho trường “Ghi chú” trong CSDL (dữ liệu kiểu văn bản) mà nhiều hơn 255 kí tự thì ta cần phải định nghĩa trường đó theo kiểu nào
Short Text
. Currency
Longint
. Long Text
Trong Access, muốn nhập dữ liệu vào cho một bảng, ta thực hiện
Nhập trực tiếp trong chế độ trang dữ liệu
. Nháy đúp trái chuột lên tên bảng cần nhập dữ liệu
Dùng biểu mẫu
. Một trong các thao tác đã cho
. Trong Access, một bảng có thể có tối đa bao nhiêu trường?
10
25
255
. Chỉ bị giới hạn bởi bộ nhớ
Để xóa bản ghi trong Table ta chọn:
File → Delete Record;
View → Delete Record;
. Insert → Delete Record
Home → Delete Record;
Trong cấu trúc bảng HOCSINH của CSDL Quanly_Hocsinh, để xóa trường “Sodienthoai” thì sau khi chọn trường đó ta nhấn:
. Tổ hợp phím Ctrl + D
Tổ hợp phím Ctrl + E
Phím Delete
Tổ hợp phím Atl + Delete
Khi tạo bảng DIEMTHI trong Access, nếu không chỉ định khóa chính thì Access sẽ thực hiện?
Không tạo khóa chính nào.
Tạo ra nhiều khóa chính
. Tự động tạo khóa chính tương ứng theo yêu cầu
Tự động tạo ra trường khóa chính có tên là ID
Với CSDL Quanly_Banhang ta có thể tạo cấu trúc các bảng tương ứng nào?
. HANGHOA, HOADON, KHACHHANG, NHAN VIEN
HOCSINH, HOADON, KHACHHANG, NHAN VIEN
. HANGHOA, HOADON, TACGIA, NHAN VIEN
HANGHOA, MONHOC, KHACHHANG, GIAOVIEN
Để tạo biểu mẫu ta chọn đối tượng nào trên bảng chọn đối tượng?
. Queries
Forms
. Tables
Reports
: Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để
. Tính toán cho các trường tính toán
Sửa cấu trúc bảng
Xem, nhập và sửa dữ liệu
. Lập báo cáo
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách dùng thuật sĩ, ta chọn
Create form for using Wizard
. Create -> form Wizard
Create form using Wizard
. Create form in using Wizard
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách tự thiết kế, ta chọn:
Create -> form Design View
. Create form by using Wizard
Create form with using Wizard
Create form by Design View
Các thao tác thay đổi hình thức biểu mẫu, gồm
Thay đổi nội dung các tiêu đề
Sử dụng phông chữ tiếng Việt
. Di chuyển các trường, thay đổi kích thước trường
. Cả A, B và C đều đúng
Chỉnh sửa biểu mẫu (thay đổi hình thức biểu mẫu) chỉ thực hiện được ở chế độ:
Thiết kế
Trang dữ liệu
Biểu mẫu
Thuật sĩ
Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể
Sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu , sửa đổi thiết kế cũ
. Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ, xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu
Để làm việc trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta thực hiện:
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút hoặc nháy nút nếu đang ở chế độ biểu mẫu
. Chọn biểu mẫu rồi nháy nút và nháy nút nếu đang ở chế độ thiết kế
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút hoặc nháy nút nếu đang ở chế độ thiết kế
Cho các thao tác:
(1) Gõ tên cho biểu mẫu rồi nháy Finish
(2) Chọn đối tượng Form trong bảng chọn đối tượng rồi nháy đúp vào Create form by using wizard
(3) Chọn kiểu cho biểu mẫu rồi nhấn Next
(4) Chọn cách bố trí biểu mẫu rồi nhấn Next
(5) Trong hộp thoại Form Wizard, chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ô Tables/Queries, tiếp theo là chọn các trường đưa vào biểu mẫu rồi nhấn Next
Trình tự các thao tác để có thể thực hiện tạo biểu mẫu bằng cách dùng thuật sĩ sẽ là:
A (2) → (5) → (3) → (4) → (1)
. A (2) → (5) → (4) → (3) → (1)
(5) → (2) → (3) → (4) → (1)
A (2) → (3) → (4) → (5) → (1)
Liên kết giữa các bảng cho phép:
. Tránh được dư thừa dữ liệu
. Có thể có được thông tin tổng hợp từ nhiều bảng
Nhất quán dữ liệu
. Cả A, B, C đều đúng
Để tạo liên kết giữa các bảng, ta chọn:
. Database Tools -> Relationships hoặc nháy nút
.Tool/ Relationships
.Edit/ Insert/ Relationships
Tất cả đều đúng
Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện để tạo liên kết giữa hai bảng:
1. Kéo thả trường khóa làm liên kết từ bảng phụ tới bảng chính( trường khóa làm khóa chính)
2. Click nút Close để đóng cửa sổ Relationships lại. Sau đó, chọn Yes để lưu lại các thay đổi (nếu có).
3. Hiển thị hai bảng (các trường) muốn tạo liên kết
4. Mở cửa sổ Relationships
. 2→4→1→3
. 4→3→1 → 2
. 4→2→3→1
. 3→1→4→2
: Trong Access, để tạo liên kết giữa 2 bảng thì hai bảng đó phải có hai trường thỏa mãn điều kiện:
Có tên giống nhau
Có kiểu dữ liệu giống nhau
Có ít nhất một trường là khóa chính
. Cả A, B, C
Điều kiện cần để tạo được liên kết là:
Phải có ít nhất hai bảng
Phải có ít nhất một bảng và một mẫu hỏi
. Phải có ít nhất một bảng mà một biểu mẫu
. Tổng số bảng và mẫu hỏi ít nhất là 2
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là :
. Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
. Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Tại sao khi lập mối quan hệ giữa hai trường của hai bảng nhưng Access lại không chấp nhận
. Vì bảng chưa nhập dữ liệu
Vì một hai bảng này đang sử dụng (mở cửa sổ table)
Vì hai trường tham gia vào dây quan hệ khác kiểu dữ liệu(data type), khác chiều dài (field size)
Các câu B và C đều đúng
: Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn đường liên kết cần sửa, sau đó:
. Nháy đúp vào đường liên kết và chọn lại trường cần liên kết
Edit → RelationShip
Tools → RelationShip → Change Field
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete
: Muốn xóa liên kết giữa hai bảng, trong cửa sổ Relationships ta thực hiện:
Chọn hai bảng và nhấn phím Delete
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete
Chọn tất cả các bảng và nhấn phím Delete
Cả A, B, C đều sai
Để xóa liên kết, trước tiên ta chọn liên kết cần xóa. Thao tác tiếp theo nào sau đây là sai?
Bấm Phím Delete → Yes
. Click phải chuột, chọn Delete g Yes
Home → Delete → Yes
. RelationShip → Clear Layout → Yes
Trong Access, khi nhập dữ liệu cho bảng, giá trị của field GIOI_TINH là True. Khi đó field GIOI_TINH được xác định kiểu dữ liệu gì ?
.Yes/No
Boolean
True/False
.Date/Time
