wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN GIỮA KÌ LÍ 11 CHƯƠNG 1.10.2022

Total questions: 143

Worksheet time: 4hrs 35mins

Name
Class
Date
1.

Công thức tính công suất của dòng điện

a)

b)

c)

d)

2.

Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm thì:

a)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.

b)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ  thuận với hiệu điện thế.

c)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.

d)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.

3.

Dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế là

a)

cao kế

b)

ampe kế

c)

vôn kế             

d)

công tơ điện    

4.

Mắc ampe kế như thế nào với thiết bị sử dụng điện cần đo?

a)

Mắc song song

b)

Mắc nối tiếp  

c)

Mắc vòng tròn          

d)

Mắc chéo

5.

Dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện là

a)

điện kế.

b)

biến thế.

c)

điện trở.

d)

ampe kế.

6.

Mắc vôn kế như thế nào với thiết bị sử dung điện cần đo?

a)

Mắc song song

b)

Mắc nối tiếp  

c)

Mắc vòng tròn          

d)

Mắc chéo

7.

Trên bóng đèn có ghi 6V -3W con số này có ý nghĩa gì ?

a)

Hiệu điện thế định mức và công suất định mức của bóng đèn

b)

Cho biết cường độ dòng điện qua đèn là 3W

c)

Cho biết hiệu điện thế qua đèn là 3W, 6V

d)

Cho biết hiệu điện thế qua đèn là 3V

8.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Trong điện môi có rất ít điện tích tự do.

b)

Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hoà điện.

c)

Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do.

d)

Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hoà điện.

9.

Hai quả cầu kim loại nhỏ giống hệt nhau có điện tích là q1 = 3μC và q2 = 1μC, chúng được tiếp xúc với nhau rồi đặt

trong chân không cách nhau 5cm. Độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau khi tiếp xúc là

a)

16,4N

b)

18,4N

c)

12,4N

d)

14,4N

10.

Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1m một điện tích 10μC vuông góc với các đường sức điện

trong một điện trường đều cường độ 106 V/m là

a)

1J

b)

1mJ

c)

0J

d)

1000J

11.

Trong các quy tắc vẽ các đường sức điện sau đây, quy tắc nào là sai:

a)

Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức được vẽ dày hơn.

b)

Các đường sức không cắt nhau.

c)

Các đường sức xuất phát từ các điện tích âm, kết thúc tại các điện tích dương.

d)

Tại một điểm bất kì trong điện trường có thể vẽ được một đường sức đi qua nó.

12.

Phát biểu nào sau đây là SAI?

a)

Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện

tích đặt tại điểm đó trong điện trường.

b)

Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.

c)

Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện

tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường.

d)

Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra.

13.

Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ:

a)

Tăng lên 4 lần.

b)

Tăng lên 2 lần.

c)

Giảm đi 4 lần.

d)

Giảm đi 2 lần.

14.

Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về

a)

khả năng thực hiện công.

b)

mặt tác dụng lực.

c)

năng lượng.

d)

tốc độ biến thiên của điện trường.

15.

Tìm câu phát biểu đúng về mối quan hệ giữa công của lực điện và thế năng tĩnh điện:

a)

Lực điện thực hiện công âm thì thế năng tĩnh điện giảm.

b)

Công của lực điện cũng là thế năng tĩnh điện.

c)

Lực điện thực hiện công dương thì thế năng tĩnh điện tăng.

d)

Công của lực điện là số đo độ biến thiên thế năng

tĩnh điện.

16.

Tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 500 pF được tích điện bởi hiệu điện thế U thì điện tích Q của tụ điện là

150 nC. Giá trị của U là

a)

450V

b)

400V

c)

300V

d)

350V

17.

Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong

chuyển động đó là A thì

a)

A ≠ 0 còn dấu của A chưa xác định vì chưa biết chiều chuyển động của q.

b)

A = 0 trong mọi trường hợp.

c)

A > 0 nếu q < 0.

d)

A > 0 nếu q > 0.

18.

Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

a)

có độ lớn giảm dần theo thời gian

b)

có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm

c)

có độ lớn như nhau tại mọi điểm, hướng có thể khác nhau

d)

có hướng như nhau tại mọi điểm độ lớn có thể khác nhau

19.

Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4cm có một hiệu điện thế không đổi 200V. Cường độ điện

trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

a)

50V/m

b)

5000V/m

c)

80V/m

d)

800V/m

20.

Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần mà điểm đầu và cuối không đổi thì công của lực

điện trường

a)

Không thay đổi

b)

Chưa đủ dữ kiện để xác định

c)

Giảm 2 lần

d)

Tăng 2 lần

21.

Câu nào SAI:

a)

Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm electron để thành ion.

b)

Electron là hạt sơ cấp có khối lượng m= 9,1.10-31kg.

c)

Hạt electron là hạt mang điện tích âm, điện tích có độ lớn 1,6.10-19C.

d)

Với vật là điện môi thì electron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.

22.

Độ lớn cường độ điện trường tại một điềm gây bởi một điện tích điềm không phụ thuộc

a)

độ lớn điện tích đó

b)

Hằng số điện môi của môi trường

c)

độ lớn điện tích thử

d)

Khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó

23.

Một tụ điện có điện dung C0 gắn vào hiệu điện thế U thì điện tích là Q, nếu gắn vào hiệu điện thế U’= 2U thì điện

dung của tụ là

a)

5Co5Co  

b)

0,25Co

c)

Co

d)

2Co

24.

Trong công thức tính công A=qEd thì d là gì ? Chọn câu SAI

a)

hình chiếu đường đi trên một đường sức.

b)

chiều dài đường đi của điện tích dịch chuyển.

c)

khoảng cách giữa hình chiếu của điểm đầu và điểm cuối của đường đi trên một đường sức.

d)

chiều dài đường đi nếu điện tích dịch chuyển dọc theo đường sức.

25.

Chọn đáp án đúng.Lực tác dụng lên các êlectron trong điện trường có cường độ 200V/m có độ lớn bằng:

a)

3,2.10^-21 N

b)

8.10^-22N.

c)

3,2.10^-17N.

d)

6,4.10^-15N

26.

Chọn câu SAI:

a)

Trong quá trình nhiễm điện do cọ xát, electrôn đã chuyển từ vật này sang vật kia.

b)

Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì electron chuyển từ vật chưa nhiễm

điện sang vật nhiễm điện dương.

c)

Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì điện tích dương chuyển từ vật nhiễm

điện dương sang vật chưa nhiễm điện.

d)

Trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng, vật nhiễm điện vẫn trung hòa điện.

27.

Hai quả cầu kim loại có kích thước giống hệt nhau và có độ lớn điện tích là |q1| =|q2|, đưa chúng lại gần thì chúng

hút nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ mang điện tích:

a)

q=0

b)

q = q1/2

c)

q=2q1

d)

1=q1

28.

Một tụ điện có điện dung C, điện trường lớn nhất mà tụ có thể chịu được là 300000V/m, khoảng cách giữa hai bản là

2mm. Hiệu điện thế lớn nhất giữa hai bản tụ là:

a)

600V

b)

400V

c)

500V

d)

800V

29.

Nhận xét nào dưới đây về tụ là SAI?

a)

Điện dung đặt trưng cho khả năng tích điện của tụ

b)

Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).

c)

Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng nhỏ

d)

Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lương càng lớn

30.

Giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế bằng bao nhiêu nếu một điện tích q = 1μC thu được năng lượng W= 0,0002J

khi đi từ A đến B:

a)

100V

b)

200V

c)

300V

d)

500V

31.

Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000V là 1J. Độ lớn điện tích đó là

a)

7.10^-4C.

b)

6.10^-4C.

c)

9.10^-4C

d)

5.10^-4C.

32.

Hai tấm kim loại phẳng nằm ngang song song cách nhau 5cm. Hiệu điện thế giữa hai tấm là 50V. Tính cường độ điện trường và cho biết đặc điểm điện trường, dạng đường sức điện trường giữa hai tấm kim loại:

a)

điện trường biến đổi tăng dần, đường sức là đường tròn, E = 800V/m

b)

điện trường biến đổi, đường sức là đường cong, E = 1200V/m

c)

điện trường đều, đường sức là đường thẳng, E = 1200V/m

d)

điện trường đều, đường sức là đường thẳng, E = 1000V/m

33.

Theo thuyết electron, khái niệm vật nhiễm điện:

a)

Vật nhiễm điện dương là vật thừa electron, vật nhiễm điện âm là vật thiếu electron.

b)

Vật nhiễm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm.

c)

Vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron, vật nhiễm điện âm là vật dư electron.

d)

Vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương.

34.

Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (ϵ=81)\left(\epsilon=81\right)  cách nhau 3 (cm). Lực hút giữa chúng bằng 0,2.10-5(N). Hai điện tích đó

a)

trái dấu, độ lớn là 4,025.10^-9

(uC).

b)

trái dấu, độ lớn là 4,472.10^

-2(uC).

c)

cùng dấu, độ lớn là 4,472.10^-10 (uC).

d)

D. cùng dấu, độ lớn là 4,025.10^-9

(uC)

35.

Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không tương tác với nhau một lực F. Người ta giảm mỗi điện tích đi một nửa, và khoảng cách cũng giảm một nửa thì lực tương tác giữa chúng sẽ:

a)

ko đổi

b)

tăng gấp đôi

c)

giảm một nửa

d)

giảm bốn lần

36.

29: Điện tích điểm q = -3 μC đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 12 000V/m, có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới. Xác định phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q:

a)

F

có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, F = 0,036N

b)

F

có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, F = 0,48N

c)

F

có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,36N

d)

F

có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,036N

37.

Hai điện tích điểm đặt trong không khí, cách nhau 12cm thì lực tương tác giữa chúng là 10N. Đặt chúng vào trong dầu, cách nhau 8cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10N. Hằng số điện môi của dầu là

a)

2,25.

b)

1,25.

c)

4,25.

d)

3,25.

38.

Cọ xát thanh êbônit vào miếng dạ, thanh bônit tích điện âm vì

a)

Electron chuyển từ thanh bônit sang dạ.

b)

Electron chuyển từ dạ sang thanh bônit.

c)

Prôtôn chuyển từ dạ sang thanh bônit.

d)

Prôtôn chuyển từ thanh bônit sang dạ.

39.

Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt chứa 5.108 electron cách nhau 2 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng

a)

1,44.10^-5 N.

b)

1,44.10^-6 N.

c)

1,44.10^-7N

d)

1,44.10^-9N

40.

Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ

a)

tăng 3 lần

b)

tăng 9 lần

c)

giảm 9 lần

d)

giảm 3 lần

41.

Lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích là 2.10-6 N. Khi đưa chúng xa nhau thêm 2 cm thì lực hút là 5.10-7 N. Khoảng cách ban đầu giữa chúng là

a)

1 cm

b)

2 cm

c)

3 cm

d)

4 cm

42.

Cách biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên nào sau đây là sai?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau lực có độ lớn bằng F. Khi đưa chúng vào trong dầu hoả có hằng số điện môi ϵ\epsilon  = 2 và giảm khoảng cách giữa chúng còn r3\frac{r}{3}   thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là

a)

18F

b)

1,5F

c)

6F

d)

4,5F

44.

Hai điện tích q1 = q, q2 = -3q đặt cách nhau một khoảng r. Nếu điện tích q1 tác dụng lên điện tích q2 có độ lớn là F

thì lực tác dụng của điện tích q2 lên q1 có độ lớn là

a)

F

b)

3F

c)

1,5F

d)

6F

45.

Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên đặt cách nhau một khoảng 4 cm là F. Nếu để chúng cách

nhau 1 cm thì lực tương tác giữa chúng là

a)

4F

b)

0,25F

c)

16F

d)

0,5F

46.

Câu phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Electron là hạt sơ cấp mang điện tích 1,6.10^-19 C.

b)

Độ lớn của điện tích nguyên tố là 1,6.10^19 C.

c)

Điện tích hạt nhân bằng một số nguyên lần điện tích nguyên tố.

d)

Tất cả các hạt sơ cấp đều mang điện tích.

47.

Đưa một thanh kim loại trung hoà về điện đặt trên một giá cách điện lại gần một quả cầu tích điện dương. Sau khi đưa thanh kim loại ra thật xa quả cầu thì thanh kim loại

a)

có hai nữa tích điện trái dấu.

b)

tích điện dương.

c)

tích điện âm.

d)

trung hoà về điện.

48.

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?

a)

Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu.

b)

Chim thường xù lông về mùa rét.

c)

Ôtô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích sắt kéo lê trên mặt đường.

d)

Sét giữa các đám mây.

49.

Điện tích điểm là

a)

Vật có kích thước nhỏ.

b)

Điện tích có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách

c)

Vật chứa rất ít điện tích.

d)

Điểm phát ra điện tích.

50.

Về sự tương tác điện, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

A. Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.

b)

các điện tích khác loài thì hút nhau

c)

Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau

d)

Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau

51.

Khi khoảng cách giữa 2 điện tích điểm trong chân không giảm 2 lần thì độ lớn lực Cu-lông

a)

Tăng 4 lần.

b)

Tăng 2 lần.

c)

Giảm 4 lần.

d)

Giảm 2 lần.

52.

Nhận xét không đúng về điện môi là:

a)

Điện môi là môi trường cách điện.

b)

Hằng số điện môi trong chân không bằng 1.

c)

Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi

trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.

d)

Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.

53.

Có thể áp dụng định luật Culông để tính lực tương tác trong trường hợp

a)

tương tác giữa 2 thanh thủy tinh nhiễm điện đặt gần nhau

b)

tương tác giữa một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện gầm nhau

c)

tưởng tác giữa 2 quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau

d)

tưởng tác điện giữa một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn đặt gần nhau

54.

Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất

khi đặt trong

a)

trong chân không

b)

trong nước nguyên chất

c)

trong dầu hỏa

d)

trong không khí ở điều kiện tiêu chuẩn

55.

Sẽ không có ý nghĩa khi ta nói về hằng số điện môi của

a)

hắc ín ( nhựa đường)

b)

nhựa trong

c)

nhựa tinh

d)

nhôm

56.

Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Prôton mang điện tích là +1,6.10-9C.

b)

Khối lượng nơtron xấp xỉ khối lượng prôton.

c)

Tổng số hạt prôton và nơtron trong hạt nhân luôn bằng số êlectron quay xung quanh nguyên tử.

d)

Điện tích của prôton và điện tích của êlectron gọi là điện tích nguyên tố.

57.

Điều kiện nào dưới đây nói về một vật dẫn điện là đúng?

a)

Vật phải ở nhiệt độ phòng.

b)

Vật có chứa các điện tích tự do.

c)

Vật nhất thiết phải làm bằng kim loại.

d)

Vật phải mang điện tích.

58.

Vật nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát

a)

Êlectron chuyển từ vật này sang vật khác.

b)

Vật bị nóng lên.

c)

Các điện tích tự do được tạo ra trong vật.

d)

Các điện tích mất đi.

59.

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng

a)

Đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần một quả cầu mang điện

b)

Thanh thước nhựa sau khi mài lên tóc hút được giấy vụn

c)

Mùa hanh khô, khi mặc quần vải tổng hợp thường thấy vải dính sát vào ngườ

d)

Quả cầu kim loại bị nhiễm điện do nó chạm vào thanh nhựa vừa cọ xát vào len dạ.

60.

Điện trường là

a)

môi trường không khí bao quanh điện tích

b)

môi trường chứa các điện tích

c)

môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó

d)

môi trường dẫn điện

61.

Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho

a)

. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.

b)

điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.

c)

tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đótốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó

d)

tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó

62.

Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường

a)

ko đổi

b)

tăng 2 lần

c)

giảm 2 lần

d)

giảm 4 lần

63.

Véctơ cuờng độ điện trường tại mỗi điểm có chiều

a)

cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.

b)

cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó

c)

phụ thuộc độ lớn điện tích thử

d)

phụ thuộc nhiệt độ của môi trường

64.

Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:

a)

V/m2

b)

V.m

c)

V/m

d)

V.m2

65.

Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi 1 điện tích điểm không phụ thuộc

a)

độ lớn điện tích thử.

b)

độ lớn điện tích đó

c)

khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó

d)

hằng số điện môi của môi trường

66.

Nếu tại một điểm có điện trường gây bởi 2 điện tích điểm Q1 (âm)và Q2 (dương) thì hướng của cường độ điện trường tại điểm đó xác định bằng

a)

Hướng của tổng 2 véctơ cường độ điện trường thành phần.

b)

Hướng của véctơ cường độ điện trường gây bởi điện tích dương

c)

Hướng của véctơ cường độ điện trường gây bởi điện tích âm

d)

Hướng của véctơ cường độ điện trường gây bởi điện tích ở gần điểm đang xét hơn.

67.

Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương.

a)

vuông góc với đường trung trực của AB.

b)

trùng với đường trung trực của AB

c)

trùng với đường nối của AB

d)

tạo với đường nối AB một góc 45o .

68.

Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường

a)

giảm 2 lần

b)

tăng 2 lần

c)

giảm 4 lần

d)

tăng 4 lần

69.

Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó.

a)

. có hướng như nhau tại mọi điểm.

b)

có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm

c)

có độ lớn như nhau tại mọi điểm

d)

có độ lớn giảm dần theo thời gian

70.

Đặt một điện tích thử -1 uC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là.

a)

1000 V/m, từ trái sang phải.

b)

1000 V/m, từ phải sang trái.

c)

1 V/m, từ trái sang phải

d)

1 V/m, từ phải sang trái.

71.

Một điện tích âm -1 uC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng

a)

9000 V/m, hướng về phía nó.

b)

9000 V/m, hướng ra xa nó

c)

9.109 V/m, hướng về phía nó.

d)

9.109V/m, hướng ra xa nó.

72.

Công của lực điện không phụ thuộc vào

a)

vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi

b)

cường độ điện trường.

c)

hình dạng của đường đi

d)

độ lớn điện tích bị dịch chuyển.

73.

Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

a)

khả năng tác dụng lực của điện trường

b)

phương chiều của cường độ điện trường.

c)

khả năng sinh công của điện trường

d)

độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.

74.

Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng lên 2 lần thì công của lực điện trường

a)

chưa đủ dữ kiện xác định.

b)

tăng 2 lần

c)

giảm 2 lần

d)

không thay đổi.

75.

Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích

a)

dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức một góc khác 90

b)

dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều

c)

dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường

d)

dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường

76.

Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của lực điện trường

a)

âm

b)

dương

c)

=0

d)

chưa đủ dữ kiện xác định

77.

Điện thế là đại lượng đặc trưng cho điện trường về

a)

Khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường

b)

Khả năng sinh công tại một điểm

c)

Khả năng tác dụng lực tại một điểm.

d)

Khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.

78.

Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó

a)

ko đổi

b)

tăng gấp đôi

c)

giảm một nửa

d)

tăng gấp bốn

79.

Đơn vị của điện thế là vôn(V). 1V bằng

a)

1J.C

b)

1J/C

c)

1N/C

d)

1J/N

80.

Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là:

a)

Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường

b)

Đơn vị của hiệu điện thế là V/C.

c)

Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó

d)

Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vào vị trí của hai điểm đó

81.

Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức

a)

U = E.d.q

b)

U = E/d

c)

U = E.d

d)

. U = q.E/d

82.

Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là

a)

500V

b)

1000V

c)

2000V

d)

chưa đủ dữ kiện để xác định

83.

Tụ điện là

a)

hệ thống gồm 2 vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

b)

hệ thống gồm 2 vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

c)

hệ thống gồm 2 vật đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.

d)

hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng rất lớn.

84.

Để tích điện cho tụ điện ta phải

a)

đặt vào hai bản tụ một hiệu điện thế.

b)

cọ xát các bản tụ với nhau.

c)

đặt tụ gần vật nhiễm điện

d)

đặt tụ gần nguồn điện

85.

Nhận xét nào về tụ điện dưới đây là không đúng?

a)

Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ

b)

Điện dung của tụ có đơn vị là Fara(F).

c)

Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.

d)

Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn

86.

1 nF có giá trị là

a)

10^-9 F

b)

10^-12 F.

c)

10^-8 F

d)

10^-3F

87.

Nếu hiệu điện thế giữa 2 bản tụ tăng hai lần thì điện dung của tụ

a)

Tăng 2 lần

b)

giảm 2 lần

c)

tăng 4 lần

d)

không đổi

88.

Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do

a)

Thay đổi điện môi trong lòng tụ

b)

Thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ

c)

Thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ.

d)

Thay đổi chất liệu làm các bản tụ.

89.

Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?

a)

Giữa hai bản kim loại là sứ

b)

Giữa hai bản kim loại là không khí

c)

Giữa 2 bản kim loại là nước muối

d)

Giữa 2 bản kim loại là nước tinh khiết

90.

Một tụ điện có điện dung 2 mF . Khi đặt 1 hiệu điện thế 4V vào 2 bản tụ điện thì tụ tích được 1 điện lượng là

a)

2.10^-6C.

b)

16.10^-6C

c)

4.10^-6C

d)

8.10^-3C

91.

Đặt vào 2 đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9C. Điện dung của tụ là.

a)

2mF

b)

2 F

c)

2uF

d)

2nF

92.

Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào 2 đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ có tích được một điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào 2 đầu tụ một hiệu điện thế

a)

500mV

b)

0,05V

c)

5V

d)

20V

93.

Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là -3,2.10-19 J. Điện thế tại điểm M là

a)

3,2V

b)

-3,2V

c)

2V

d)

-2V

94.

Hai điện tích dương q1 = q và q2 = 4q đạt tại hai điểm A, B trong không khí cách nhau 12 cm. Gọi M là điểm tại đó, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 bằng 0. Điểm M cách q1 một khoảng

a)

8cm

b)

6 cm

c)

4 cm

d)

3 cm

95.

Cường độ điện trường do điện tích +Q gây ra tại điểm A cách nó một khoảng r có độ lớn là E. Nếu thay bằng điện tích -2Q và giảm khoảng cách đến A còn một nửa thì cường độ điện trường tại A có độ lớn là

a)

8E

b)

4E

c)

0,25E

d)

E

96.

Tại điểm A trong một điện trường, véc tơ cường độ điện trường có hướng thẳng đứng từ trên xuống, có độ lớn bằng 5 V/m có đặt điện tích q = - 4.10-6 C. Lực tác dụng lên điện tích q có

a)

độ lớn bằng 2.10-5 N, hướng thẳng đứng từ trên xuống.

b)

độ lớn bằng 2.10-5 N, hướng thẳng đứng từ dưới lên.

c)

độ lớn bằng 2 N, hướng thẳng đứng từ trên xuống.

d)

độ lớn bằng 4.10-6 N, hướng thẳng đứng từ dưới lên.

97.

Một điện tích điểm Q = - 2.10-7 C, đặt tại điểm A trong môi trường có hằng số điện môi  = 2. Véc tơ cường độ điện trường E do điện tích Q gây ra tại điểm B với AB = 6 cm có

a)

phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.10^5 V/m

b)

phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 1,5.10^4 V/m.

c)

phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 2,5.10^5 V/m

d)

phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.10^4 V/m.

98.

Cường độ điện trường tạo bởi một điện tích điểm cách nó 2 cm bằng 105 V/m. Tại vị trí cách điện tích này bằng bao nhiêu thì cường độ điện trường bằng 4.105 V/m?

a)

2 cm

b)

1 cm

c)

4 cm

d)

5 cm

99.

Hai điện tích q1 < 0 và q2 > 0 với |q2| > |q1| đặt tại hai điểm A và B như hình vẽ (I là trung điểm của AB). Điểm M có độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0 nằm trên

a)

AI

b)

IB

c)

By

d)

Ax

100.

Đặt 4 điện tích có cùng độ lớn q tại 4 đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh a với điện tích dương tại A và C, điện tích âm tại B và D. Cường độ điện trường tại giao điểm của hai đường chéo của hình vuông có độ lớn

a)

E=4kg2ϵ.a2E=\frac{4kg\sqrt[]{2}}{\epsilon.a^2}  

b)

E=4kgϵ.a2E=\frac{4kg}{\epsilon.a^2}  

c)

E=kg2ϵ.a2E=\frac{kg\sqrt[]{2}}{\epsilon.a^2}  

d)

E=0

101.

Đặt hai điện tích tại hai điểm A và B. Để cường độ điện trường do hai điện tích gây ra tại trung điểm I của AB bằng 0 thì hai điện tích này

a)

cùng dương

b)

cùng âm

c)

cùng độ lớn và cùng dấu

d)

cùng độ lớn và trái dấu

102.

Tại 3 đỉnh của hình vuông cạnh a đặt 3 điện tích dương cùng độ lớn. Cường độ điện trường do 3 điện tích gây ra tại đỉnh thứ tư có độ lớn

a)

E=kgϵ.a2(212)E=\frac{kg}{\epsilon.a^2}\left(\sqrt[]{2}-\frac{1}{2}\right)  

b)

E=kgϵ.a2(2 +12)E=\frac{kg}{\epsilon.a^2}\left(\sqrt[]{2}\ +\frac{1}{2}\right)  

c)

E=kg2ϵ.a2E=\frac{kg\sqrt[]{2}}{\epsilon.a^2}  

d)

E= E=3kg2ϵ.a2E=\frac{3kg}{2\epsilon.a^2}  

103.

Câu phát biểu nào sau đây chưa đúng?

a)

Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức

b)

Các đường sức của điện trường không cắt nhau

c)

Đường sức của điện trường bao giờ cũng là đường thẳng

d)

Đường sức của điện trường tĩnh không khép kín

104.

Quả cầu nhỏ khối lượng m = 25 g, mang điện tích q = 2,5.10-9 C được treo bởi một sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể và đặt vào trong một điện trường đều với cường độ điện trường E có phương nằm ngang và có độ lớn E = 106 V/m. Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là

a)

30

b)

45

c)

60

d)

75

105.

Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều là A = |q|Ed. Trong đó d là

a)

chiều dài MN

b)

chiều dài đường đi của điện tích

c)

đường kính của quả cầu tích điện

d)

hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức

106.

Một điện tích điểm di chuyển dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường E = 1000 V/m, đi được một khoảng d = 5 cm. Lực điện trường thực hiện được công A = 15.10-5 J. Độ lớn của điện tích đó là

a)

5.10^-6 C

b)

15.10^-6 C.

c)

3.10^-6 C

d)

10^-5 C

107.

Một điện tích q = 4.10-6 C dịch chuyển trong điện trường đều có cường độ điện trường E = 500 V/m trên quãng đường thẳng s = 5 cm, tạo với hướng của véc tơ cường độ điện trường góc 60 . Công của lực điện trường thực hiện trong quá trình di chuyển này và hiệu điện thế giữa hai đầu quãng đường này là

a)

A = 5.10^-5 J và U = 12,5 V

b)

A = 5.10^-5 J và U=25V

c)

A = 10^-4 J và U=25V

d)

A = 10^-4 J và U=12,5V

108.

Một electron chuyển động với vận tốc v1 = 3.107 m/s bay ra từ một điểm của điện trường có điện thế V1 = 6000 V và chạy dọc theo đường sức của điện trường đến một điểm tại đó vận tốc của electron giảm xuống bằng không. Điện thế V2 của điện trường tại điểm đó là

a)

3441V

b)

3260V

c)

3004V

d)

2820V

109.

Hai điện tích q1 = 2.10-6 C và q2 = - 8.10-6 C lần lượt đặt tại hai điểm A và B với AB = 10 cm. Xác định điểm M trên đường AB mà tại đó E2-->E1

a)

M nằm trong AB với AM = 2,5 cm

b)

M nằm trong AB với AM = 5 cm

c)

M nằm ngoài AB với AM = 2,5 cm

d)

M nằm ngoài AB với AM = 5 cm

110.

Khi một điện tích q = -2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -6 J, hiệu điện thế UMN là:

a)

12V

b)

-12V

c)

3V

d)

-3V

111.

Lực tương tác giữa hai điện tích q1 = q2 = -3.10-9 C khi đặt cách nhau 10 cm trong không khí là

a)

8,1.10^-10 N

b)

8,1.10^-6N

c)

2,7.10^-10N

d)

2,7.10^-6N

112.

Hai tấm kim loại phẵng đặt song song, cách nhau 2 cm, nhiễm điện trái dấu. Một điện tích q = 5.10-9 C di chuyển từ tấm này đến tấm kia thì lực điện trường thực hiện được công A = 5.10-8 J. Cường độ điện trường giữa hai tấm kim loại là

a)

300 V/m

b)

500 V/m

c)

200 V/m

d)

400 V/m

113.

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng 4 cm thì đẩy nhau một lực là 9.10-5 N. Để lực đẩy giữa chúng là 1,6.10 -4 N thì khoảng cách giữa chúng là

a)

1 cm

b)

2 cm

c)

3 cm

d)

4 cm

114.

Nếu truyền cho quả cầu trung hoà về điện 5.105 electron thì quả cầu mang một điện tích là

a)

8.10^-14 C

b)

-8.10^-14 C

c)

-1,6.10^-24 C

d)

1,6.10^-24 C

115.

Hai điện tích đẩy nhau một lực F khi đặt cách nhau 8 cm. Khi đưa chúng về cách nhau 2 cm thì lực tương tác là:

a)

0,5F

b)

2F

c)

4F

d)

16F

116.

Cho một hình thoi tâm O, cường độ điện trường tại O triệt tiêu khi tại bốn đỉnh của hình thoi đặt

a)

các điện tích cùng độ lớn

b)

các điện tích ở các đỉnh kề nhau khác dấu nhau

c)

các điện tích ở các đỉnh đối diện nhau cùng dấu và cùng độ lớn

d)

các điện tích cùng dấu

117.

Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có điện tích q1 và q2 khác nhau ở khoảng cách R đẩy nhau với lực F0. Sau khi chúng tiếp xúc, đặt lại ở khoảng cách R chúng sẽ

a)

hút nhau với F < F0

b)

hút nhau với F > F0.

c)

. đẩy nhau với F < F0

d)

. đẩy nhau với F > F0.

118.

Chọn câu sai. Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích

a)

. phụ thuộc vào hình dạng đường đi.

b)

phụ thuộc vào điện trường.

c)

. phụ thuộc vào điện tích dịch chuyển.

d)

phụ thuộc vào hiệu điện thế ở hai đầu đường đi

119.

Hai quả cầu kim loại giống nhau được treo vào điểm O bằng hai sợi dây cách điện, cùng chiều dài, không co dãn, có khối lượng không đáng kể. Gọi P = mg là trọng lượng của một quả cầu, F là lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu khi truyền điện tích cho một quả cầu. Khi đó hai dây treo hợp với nhau góc a với

a)

tana= F/P

b)

sina= F/P

c)

tana/2= F/P

d)

sina/2= F/P

120.

Thả cho một electron không có vận tốc ban đầu trong một điện trường. Electron đó sẽ

a)

. chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường

b)

chuyển động từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp

c)

chuyển động từ nơi có điện thế thấp đến nơi có điện thế cao.

d)

đứng yên

121.

Thả cho một ion dương không có vận tốc ban đầu trong một điện trường. Ion dương đó sẽ

a)

chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường

b)

chuyển động từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp.

c)

chuyển động từ nơi có điện thế thấp đến nơi có điện thế cao

d)

đứng yên.

122.

Hai quả cầu có cùng kích thước và cùng khối lượng, tích các điện lượng q1 = 4.10-11 C, q2 = 10-11 C đặt trong không khí, cách nhau một khoảng lớn hơn bán kính của chúng rất nhiều. Nếu lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn bằng lực đẩy tĩnh điện thì khối lượng của mỗi quả cầu bằng

a)

xấp xỉ 0,23 kg.

b)

xấp xỉ 0,46 kg.

c)

xấp xỉ 2,3 kg.

d)

xấp xỉ 4,6 kg.

123.

Hai viên bi sắt kích thước nhỏ, mang các điện tích q1 và q2, đặt cách nhau một khoảng r. Sau đó các viên bi được phóng điện sao cho điện tích các viên bi chỉ còn một nửa điện tích lúc đầu, đồng thời đưa chúng đến cách nhau một khoảng 0,25r thì lực tương tác giữa chúng tăng lên

a)

2 lần

b)

4 lần

c)

6 lần

d)

8 lần

124.

Một quả cầu tích điện +6,4.10-7 C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số prôtôn để quả cầu trung hoà về điện?

a)

Thừa 4.10^12 electron.

b)

Thiếu 4.10^12 electron

c)

Thừa 25.10^12 electron

d)

Thiếu 25.10^13 electron

125.

Tại A có điện tích điểm q1, tại B có điện tích điểm q2. Người ta tìm được điểm M tại đó điện trường bằng không. M nằm trên đoạn thẳng nối A, B và ở gần A hơn B. Có thể nói gì về dấu và độ lớn của các điện tích q1, q2?

a)

. q1, q2 cùng dấu; |q1| > |q2|.

b)

q1, q2 cùng dấu; |q1| < |q2|.

c)

q1, q2 khác dấu; |q1| > |q2|

d)

q1, q2 khác dấu; |q1| < |q2|

126.

Tại A có điện tích điểm q1, tại B có điện tích điểm q2. Người ta tìm được điểm M tại đó điện trường bằng không. M nằm ngoài đoạn thẳng nối A, B và ở gần B hơn A. Có thể nói gì về dấu và độ lớn của q1, q2?

a)

q1, q2 cùng dấu; |q1| > |q2|.

b)

q1, q2 khác dấu; |q1| > |q2|.

c)

q1, q2 cùng dấu; |q1| < |q2|

d)

q1, q2 khác dấu; |q1| < |q2|.

127.

Một hệ cô lập gồm 3 điện tích điểm có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng với nhau. Tình huống nào dưới đây có thể xảy ra?

a)

Ba điện tích cùng dấu nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều

b)

Ba điện tích cùng dấu nằm trên một đường thẳng.

c)

Ba điện tích không cùng dấu nằm ở 3 đỉnh của một tam giác đều

d)

Ba điện tích không cùng dấu nằm trên một đường thẳng

128.

Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu 106 m/s dọc theo đường sức của một điện trường đều được một quãng đường 1 cm thì dừng lại. Cường độ điện trường của điện trường đều đó có độ lớn

a)

284 V/m

b)

482 V/m

c)

428 V/m

d)

824 V/m

129.

Công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q khi q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường, không phụ thuộc vào

a)

vị trí của các điểm M, N.

b)

hình dạng dường đi từ M đến N

c)

độ lớn của điện tích q

d)

cường độ điện trường tại M và N

130.

Khi một điện tích di chuyển trong một điện trường từ một điểm A đến một điểm B thì lực điện sinh công 2,5 J. Nếu thế năng của q tại A là 5 J thì thế năng của q tại B là

a)

- 2,5 J

b)

2,5 J

c)

-7,5 J

d)

7,5 J

131.

Một electron bay từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, giữa hai điểm có hiệu điện thế UMN = 100 V. Công mà lực điện trường sinh ra sẽ là

a)

1,6.10^-19 J

b)

- 1,6.10^-19 J

c)

1,6.10^-17 J

d)

-1,6.10^-17 J

132.

Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường E = 100 V/m với vận tốc ban đầu 300 km/s theo hướng của véc tơ E . Hỏi electron chuyển động được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó giảm đến bằng không?

a)

1,13mm

b)

2,26mm

c)

5,12mm

d)

ko giảm

133.

Khi một điện tích q = -2.10^-6 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -18.10^-6 J. Hiệu điện thế giữa M và N là

a)

36 V

b)

- 36 V

c)

9 V

d)

- 9 V

134.

Một electron được thả không vận tốc ban đầu ở sát bản âm trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẵng tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 100 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Tính động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương

a)

1,6.10^-17 J

b)

1,6.10^-18 J

c)

1,6.10^-19 J

d)

1,6.10^-20 J

135.

Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

a)

A > 0 nếu q > 0

b)

. A > 0 nếu q < 0

c)

A > 0 nếu q < 0

d)

A=0

136.

Một tụ điện phẵng tích điện đến hiệu điện thế U1 = 300 V. Sau khi ngắt khỏi nguồn điện người ta giảm khoảng cách giữa 2 bản tụ xuống còn một nữa. Lúc này hiệu điện thế giữa hai bản bằng

a)

300 V

b)

150 V

c)

600 V

d)

0 V

137.

Chọn câu sai

a)

Khi nối hai bản tụ vào hai cực của một nguồn điện không đổi thì hai bản tụ đều mất điện tích.

b)

Nếu tụ điện đã được tích điện thì điện tích trên hai bản tụ luôn trái dấu và bằng nhau về độ lớn.

c)

Hai bản tụ phải được đặt cách điện với nhau

d)

Các bản của tụ điện phẳng phải là những tấm vật dẫn phẵng đặt song song và cách điện với nhau với nhau

138.

Một tụ điện có điện dung 24 nF được tích điện đến hiệu điện thế 450 V thì có bao nhiêu electron di chuyển đến bản tích điện âm của tụ?

a)

6,75.10^12

b)

13,3.10^12

c)

6,75.10^13

d)

13,3.10^13

139.

Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 F - 200 V. Nối hai bản tụ điện với một hiệu điện thế 120 V. Điện tích của tụ điện

a)

12.10^-4 C

b)

24.10^-4C

c)

2.10^-3C

d)

4.10^-3 C

140.

Hai tụ điện chứa cùng một điện tích thì

a)

chúng phải có cùng điện dung

b)

chúng phải có cùng hiệu điện thế

c)

tụ điện có điện dung lớn hơn sẽ có hiệu điện thế lớn hơn

d)

tụ điện có điện dung nhỏ hơn sẽ có hiệu điện thế lớn hơn

141.

Tụ điện phẳng, không khí có điện dung 5 nF. Cường độ điện trường lớn nhất mà tụ có thể chịu được là 3.105 V/m, khoảng cách giữa hai bản tụ là 2 mm. Điện tích lớn nhất có thể tích được cho tụ là

a)

2.10^-6 C

b)

2,5.10-6 C

c)

3.10-6 C

d)

4.10-6 C

142.

Một điện tích q = 3,2.10^-19 C chạy từ điểm M có điện thế VM = 10 V đến điểm N có điện thế VN = 5 V. Khoảng cách từ M đến N là 2 cm. Công của lực điện trường là

a)

6,4.10^-21 J

b)

32.10^-19 J

c)

16.10^-19 J

d)

32.10^-21 J

143.

Một tụ điện phẳng có điện dung 200 pF được tích điện dưới hiệu điện thế 40 V. Khoảng cách giữa hai bản là 0,2 mm. Điện tích của tụ điện và cường độ điện trường bên trong tụ điện là

a)

q = 5.10-11 C và E = 10^6

b)

q = 8.10^-9 và E = 2.10^5 V/m

c)

q= 8.10^-11 C và E= 10^6 V/m

d)

q= 5.10^-11 và E= 2.10^5 V/m