Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật lý

Total questions: 20

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Chuyển động cơ học là

a)

Sự thay đổi khoảng cách của vật so với vật khác

b)

Sự thay đổi phương chiều của vật

c)

Sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác theo thời gian

d)

Sự thay đổi hình dạng của vật so với vật khác

2.

Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:

a)

Một vật đứng yên so với vật này cũng sẽ đứng yên so với vật khác.

b)

Một vật đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.

c)

Một vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào quỹ đạo chuyển động.

d)

Một vật chuyển động so với vật này cũng sẽ chuyển động so với vật khác.

3.

Trong các chuyển động sau, quỹ đạo của chuyển động nào là đường thẳng.

a)

Một chiếc lá rơi từ trên cây xuống.

b)

Một viên phấn rơi từ trên cao xuống.

c)

Bánh xe khi xe đang chuyển động.

d)

Một viên đá được ném theo phương nằm ngang.

4.

Một chiếc ô tô đang chạy, người soát vé đang đi lại. Câu nhận xét nào sau đây là sai?

a)

Hành khách đứng yên so với người lái xe.

b)

Người soát vé đứng yên so với hành khách.

c)

Người lái xe chuyển động so với cây bên đường.

d)

Hành khách chuyển động so với nhà cửa bên đường.

5.

Chọn đáp án đúng.

a)

Quỹ đạo là một đường thẳng mà trên đó chất điểm chuyển động.

b)

Một đường cong mà trên đó chất điểm chuyển động gọi là quỹ đạo.

c)

Quỹ đạo là một đường mà vật vạch ra trong không gian khi nó chuyển động.

d)

Một đường vạch sẵn trong không gian trên đó vật chuyển động gọi là quỹ đạo.

6.

Trong các phát biểu sau về độ lớn vận tốc, phát biểu nào sau đây đúng:

a)

Độ lớn vận tốc tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

b)

Độ lớn vận tốc tính bằng quãng đường đi được trong một ngày

c)

Độ lớn vận tốc tính bằng quãng đường đi được trong một phút

d)

Độ lớn vận tốc tính bằng quãng đường đi được trong một tháng

7.

Công thức tính vận tốc của vật là:

a)

v = s/t

b)

v = s.t

c)

v = t/s

d)

v = F/S

8.

Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là chuyển động đều?

a)

Chuyển động của người đi xe đạp khi xuống dốc

b)

Chuyển động của đầu kim đồng hồ

c)

Chuyển động của ô tô khi khởi hành

d)

Chuyển động của đoàn tàu khi vào ga

9.

Đơn vị vận tốc là :

a)

km.h

b)

s/m

c)

m.s

d)

km/h

10.

Một người đi bộ đi đều trên đoạn đường đầu dài 2 km với vận tốc 2 m/s, đoạn đường sau dài 2,2 km người đó đi hết 0,5 giờ. Vận tốc trung bình của người đó trên cả đoạn đường là:

a)

2,1 m/s

b)

1 m/s

c)

3,2 m/s

d)

1,5 m/s

11.

Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố :

a)

Phương , chiều

b)

Điểm đặt, phương, độ lớn

c)

Điểm đặt, phương, chiều

d)

Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn

12.

Hình nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật có khối lượng 5kg?

a)
b)
c)
d)
13.

Thế nào là hai lực cân bằng ?

a)

Hai lực cùng cường độ, có phương trên cùng một đường thẳng, ngược chiều và cùng tác dụng vào một vật.

b)

Hai lực cùng cường độ, có phương trên cùng một đường thẳng, cùng chiều và cùng tác dụng vào một vật.

c)

Hai lực cùng cường độ, có phương trên cùng một đường thẳng và ngược chiều

d)

A.  Hai lực cùng cường độ, cùng phương, cùng chiều và cùng tác dụng vào một vật.

 

14.

Khi vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì:

a)

Vật đang đứng yên sẽ chuyển động;

b)

Vật đang chuyển động sẽ chuyển động chậm dần.

c)

Vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

d)

Vật đang chuyển động sẽ chuyển động nhanh dần.

15.

Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là:

a)

Trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn.

b)

Trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi.

c)

Trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn

d)

Lực ma sát F và phản lực N của mặt bàn

16.

Mọi vật khi chịu lực tác dụng đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được. Tại sao?

a)

Do lực tác dụng chưa đủ mạnh

b)

Do mọi vật đều có quán tính.

c)

Do có lực khác cản lại.

d)

Do giác quan của mọi người bị sai lầm

17.

Hành khách ngồi trên ôtô đang chuyển động thẳng bỗng thấy mình bị nghiêng người sang bên phải vì ôtô đột ngột:

a)

Rẽ sang trái

b)

Tăng vận tốc

c)

Rẽ sang phải

d)

Giảm vận tốc

18.

Lực ma sát nào giúp ta cầm quyển sách không trượt khỏi tay ?

a)

Lực ma sát trượt

b)

Lực ma sát nghỉ

c)

Lực ma sát lăn

d)

Lực ma sát trượt và lực ma sát nghỉ

19.

Trường hợp nào dưới đây, lực ma sát có hại?

a)

Dùng tay không rất khó mở nắp lọ bị kẹt.

b)

Ma sát làm nóng và làm mòn những bộ phận chuyển động của máy móc

c)

Trời mưa, trên đường nhựa đi xe đạp dễ bị ngã.

d)

Tất cả các trường hợp trên lực ma sát đều có hại.

20.

Tại sao trên lốp ôtô, xe máy, xe đạp người ta phải xẻ rãnh?

a)

Để trang trí cho bánh xe đẹp hơn

b)

Để giảm diện tích tiếp xúc với mặt đất, giúp xe đi nhanh hơn

c)

Để làm tăng ma sát giúp xe không bị trơn trượt

d)

Vì cả 3 lí do trên