NEW
Font size
WorksheetsKT thử giữa kì 1- Lần 2-Hóa 11
Total questions: 30
Worksheet time: 28mins
Chất nào sau đây không dẫn điện được?
KCl rắn, khan.
CaCl2 nóng chảy.
NaOH nóng chảy.
HBr hòa tan trong nước.
Phương trình điện li nào sau đây không đúng ?
HCl → H+ + Cl-
CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+
H3PO4 → 3H+ + PO43-
Na3PO4 → 3Na+ + PO43-
Chất nào sau đây là muối axit?
KCl
CaCO3
NaHS
NaNO3
Dung dịch chất nào dưới đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
KNO3
CH3COOH
NaOH
NaCl
Cho các phát biểu sau:
a.Nito phản ứng với H2, O2 tạo ra các hợp chất khí
b. Trong phòng thí nghiệm nito tinh khiết được điều chế từ chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
c. Ở nhiệt độ thường nito phản ứng được với kim loại liti
d. Nito là nguyên tố thuộc chu kì 2 nhóm VA
e. Nito được tạo thành khi nhiệt phân muối NH4NO3.
Số phát biểu sai là
1
2
3
4
Số phát biểu đúng khi nói về NH3
a. NH3 thể hiện tính khử khi tác dụng với O2, thể hiện tính bazo khi tác dụng với HCl.
b. Có thể điều chế NH3 bằng cách đun nóng muối NH4Cl với dung dịch Ca(OH)2.
c. Là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, tan nhiều trong nước tạo dung dịch bazo.
d. Làm quỳ tím ẩm hóa xanh.
e. dd NH3 tác dụng với dd FeCl3 tạo kết tủa màu nâu đỏ.
f. được sử dụng chủ yếu để sản xuất axit nitric và phân đạm.
g. Trong phòng thí nghiệm khi điều chế khí amoniac, ta có thể thu khí amoniac bằng phương pháp đẩy nước.
h. Để làm khô khí amoniac (NH3) có thể dùng vôi sống (CaO).
Số phát biểu sai là
2
4
5
6
Dãy gồm các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là
Ca2+, Cl-, Na+, CO32-
K+, Ba2+, OH-, Cl-
Al3+, SO42-, Cl-, Ba2+
Na+, OH-, HCO3-, K+
Các ion nào sau không thể cùng tồn tại trong một dung dịch?
Na+, Mg2+, NO3-, SO42-
Ba2+, Al3+, Cl–, HSO4-
Cu2+, Fe3+, SO42-, Cl–
K+, NH4+, OH–, PO43-
Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch NaOH a mol/l, được 500ml dung dịch có pH = 12.Tính a
0,13M.
0,12M
0,1M
0,14M
Cho dung dịch X gồm HNO3 và HCl có pH = 1. Trộn V (ml) dung dịch Ba(OH)2 0,025 M với 100ml dung dịch X thu được dung dịch Y có pH = 2. Giá trị của V là:
125 ml.
150 ml.
175 ml.
250 ml.
Pha loãng 1 lít dung dịch NaOH có pH = 13 bằng bao nhiêu lít nước để được dung dịch mới có pH = 11?
10 lít.
9 lít.
99 lít.
9,9 lít.
Có 10 ml dung dịch axit HCl có pH = 3. Cần thêm bao nhiêu ml nước cất để thu được dung dịch axit có pH = 4?
90 ml.
100 ml.
10 ml.
40 ml.
Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, 0,03 mol Cl– và y mol SO42–. Giá trị của y là
0,075
0,05
0,015
0,1
Dãy nào sau đây chỉ chứa chất điện li yếu
H2S, HCl, Cu(OH)2, NaOH.
CH3COOH, H2S, Fe(OH)3, Cu(OH)2.
CH3COOH, Fe(OH)3, HF, HNO3
H2S, HNO3, Cu(OH)2, KOH
Dãy các chất đều là chất điện li mạnh là
KOH, NaCl, H2CO3.
Na2S, Mg(OH)2, HCl.
HClO, NaNO3, Ca(OH)3.
HCl, Fe(NO3)3, Ba(OH)2.
Cho 1,605 gam NH4Cl tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 đun nóng, thu được a mol NH3. Cho N=14; H=1; Cl=35,5. Giá trị của a là
0,035
0,03
0,04
0,025
Cho dãy các chất: NH4Cl, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
1
3
2
4
Nhận định nào sau đây là không đúng?
Phương trình ion thu gọn của phản ứng cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch chất điện li.
Sự điện li là sự phân li một chất thành ion khi tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy.
Theo A-rê-ni-ut muối axit là muối mà anion gốc axit vẫn có khả năng phân li ra ion H+.
Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do trong dd có chứa các ion H+ và OH- chuyển động tự do.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Không thể dùng dung dịch kiềm để nhận biết muối amoni.
Khi tan trong nước, muối amoni phân li hoàn toàn ra ion NH4+ không màu và chỉ tạo ra môi trường axit.
Muối amoni clorua (NH4Cl) có khả năng thăng hoa.
Dưới tác dụng của nhiệt, muối amoni phân hủy thành amoniac và axit.
Cho phản ứng hóa học: 2HCl + Na2CO3 → 2 NaCl + CO2 ↑ + H2O. Phương trình ion thu gọn của phản ứng là
H+ + HCO3- → CO2 ↑ + H2O.
2H+ + CO32- → CO2 ↑ + H2O.
H+ + 2HCO3- → CO2 ↑ + H2O.
H+ + Na2CO3 → Na+ + CO2 ↑ + H2O.
Cho phản ứng hóa học: NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O. Phương trình ion thu gọn của phản ứng là
NH4+ + NaOH → Na+ + NH3 + H2O
NH4Cl + OH- → Cl- + NH3 + H2O
NH4+ + OH- → NH3 + H2O
NH4+ + NaOH → Na+ + NH3 + 2H2O
Phương trình nào sau đây viết đúng
NH3 + Cl2 → NH4Cl
NH4NO2 → N2 + 2H2O
Phương trình nào sau đây viết đúng
Trộn 100ml dung dịch BaCl2 0,03M với 400ml dung dịch Na2CO3 0,01M, thu được 500ml dung dịch X. Nồng độ mol/l các ion trong dung dịch X lần lượt là.
[Na+] = 0,016M; [Cl-] = 0,012M; [Ba2+] = 0,012M.
[Na+] = 0,016M; [Cl-] = 0,012M; [CO32-] = 0,002M.
[Na+] = 0,016M; [Cl-] = 0,012M; [Ba2+] = 0,002M.
[Na+] = 0,016M; [Cl-] = 0,012M; [CO32-] = 0,008M.
Trộn 250ml dung dịch NaCl 0,01M với 250ml dung dịch AgNO3 0,02M, thu được 500ml dung dịch X. Nồng độ mol/l các ion trong dung dịch X lần lượt là.
[Na+] = 0,005M; [NO3-] = 0,01M; [Ag+] = 0,01M.
[Na+] = 0,005M; [NO3-] = 0,01M; [Cl-] = 0,01M.
[Na+] = 0,005M; [NO3-] = 0,01M; [Ag+] = 0,005M.
[Na+] = 0,005M; [NO3-] = 0,005M; [Cl-] = 0,01M.
NH4+, Ba2+, Al3+, Fe3+.
NH4+, Mg2+, Al3+, Fe3+.
NH4+, Ba2+, Fe3+, Cr3+.
NH4+, Mg2+, Fe3+, Cr3+.
Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4: 1. Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là? (cho Na=23; K=39; Ba=137; O=16; H=1; Cl=35,5; S=32)
13,70 gam.
18,46 gam.
12,78 gam.
14,62 gam.
Chất nào có thể dùng để làm khô khí NH3?
CaO
P2O5.
CuSO4.
H2SO4 đặc.
Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dụng với dd kiềm, vì khi đó
thoát ra 1 chất khí màu lục nhạt.
thoát ra 1chất khí không màu, mùi khai, làm xanh quỳ tím ẩm..
thoát ra 1chất khí nâu đỏ, làm xanh quỳ tím ẩm..
thoát ra 1chất khí không màu, không mùi.
Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch.
Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy.
Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa - khử.
