Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 11 giữa kì 1

Total questions: 165

Worksheet time: 1hrs 23mins

Name
Class
Date
1.

Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào:

a)

A. Hoạt động trao đổi chất

b)

B. chênh lệch nồng độ ion

c)

C. cung cấp năng lượng

d)

D. Hoạt động thẩm thấu

2.

Sự xâm nhập chất khoáng chủ động phụ thuộc vào:

a)

A. Građien nồng độ chất tan

b)

B. Hiệu điện thế màng

c)

C. Trao đổi chất của tế bào

d)

D. cung cấp năng lượng

3.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ?

a)

A. Đỉnh sinh trưởng

b)

B. Miền lông hút

c)

C. Miền sinh trưởng

d)

D. Rễ chính

4.

Nước luôn xâm nhập thụ động theo cơ chế:

a)

A. Hoạt tải từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất

b)

B. Thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất

c)

C. thẩm thấu và thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi

d)

D. Thẩm thấu từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất

5.

Trước khi vào mạch gỗ của rễ, nước và chất khoáng hoà tan phải đi qua:

a)

A. Khí khổng

b)

B. Tế bào nội bì

c)

C. Tế bào lông hút

d)

D. Tế bào biểu bì

6.

Câu rau riếp chứa bao nhiêu phần trăm sinh khối tươi của cơ thể?

a)

A. 94%

b)

B. 90%

c)

C. 85%

d)

D. 80%

7.

Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường nào:

a)

A. gian bào và tế bào chất

b)

B. gian bào và tế bào biểu bì

c)

C. Gian bào và màng tế bào

d)

D. Gian bào và tế bào nội bì

8.

Cây xương rồng khổng lồ ở Mĩ:

a)

A. Cao tới 30m và hấp thụ 2,5 tấn nước/ngày

b)

B. Cao tới 25m và hấp thụ 2 tấn nước/ngày

c)

C. cao tới 20m và hấp thụ 1,5 tấn nước/ngày

d)

D. cao tới 15m và hấp thụ 1 tấn nước/ngày

9.

Nước và các ion khoáng được vận chuyển từ đất vào mạch gỗ của rễ theo con đường

a)

A. gian bào

b)

B. Tế bào chất

c)

C. đỉnh sinh trưởng

d)

D. cả A và B

10.

Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường:

a)

Gian bào và tế bào nội bì      

b)

Gian bào và tế bào chất

c)

Gian bào và màng sinh chất    

d)

Gian bào và tế bào biểu bì

11.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ ?

a)

Miền lông hút

b)

Đỉnh sinh trưởng 

c)

Miền sinh trưởng

d)

Rễ chính

12.

Tế bào mạch gỗ của cây gồm

a)

Quản bào và mạch ống.  

b)

Quản bào và tế bào nội bì.       

c)

Quản bào và tế bào lông hút.     

d)

Quản bào và tế bào biểu bì.

13.

Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu:

a)

Nước và các ion khoáng.   

b)

Amit và hooc môn.

c)

Axitamin và vitamin. 

d)

Xitôkinin và ancaloit.

14.

Các con đường thoát hơi nước qua lá là:

a)

Con đường qua cuống lá.  

b)

Con đường qua khí khổng.   

c)

Con đường qua cutin.

d)

Con đường qua khí khổng, cutin.

15.

Phát biểu nào sau đây là sai?

1. Khí khổng đóng hay mở do ảnh hưởng trực tiếp của sự trương nước hay không trương nước của tế bào hạt đậu.

2. Khí khổng đóng vào ban đêm, còn ngoài sáng khí khổng luôn luôn mở.

3. Khí khổng đóng khi cây thiếu nước, bất luận vào ban đem hay ban ngày.

4. Khi tế bào hạt đậu của khí khổng trương nước, khí khổng sẽ đóng lại.

a)

2.  

b)

2, 4.     

c)

2,3.  

d)

4.

16.

Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng

a)

C, O, Mn, Cl, K, S, Fe. 

b)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.  

c)

C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.

d)

Zn, Cl, B, K, Cu, S.

17.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây?

I. Thiếu nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kỳ sống.

II. Chỉ gồm những nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca.

III. Thiếu nguyên tố nitơ lá cây có màu xanh đậm.                  

IV. Phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.

V. Nguyên tố vi lượng như Cu, Fe, Mo, Zn chiếm tỉ lệ lớn hơn 0,1%.

a)

3

b)

2  

c)

4

d)

5

18.

 Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là:

a)

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa.

b)

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây.

c)

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây.

d)

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra.

19.

Khi lá cây bị vàng do thiếu diệp lục, có thể chọn nhóm nguyên tố khoáng thích hợp để bón cho cây là:

a)

N, Mg, Fe

b)

P, K, Mn.

c)

P, K, Fe.  

d)

S, P, K.

20.

Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây gồm

a)

N2 trong không khí và nitơ trong đất, trong đó nitơ trong đất là chủ yếu.

b)

NO và NO2 trong không khí và nitơ trong đất, trong đó nitơ trong đất là chủ yếu.

c)

N2 trong không khí và nitơ trong đất, trong đó nitơ trong không khí là chủ yếu.

d)

NO và NO2 trong không khí và nitơ trong đất, trong đó nitơ trong không khí là chủ yếu.

21.

Dạng nitơ nào cây có thể hấp thụ được?

a)

NO2- và NO3-   

b)

NO3- và NH4+  

c)

NO2- và NH4+

d)

NO2- và N2

22.

Hệ sắc tố quang hợp bao gồm:

a)

Diệp lục b và carotenoit. 

b)

Diệp lục a và diệp lục      

c)

Diệp lục và carotenoit.

d)

Diệp lục a và carotenoit.

23.

Lục lạp có nhiều trong loại tế bào nào của lá?

a)

Tế bào biểu bì dưới. 

b)

Tế bào mô giậu

c)

Tế bào mô xốp.

d)

Tế bào biểu bì trên.      

24.

Chất nào được tách khỏi chu trình Canvil để khởi đầu tổng hợp glucozơ là?

a)

RiDP (ribulơz – 1,5 – điphotphat).       

b)

APG (axit phôtphoglixeric).

c)

AlPG (anđêhit phôtphoglixeric).  

d)

AM (axit malic).

25.

Vị trí diễn ra pha sáng của quá trình quang hợp:

a)

Tế bào chất   

b)

Chất nền lục lạp     

c)

Màng tilacoit

d)

Màng trong ti thể

26.

Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?

a)

ATP và NADPH  

b)

Năng lượng ánh sáng    

c)

Nước và O2   

d)

CO2 và ATP

27.

Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là:

a)

Pha tối

b)

Quang phân ly nước  

c)

Pha sáng

d)

Chu trình Canvin  

28.

Sự khác nhau giữa con đường CAM và con đường C4 là:

 

a)

về không gian và thời gian 

b)

về sản phẩm ổn định đầu tiên 

c)

Về chất nhận CO2

d)

về bản chất

29.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về sự ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp?

I. Quang hợp đạt cực đại tại các miền tia đỏ và tia xanh tím.

II. Quang hợp tăng tỉ lệ thuận với nồng độ CO2 cho đến trị số bão hòa CO2, trên ngưỡng đó cường độ quang hợp giảm.

III. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp ở các loài thực vật là giống nhau.

IV. Nguyên tố khoáng không ảnh hưởng đến quá trình quang hợp ở thực vật.

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

30.

Ánh sáng nào có hiệu quả nhất đối với quang hợp?

a)

Xanh tím.  

b)

Đỏ. 

c)

xanh

d)

vàng

31.

Giai đoạn chung cho con đường phân giải hiếu khí và kị khí là:

a)

Chu trình Crep     

b)

Đường phân  

c)

Chuỗi chuyền electeron

d)

Lên men

32.

Loại bào quan nào của tế bào làm nhiệm vụ hô hấp?

a)

Tilacoit.

b)

Lục lạp.  

c)

Diệp lục

d)

Ti thể

33.

Đâu là vai trò của hô hấp đối với cây?

a)

Miễn dịch cho cây

b)

Tạo ra các sản phẩm trung gian

c)

Cung cấp O2   

d)

Tăng khả năng chống chịu

34.

Hô hấp sáng xảy ra ở nhóm thực vật:

a)

C3    

b)

C3 và C4

c)

C3 và CAM  

d)

C4   

35.

Quá trình quang hợp không có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp thức ăn cho sinh vật

b)

Chuyển hóa quang năng thành hóa năng

c)

Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng

d)

Điều hòa không khí

36.

Cấu tạo ngoài của lá thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?

a)

Tất cả khÍ khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá

b)

Có diện tích bề mặt lá lớn

c)

Phiến lá mỏng

d)

Sự phân bố đều hệ thống mạch dẫn trên bề mặt lá.

37.

Lá cây có màu xanh lục vì

a)

Diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

b)

Diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

c)

Nhóm carôtenôit hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

d)

Các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ

38.

Carôtenôit có nhiều trong mẫu vật nào sau đây?

a)

Củ khoai mì

b)

Lá xà lách

c)

Lá xanh

d)

Củ cà rốt

39.

Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucozơ là

a)

APG (axit photphoglixêric).   

b)

RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP).

c)

AlPG (alđêhit photphoglixêric).   

d)

AM (axit malic).

40.

Pha sáng xảy ra trong cấu trúc nào của lục lạp

a)

Stroma

b)

Màng tilacôit

c)

màng sinh chất

d)

Chất nền prôtêin

41.

Oxi thải ra trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ:

a)

Giai đoạn cố định CO2

b)

Quá trình quang phân ly nước

c)

Quá trình thủy phân nước

d)

hô hấp sáng

42.

Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp:

a)

Lớn hơn cường độ hô hấp

b)

Cân bằng với cường độ hô hấp

c)

Nhỏ hơn cường độ hô hấp

d)

Lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp

43.

Quang hợp xảy ra ở miền:

a)

Cam, đỏ

b)

Xanh tím, cam

c)

Đỏ, lục

d)

Xanh tím, đỏ.

44.

Trong các cây sau, cây có điểm bù và điểm bão hòa ánh sáng cao hơn là:

a)

Cây đồi trọc

b)

Cây dưới tán rừng

c)

Cây thủy sinh

d)

Rêu

45.

Cây lúa năng suất kinh tế là bộ phận nào

a)

hạt

b)

củ

c)

rễ

d)

rơm

46.

Câu 1: Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?

a)

A. Toàn bộ bề mặt cơ thể.     

b)

B. Lông hút của rễ.    

c)

C. Chóp rễ

d)

D. Khí khổng

47.

Câu 2: Lông hút của rễ do tế bào nào sau đây phát triển thành?

a)

Tế bào mạch gỗ ở rễ.  

b)

Tế bào mạch rây ở rễ

c)

Tế bào nội bì

d)

Tế bào biểu bì.

48.

Câu 3:Thực vật thuỷ sinh hấp thụ nước qua bộ phận nào sau đây?

a)

Qua lông hút rễ

b)

Qua lá

c)

Qua thân

d)

Qua toàn bộ các tế bào biểu bì của bề mặt cơ thể.

49.

Câu 4: Sự hấp thụ nước vào rễ cây chủ yếu theo cơ chế :

a)

Chủ động và thụ động.           

b)

Chủ động

c)

Thẩm thấu

d)

Thẩm tách

50.

Câu 5: Các ion khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào?

a)

Thụ động.

b)

Chủ động.

c)

Thụ động và chủ động

d)

Thẩm tách.

51.

Câu 6: Cơ chế vận chuyển chủ động các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút là các ion khoáng di chuyển:

a)

A. từ nơi có nồng độ cao (đất) đến nơi có nồng độ thấp (tế bào lông hút), cần ít năng lượng.

b)

B. từ nơi có nồng độ cao (đất) đến nơi có nồng độ thấp (tế bào lông hút), không cần năng lượng.

c)

C. từ nơi có nồng độ thấp (đất) đến nơi có nồng độ cao (tế bào lông hút),  tiêu tốn năng lượng.

d)

D. từ nơi có nồng độ thấp (đất) đến nơi có nồng độ cao (tế bào lông hút), không cần tiêu hao năng lượng.

52.

Câu 7: Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo phương thức chủ động là vận chuyển từ nơi 

a)

A. có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ cần ít năng lượng.

b)

B. có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ.

c)

C. có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ, không cần tiêu hao năng lượng.

d)

D. có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ, cần tiêu hao năng lượng.

53.

Câu 8: Cây cần NH4+ để có thể sinh trưởng và phát triển bình thường. Nồng độ NH4+ ở môi trường đất nhỏ hơn trong tế bào lông hút. NH4+ sẽ được vận chuyển vào tế bào lông hút theo phương thức nào?

a)

Thụ động.       

b)

Chủ động

c)

Thẩm thấu.

d)

Chủ động, thẩm thấu.

54.

Câu 9: Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là:

a)

A. Nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây chỉ theo cơ chế chủ động.

b)

B. Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động.

c)

C. Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động.

d)

D. Nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây chỉ theo cơ chế thụ động.

55.

Câu 10: Dòng nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường:

a)

gian bào và tế bào chất.

b)

gian bào và tế bào biểu bì.

c)

gian bào và màng tế bào.

d)

gian bào và tế bào nội bì.

56.

Câu 11:  Dòng nước và ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ bằng cách đi qua không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi xelulozo bên trong thành tế bào được gọi là

a)

con đường gian bào.  

b)

con đường tế bào chất.

c)

con đường gian bào và con đường tế bào chất

d)

con đường vận chuyển thụ động.

57.

Câu 12:  Dòng nước và ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ bằng cách đi xuyên qua tế bào chất của các tế bào được gọi là:

a)

con đường gian bào

b)

con đường tế bào chất.

c)

con đường gian bào và con đường tế bào chất

d)

con đường vận chuyển chủ động

58.

Câu 13:  Đai caspari của tế bào nội bì có vai trò nào sau đây?

a)

Cố định nitơ.

b)

Vận chuyển nước và muối khoáng

c)

Tạo áp suất rễ

d)

Điều chỉnh dòng vận chuyển vào trong trung trụ

59.

Câu 14: Nơi nước và các chất hoà tan đi qua ngay trước khi vào mạch gỗ của rễ là

a)

tế bào biểu bì

b)

tế bào lông hút

c)

Tế bào nội bì

d)

tế bào vỏ

60.

Câu 15: Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì:

a)

A. Tế bào nội bì có đai caspari thấm nước nên nước vận chuyển qua được.

b)

B. Tế bào nội bì không thấm nước nên nước không vận chuyển qua được.

c)

C. Tế bào nội bì có đai caspari không thấm nước nên nước không thấm qua được.

d)

D. Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác.

61.

Câu 16: Đặc điểm các loại tế bào cấu tạo dòng mạch gỗ?

a)

Là các tế bào chết

b)

Là các tế bào sống

c)

Là các tế bào đang ở giai đoạn sinh trưởng

d)

Là các tế bào chết và sống

62.

Câu 17: Đặc điểm các loại tế bào cấu tạo dòng mạch rây?

a)

Là các tế bào chết

b)

Là các tế bào sống

c)

Là các tế bào đang ở cuối giai đoạn sinh trưởng

d)

Là các tế bào chết và sống

63.

Câu 18: Tế bào mạch gỗ gồm

a)

Các quản bào và ống rây

b)

Ống rây và mạch gỗ

c)

Mạch gỗ và tế bào kèm

d)

Quản bào và mạch ống

64.

Câu 19: Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là:

a)

Nước và các ion khoáng

b)

Hợp chất hữu cơ

c)

Saccarôzơ và axit amin

d)

Hoocmon, vitamin.

65.

Câu 20: Động lực của dòng mạch gỗ là:

a)

. Lực đẩy ( áp suất rễ)  

b)

Lực hút do thoát hơi nước ở lá

c)

C. Lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.

d)

Do sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy do áp suất rễ, lực hút ( thoát hơi nước ở lá) và lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.

66.

Câu 21: Tế bào mạch rây gồm 2  loại là

a)

Các quản bào và ống rây

b)

Ống rây và mạch gỗ

c)

Mạch gỗ và tế bào kèm

d)

Ống rây và tế bào kèm

67.

Câu 22: Thành phần dịch mạch rây thường chủ yếu gồm các chất nào sau đây?

a)

A. Nước và các ion khoáng được tổng hợp.

b)

B. Chất hữu cơ được tổng hợp ở lá và một số ion khoáng  được sử dụng lại.

c)

C. Chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ và một số ion khoáng được sử dụng lại.

d)

D. Nước và các ion khoáng làm pH dịch mạch rây từ 8,0 - 8,5.

68.

Câu 23:  Dịch mạch rây được vận chuyển từ cơ quan nguồn (lá) đến cơ quan nhận (rễ, củ, quả…)  là nhờ

a)

A. quá trình cung cấp năng lượng của hô hấp. 

b)

B. sự chênh lệch áp suât thấm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.

c)

C. lực hút của thoát hơi nước và lực đấy của rễ.       

d)

D. lực đẩy của áp suất rễ và thoát hơi nước.

69.

Câu 24: Động lực của dịch mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa:

a)

A. Cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa ( rễ, củ, quả..) 

b)

B. Cơ quan nguồn (rễ) và cơ quan chứa (lá)

c)

C. Cơ quan nguồn (rễ) và cơ quan chứa (thân) 

d)

D. Cơ quan nguồn (quả) và cơ quan chứa (lá) 

70.

Câu 25: Ở thực vật có mạch, các sản phẩm  được đồng hóa ở ở lá (chủ yếu là saccarozo, axit amin) được vận chuyển đến nơi cần sử dụng  (rễ, củ, quả) nhờ:

a)

Mạch rây.

b)

Tế bào chất

c)

Mạch gỗ.

d)

Cả mạch gỗ vàmạch rây.

71.

Câu 26:  Chất được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là

a)

fructôzơ.

b)

glucôzơ.

c)

saccarôzơ.

d)

ion khoáng

72.

Câu 27:  Quá trình vận chuyển nước từ rễ lên lá không có sự tham gia của lực nào sau đây?

a)

A. Lực hút do thoát hơi nước của lá

b)

B. Lực đấy của áp suất rễ.

c)

C. Lực di chuyến của chất hữu cơ từ lá xuống rễ.

d)

D. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch dẫn.

73.

Câu 28: Thoát hơi nước không có vai trò nào sau đây?

a)

A.  Tạo lực hút đầu trên của dòng mạch gỗ.

b)

B.  Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.

c)

C.  Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

d)

D.  Làm tăng nhiệt độ môi trường xung quanh.

74.

Câu 29: Ở thực vật sống trên cạn, lá thoát hơi nước qua con đường nào sau đây?

a)

. Qua thân, cành và lớp cutin bề mặt lá.

b)

Qua thân, cành và khí khổng

c)

Qua khí khổng và lớp cutin.

d)

Qua khí khổng không qua lớp cutin.

75.

Câu 30: Đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua cutin ở thực vật là:

a)

Vận tốc lớn và không được điều chỉnh.

b)

Vận tốc lớn và được điều chỉnh

c)

Vận tốc bé và không được điều chỉnh

d)

Vận tốc bé và được điều chỉnh

76.

Câu 31: Đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật là:

a)

A. lượng nước thoát ra nhỏ, có thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng.

b)

B. lượng nước thoát ra lớn, có thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng.

c)

C. lượng nước thoát ra nhỏ, không thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng.

d)

D. lượng nước thoát ra lớn, không thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng.

77.

Câu 32: Ở đa số các loài cây, số lượng khí khổng có ở 2 mặt của lá có đặc điểm:

a)

Mặt trên nhiều hơn mặt dưới

b)

Mặt dưới nhiều hơn mặt trên

c)

Bằng nhau

d)

Mặt dưới không có khí khổng

78.

Câu 33: Ở một số cây (cây đoạn), mặt trên của lá không có khí khổng  những vẫn có sự thoát hơi nước qua lá vì

a)

chúng thoát hơi nước qua các sợi lông của lá

b)

chúng thoát hơi nước qua gân lá

c)

chúng thoát hơi nước qua lớp cutin trên biểu bì lá

d)

chúng thoát hơi nước qua mép lá

79.

Câu 34: Trên một cây, cơ quan nào có thế nước cao nhất

a)

Các mạch gỗ ở thân

b)

Lá cây 

c)

Các lông hút ở rễ

d)

Cành cây

80.

Câu 35:  Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây không có đặc điểm nào sau đây :

a)

A. Thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.

b)

B.  Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.

c)

C. Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.

d)

D. Thiếu nó cây vẫn hoàn thành được chu trình sống nhưng các quá trình diễn ra chậm.

81.

Câu 36: Trong các nguyên tố sau đây, nhóm nguyên tố đại lượng (đa lượng) gồm:

a)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.             

b)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg

c)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn

d)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu

82.

Câu 38: Ở trong cây, nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?

a)

Cacbon

b)

Kali

c)

Photpho

d)

Sắt

83.

Câu 39: Hiện tượng thiếu nguyên tố khoáng thường biểu hiện ra thành

a)

những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở thân

b)

những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở rễ

c)

những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở lá

d)

. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở hoa

84.

Câu 40: Rễ cây chủ yếu hấp thụ nitơ ở dạng nào sau đây?

a)

NO2- và N2

b)

NO2- và NO3-.

c)

NO2- và NH4+.

d)

NO3- và NH4+.

85.

Câu 41: Sơ đồ nào sau đây biểu thị sự cố định nitơ tự do?

a)

N2 + 3H2 →\rightarrow  NH3  

b)

2NH3 →\rightarrow  Ni + 3H2   

c)

2NH4-  →\rightarrow  2O2 + 8e →\rightarrow  N2 + H2O

d)

glucôzơ + 2N2 →\rightarrow  axit amin

86.

Câu 1: Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?

a)

A. Toàn bộ bề mặt cơ thể.     

b)

B. Lông hút của rễ.    

c)

C. Chóp rễ

d)

D. Khí khổng

87.

Câu 2: Lông hút của rễ do tế bào nào sau đây phát triển thành?

a)

Tế bào mạch gỗ ở rễ.  

b)

Tế bào mạch rây ở rễ

c)

Tế bào nội bì

d)

Tế bào biểu bì.

88.

Câu 3:Thực vật thuỷ sinh hấp thụ nước qua bộ phận nào sau đây?

a)

Qua lông hút rễ

b)

Qua lá

c)

Qua thân

d)

Qua toàn bộ các tế bào biểu bì của bề mặt cơ thể.

89.

Câu 4: Sự hấp thụ nước vào rễ cây chủ yếu theo cơ chế :

a)

Chủ động và thụ động.           

b)

Chủ động

c)

Thẩm thấu

d)

Thẩm tách

90.

Câu 5: Các ion khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào?

a)

Thụ động.

b)

Chủ động.

c)

Thụ động và chủ động

d)

Thẩm tách.

91.

Câu 6: Cơ chế vận chuyển chủ động các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút là các ion khoáng di chuyển:

a)

A. từ nơi có nồng độ cao (đất) đến nơi có nồng độ thấp (tế bào lông hút), cần ít năng lượng.

b)

B. từ nơi có nồng độ cao (đất) đến nơi có nồng độ thấp (tế bào lông hút), không cần năng lượng.

c)

C. từ nơi có nồng độ thấp (đất) đến nơi có nồng độ cao (tế bào lông hút),  tiêu tốn năng lượng.

d)

D. từ nơi có nồng độ thấp (đất) đến nơi có nồng độ cao (tế bào lông hút), không cần tiêu hao năng lượng.

92.

Câu 7: Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo phương thức chủ động là vận chuyển từ nơi 

a)

A. có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ cần ít năng lượng.

b)

B. có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ.

c)

C. có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ, không cần tiêu hao năng lượng.

d)

D. có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ, cần tiêu hao năng lượng.

93.

Câu 8: Cây cần NH4+ để có thể sinh trưởng và phát triển bình thường. Nồng độ NH4+ ở môi trường đất nhỏ hơn trong tế bào lông hút. NH4+ sẽ được vận chuyển vào tế bào lông hút theo phương thức nào?

a)

Thụ động.       

b)

Chủ động

c)

Thẩm thấu.

d)

Chủ động, thẩm thấu.

94.

Câu 9: Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là:

a)

A. Nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây chỉ theo cơ chế chủ động.

b)

B. Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động.

c)

C. Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động.

d)

D. Nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây chỉ theo cơ chế thụ động.

95.

Câu 10: Dòng nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường:

a)

gian bào và tế bào chất.

b)

gian bào và tế bào biểu bì.

c)

gian bào và màng tế bào.

d)

gian bào và tế bào nội bì.

96.

Câu 11:  Dòng nước và ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ bằng cách đi qua không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi xelulozo bên trong thành tế bào được gọi là

a)

con đường gian bào.  

b)

con đường tế bào chất.

c)

con đường gian bào và con đường tế bào chất

d)

con đường vận chuyển thụ động.

97.

Câu 12:  Dòng nước và ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ bằng cách đi xuyên qua tế bào chất của các tế bào được gọi là:

a)

con đường gian bào

b)

con đường tế bào chất.

c)

con đường gian bào và con đường tế bào chất

d)

con đường vận chuyển chủ động

98.

Câu 13:  Đai caspari của tế bào nội bì có vai trò nào sau đây?

a)

Cố định nitơ.

b)

Vận chuyển nước và muối khoáng

c)

Tạo áp suất rễ

d)

Điều chỉnh dòng vận chuyển vào trong trung trụ

99.

Câu 14: Nơi nước và các chất hoà tan đi qua ngay trước khi vào mạch gỗ của rễ là

a)

tế bào biểu bì

b)

tế bào lông hút

c)

Tế bào nội bì

d)

tế bào vỏ

100.

Câu 15: Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì:

a)

A. Tế bào nội bì có đai caspari thấm nước nên nước vận chuyển qua được.

b)

B. Tế bào nội bì không thấm nước nên nước không vận chuyển qua được.

c)

C. Tế bào nội bì có đai caspari không thấm nước nên nước không thấm qua được.

d)

D. Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác.

101.

Câu 16: Đặc điểm các loại tế bào cấu tạo dòng mạch gỗ?

a)

Là các tế bào chết

b)

Là các tế bào sống

c)

Là các tế bào đang ở giai đoạn sinh trưởng

d)

Là các tế bào chết và sống

102.

Câu 17: Đặc điểm các loại tế bào cấu tạo dòng mạch rây?

a)

Là các tế bào chết

b)

Là các tế bào sống

c)

Là các tế bào đang ở cuối giai đoạn sinh trưởng

d)

Là các tế bào chết và sống

103.

Câu 18: Tế bào mạch gỗ gồm

a)

Các quản bào và ống rây

b)

Ống rây và mạch gỗ

c)

Mạch gỗ và tế bào kèm

d)

Quản bào và mạch ống

104.

Câu 19: Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là:

a)

Nước và các ion khoáng

b)

Hợp chất hữu cơ

c)

Saccarôzơ và axit amin

d)

Hoocmon, vitamin.

105.

Câu 20: Động lực của dòng mạch gỗ là:

a)

. Lực đẩy ( áp suất rễ)  

b)

Lực hút do thoát hơi nước ở lá

c)

C. Lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.

d)

Do sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy do áp suất rễ, lực hút ( thoát hơi nước ở lá) và lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.

106.

Câu 21: Tế bào mạch rây gồm 2  loại là

a)

Các quản bào và ống rây

b)

Ống rây và mạch gỗ

c)

Mạch gỗ và tế bào kèm

d)

Ống rây và tế bào kèm

107.

Câu 22: Thành phần dịch mạch rây thường chủ yếu gồm các chất nào sau đây?

a)

A. Nước và các ion khoáng được tổng hợp.

b)

B. Chất hữu cơ được tổng hợp ở lá và một số ion khoáng  được sử dụng lại.

c)

C. Chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ và một số ion khoáng được sử dụng lại.

d)

D. Nước và các ion khoáng làm pH dịch mạch rây từ 8,0 - 8,5.

108.

Câu 23:  Dịch mạch rây được vận chuyển từ cơ quan nguồn (lá) đến cơ quan nhận (rễ, củ, quả…)  là nhờ

a)

A. quá trình cung cấp năng lượng của hô hấp. 

b)

B. sự chênh lệch áp suât thấm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.

c)

C. lực hút của thoát hơi nước và lực đấy của rễ.       

d)

D. lực đẩy của áp suất rễ và thoát hơi nước.

109.

Câu 24: Động lực của dịch mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa:

a)

A. Cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa ( rễ, củ, quả..) 

b)

B. Cơ quan nguồn (rễ) và cơ quan chứa (lá)

c)

C. Cơ quan nguồn (rễ) và cơ quan chứa (thân) 

d)

D. Cơ quan nguồn (quả) và cơ quan chứa (lá) 

110.

Câu 25: Ở thực vật có mạch, các sản phẩm  được đồng hóa ở ở lá (chủ yếu là saccarozo, axit amin) được vận chuyển đến nơi cần sử dụng  (rễ, củ, quả) nhờ:

a)

Mạch rây.

b)

Tế bào chất

c)

Mạch gỗ.

d)

Cả mạch gỗ vàmạch rây.

111.

Câu 26:  Chất được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là

a)

fructôzơ.

b)

glucôzơ.

c)

saccarôzơ.

d)

ion khoáng

112.

Câu 27:  Quá trình vận chuyển nước từ rễ lên lá không có sự tham gia của lực nào sau đây?

a)

A. Lực hút do thoát hơi nước của lá

b)

B. Lực đấy của áp suất rễ.

c)

C. Lực di chuyến của chất hữu cơ từ lá xuống rễ.

d)

D. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch dẫn.

113.

Câu 28: Thoát hơi nước không có vai trò nào sau đây?

a)

A.  Tạo lực hút đầu trên của dòng mạch gỗ.

b)

B.  Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.

c)

C.  Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

d)

D.  Làm tăng nhiệt độ môi trường xung quanh.

114.

Câu 29: Ở thực vật sống trên cạn, lá thoát hơi nước qua con đường nào sau đây?

a)

. Qua thân, cành và lớp cutin bề mặt lá.

b)

Qua thân, cành và khí khổng

c)

Qua khí khổng và lớp cutin.

d)

Qua khí khổng không qua lớp cutin.

115.

Câu 30: Đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua cutin ở thực vật là:

a)

Vận tốc lớn và không được điều chỉnh.

b)

Vận tốc lớn và được điều chỉnh

c)

Vận tốc bé và không được điều chỉnh

d)

Vận tốc bé và được điều chỉnh

116.

Câu 31: Đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật là:

a)

A. lượng nước thoát ra nhỏ, có thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng.

b)

B. lượng nước thoát ra lớn, có thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng.

c)

C. lượng nước thoát ra nhỏ, không thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng.

d)

D. lượng nước thoát ra lớn, không thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng.

117.

Câu 32: Ở đa số các loài cây, số lượng khí khổng có ở 2 mặt của lá có đặc điểm:

a)

Mặt trên nhiều hơn mặt dưới

b)

Mặt dưới nhiều hơn mặt trên

c)

Bằng nhau

d)

Mặt dưới không có khí khổng

118.

Câu 33: Ở một số cây (cây đoạn), mặt trên của lá không có khí khổng  những vẫn có sự thoát hơi nước qua lá vì

a)

chúng thoát hơi nước qua các sợi lông của lá

b)

chúng thoát hơi nước qua gân lá

c)

chúng thoát hơi nước qua lớp cutin trên biểu bì lá

d)

chúng thoát hơi nước qua mép lá

119.

Câu 34: Trên một cây, cơ quan nào có thế nước cao nhất

a)

Các mạch gỗ ở thân

b)

Lá cây 

c)

Các lông hút ở rễ

d)

Cành cây

120.

Câu 35:  Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây không có đặc điểm nào sau đây :

a)

A. Thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.

b)

B.  Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.

c)

C. Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.

d)

D. Thiếu nó cây vẫn hoàn thành được chu trình sống nhưng các quá trình diễn ra chậm.

121.

Câu 36: Trong các nguyên tố sau đây, nhóm nguyên tố đại lượng (đa lượng) gồm:

a)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.             

b)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg

c)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn

d)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu

122.

Câu 38: Ở trong cây, nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?

a)

Cacbon

b)

Kali

c)

Photpho

d)

Sắt

123.

Câu 39: Hiện tượng thiếu nguyên tố khoáng thường biểu hiện ra thành

a)

những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở thân

b)

những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở rễ

c)

những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở lá

d)

. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở hoa

124.

Câu 40: Rễ cây chủ yếu hấp thụ nitơ ở dạng nào sau đây?

a)

NO2- và N2

b)

NO2- và NO3-.

c)

NO2- và NH4+.

d)

NO3- và NH4+.

125.

Câu 41: Sơ đồ nào sau đây biểu thị sự cố định nitơ tự do?

a)

N2 + 3H2 →\rightarrow  NH3  

b)

2NH3 →\rightarrow  Ni + 3H2   

c)

2NH4-  →\rightarrow  2O2 + 8e →\rightarrow  N2 + H2O

d)

glucôzơ + 2N2 →\rightarrow  axit amin

126.

Câu 1: Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?

a)

A. Toàn bộ bề mặt cơ thể.     

b)

B. Lông hút của rễ.    

c)

C. Chóp rễ

d)

D. Khí khổng

127.

Câu 2: Lông hút của rễ do tế bào nào sau đây phát triển thành?

a)

Tế bào mạch gỗ ở rễ.  

b)

Tế bào mạch rây ở rễ

c)

Tế bào nội bì

d)

Tế bào biểu bì.

128.

Câu 3:Thực vật thuỷ sinh hấp thụ nước qua bộ phận nào sau đây?

a)

Qua lông hút rễ

b)

Qua lá

c)

Qua thân

d)

Qua toàn bộ các tế bào biểu bì của bề mặt cơ thể.

129.

Câu 4: Sự hấp thụ nước vào rễ cây chủ yếu theo cơ chế :

a)

Chủ động và thụ động.           

b)

Chủ động

c)

Thẩm thấu

d)

Thẩm tách

130.

Câu 5: Các ion khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào?

a)

Thụ động.

b)

Chủ động.

c)

Thụ động và chủ động

d)

Thẩm tách.

131.

Câu 6: Cơ chế vận chuyển chủ động các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút là các ion khoáng di chuyển:

a)

A. từ nơi có nồng độ cao (đất) đến nơi có nồng độ thấp (tế bào lông hút), cần ít năng lượng.

b)

B. từ nơi có nồng độ cao (đất) đến nơi có nồng độ thấp (tế bào lông hút), không cần năng lượng.

c)

C. từ nơi có nồng độ thấp (đất) đến nơi có nồng độ cao (tế bào lông hút),  tiêu tốn năng lượng.

d)

D. từ nơi có nồng độ thấp (đất) đến nơi có nồng độ cao (tế bào lông hút), không cần tiêu hao năng lượng.

132.

Câu 7: Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo phương thức chủ động là vận chuyển từ nơi 

a)

A. có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ cần ít năng lượng.

b)

B. có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ.

c)

C. có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ, không cần tiêu hao năng lượng.

d)

D. có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ, cần tiêu hao năng lượng.

133.

Câu 8: Cây cần NH4+ để có thể sinh trưởng và phát triển bình thường. Nồng độ NH4+ ở môi trường đất nhỏ hơn trong tế bào lông hút. NH4+ sẽ được vận chuyển vào tế bào lông hút theo phương thức nào?

a)

Thụ động.       

b)

Chủ động

c)

Thẩm thấu.

d)

Chủ động, thẩm thấu.

134.

Câu 9: Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là:

a)

A. Nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây chỉ theo cơ chế chủ động.

b)

B. Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động.

c)

C. Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động.

d)

D. Nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây chỉ theo cơ chế thụ động.

135.

Câu 10: Dòng nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường:

a)

gian bào và tế bào chất.

b)

gian bào và tế bào biểu bì.

c)

gian bào và màng tế bào.

d)

gian bào và tế bào nội bì.

136.

Câu 11:  Dòng nước và ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ bằng cách đi qua không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi xelulozo bên trong thành tế bào được gọi là

a)

con đường gian bào.  

b)

con đường tế bào chất.

c)

con đường gian bào và con đường tế bào chất

d)

con đường vận chuyển thụ động.

137.

Câu 12:  Dòng nước và ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ bằng cách đi xuyên qua tế bào chất của các tế bào được gọi là:

a)

con đường gian bào

b)

con đường tế bào chất.

c)

con đường gian bào và con đường tế bào chất

d)

con đường vận chuyển chủ động

138.

Câu 13:  Đai caspari của tế bào nội bì có vai trò nào sau đây?

a)

Cố định nitơ.

b)

Vận chuyển nước và muối khoáng

c)

Tạo áp suất rễ

d)

Điều chỉnh dòng vận chuyển vào trong trung trụ

139.

Câu 14: Nơi nước và các chất hoà tan đi qua ngay trước khi vào mạch gỗ của rễ là

a)

tế bào biểu bì

b)

tế bào lông hút

c)

Tế bào nội bì

d)

tế bào vỏ

140.

Câu 15: Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì:

a)

A. Tế bào nội bì có đai caspari thấm nước nên nước vận chuyển qua được.

b)

B. Tế bào nội bì không thấm nước nên nước không vận chuyển qua được.

c)

C. Tế bào nội bì có đai caspari không thấm nước nên nước không thấm qua được.

d)

D. Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác.

141.

Câu 16: Đặc điểm các loại tế bào cấu tạo dòng mạch gỗ?

a)

Là các tế bào chết

b)

Là các tế bào sống

c)

Là các tế bào đang ở giai đoạn sinh trưởng

d)

Là các tế bào chết và sống

142.

Câu 17: Đặc điểm các loại tế bào cấu tạo dòng mạch rây?

a)

Là các tế bào chết

b)

Là các tế bào sống

c)

Là các tế bào đang ở cuối giai đoạn sinh trưởng

d)

Là các tế bào chết và sống

143.

Câu 18: Tế bào mạch gỗ gồm

a)

Các quản bào và ống rây

b)

Ống rây và mạch gỗ

c)

Mạch gỗ và tế bào kèm

d)

Quản bào và mạch ống

144.

Câu 19: Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là:

a)

Nước và các ion khoáng

b)

Hợp chất hữu cơ

c)

Saccarôzơ và axit amin

d)

Hoocmon, vitamin.

145.

Câu 20: Động lực của dòng mạch gỗ là:

a)

. Lực đẩy ( áp suất rễ)  

b)

Lực hút do thoát hơi nước ở lá

c)

C. Lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.

d)

Do sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy do áp suất rễ, lực hút ( thoát hơi nước ở lá) và lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.

146.

Câu 21: Tế bào mạch rây gồm 2  loại là

a)

Các quản bào và ống rây

b)

Ống rây và mạch gỗ

c)

Mạch gỗ và tế bào kèm

d)

Ống rây và tế bào kèm

147.

Câu 22: Thành phần dịch mạch rây thường chủ yếu gồm các chất nào sau đây?

a)

A. Nước và các ion khoáng được tổng hợp.

b)

B. Chất hữu cơ được tổng hợp ở lá và một số ion khoáng  được sử dụng lại.

c)

C. Chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ và một số ion khoáng được sử dụng lại.

d)

D. Nước và các ion khoáng làm pH dịch mạch rây từ 8,0 - 8,5.

148.

Câu 23:  Dịch mạch rây được vận chuyển từ cơ quan nguồn (lá) đến cơ quan nhận (rễ, củ, quả…)  là nhờ

a)

A. quá trình cung cấp năng lượng của hô hấp. 

b)

B. sự chênh lệch áp suât thấm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.

c)

C. lực hút của thoát hơi nước và lực đấy của rễ.       

d)

D. lực đẩy của áp suất rễ và thoát hơi nước.

149.

Câu 24: Động lực của dịch mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa:

a)

A. Cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa ( rễ, củ, quả..) 

b)

B. Cơ quan nguồn (rễ) và cơ quan chứa (lá)

c)

C. Cơ quan nguồn (rễ) và cơ quan chứa (thân) 

d)

D. Cơ quan nguồn (quả) và cơ quan chứa (lá) 

150.

Câu 25: Ở thực vật có mạch, các sản phẩm  được đồng hóa ở ở lá (chủ yếu là saccarozo, axit amin) được vận chuyển đến nơi cần sử dụng  (rễ, củ, quả) nhờ:

a)

Mạch rây.

b)

Tế bào chất

c)

Mạch gỗ.

d)

Cả mạch gỗ vàmạch rây.

151.

Câu 26:  Chất được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là

a)

fructôzơ.

b)

glucôzơ.

c)

saccarôzơ.

d)

ion khoáng

152.

Câu 27:  Quá trình vận chuyển nước từ rễ lên lá không có sự tham gia của lực nào sau đây?

a)

A. Lực hút do thoát hơi nước của lá

b)

B. Lực đấy của áp suất rễ.

c)

C. Lực di chuyến của chất hữu cơ từ lá xuống rễ.

d)

D. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch dẫn.

153.

Câu 28: Thoát hơi nước không có vai trò nào sau đây?

a)

A.  Tạo lực hút đầu trên của dòng mạch gỗ.

b)

B.  Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.

c)

C.  Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

d)

D.  Làm tăng nhiệt độ môi trường xung quanh.

154.

Câu 29: Ở thực vật sống trên cạn, lá thoát hơi nước qua con đường nào sau đây?

a)

. Qua thân, cành và lớp cutin bề mặt lá.

b)

Qua thân, cành và khí khổng

c)

Qua khí khổng và lớp cutin.

d)

Qua khí khổng không qua lớp cutin.

155.

Câu 30: Đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua cutin ở thực vật là:

a)

Vận tốc lớn và không được điều chỉnh.

b)

Vận tốc lớn và được điều chỉnh

c)

Vận tốc bé và không được điều chỉnh

d)

Vận tốc bé và được điều chỉnh

156.

Câu 31: Đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật là:

a)

A. lượng nước thoát ra nhỏ, có thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng.

b)

B. lượng nước thoát ra lớn, có thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng.

c)

C. lượng nước thoát ra nhỏ, không thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng.

d)

D. lượng nước thoát ra lớn, không thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng.

157.

Câu 32: Ở đa số các loài cây, số lượng khí khổng có ở 2 mặt của lá có đặc điểm:

a)

Mặt trên nhiều hơn mặt dưới

b)

Mặt dưới nhiều hơn mặt trên

c)

Bằng nhau

d)

Mặt dưới không có khí khổng

158.

Câu 33: Ở một số cây (cây đoạn), mặt trên của lá không có khí khổng  những vẫn có sự thoát hơi nước qua lá vì

a)

chúng thoát hơi nước qua các sợi lông của lá

b)

chúng thoát hơi nước qua gân lá

c)

chúng thoát hơi nước qua lớp cutin trên biểu bì lá

d)

chúng thoát hơi nước qua mép lá

159.

Câu 34: Trên một cây, cơ quan nào có thế nước cao nhất

a)

Các mạch gỗ ở thân

b)

Lá cây 

c)

Các lông hút ở rễ

d)

Cành cây

160.

Câu 35:  Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây không có đặc điểm nào sau đây :

a)

A. Thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.

b)

B.  Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.

c)

C. Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.

d)

D. Thiếu nó cây vẫn hoàn thành được chu trình sống nhưng các quá trình diễn ra chậm.

161.

Câu 36: Trong các nguyên tố sau đây, nhóm nguyên tố đại lượng (đa lượng) gồm:

a)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.             

b)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg

c)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn

d)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu

162.

Câu 38: Ở trong cây, nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?

a)

Cacbon

b)

Kali

c)

Photpho

d)

Sắt

163.

Câu 39: Hiện tượng thiếu nguyên tố khoáng thường biểu hiện ra thành

a)

những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở thân

b)

những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở rễ

c)

những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở lá

d)

. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở hoa

164.

Câu 40: Rễ cây chủ yếu hấp thụ nitơ ở dạng nào sau đây?

a)

NO2- và N2

b)

NO2- và NO3-.

c)

NO2- và NH4+.

d)

NO3- và NH4+.

165.

Câu 41: Sơ đồ nào sau đây biểu thị sự cố định nitơ tự do?

a)

N2 + 3H2 →\rightarrow  NH3  

b)

2NH3 →\rightarrow  Ni + 3H2   

c)

2NH4-  →\rightarrow  2O2 + 8e →\rightarrow  N2 + H2O

d)

glucôzơ + 2N2 →\rightarrow  axit amin

Similar Resources on Wayground