wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thông tư số 27/2020/TT-BCT

Total questions: 81

Worksheet time: 20hrs 15mins

Name
Class
Date
1.
Đối tượng áp dụng của Thông tư số 27/2020/TT-BCT ngày 30/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục, hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường?
a)
Cơ quan, công chức Quản lý thị trường.
b)
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các biện pháp nghiệp vụ và hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và xử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường.
c)
Đơn vị, công chức Quản lý thị trường.
d)
Cơ quan, đơn vị, công chức Quản lý thị trường; Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường.
2.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, định hướng chương trình kiểm tra hàng năm do cơ quan nào xây dựng?
a)
Bộ Công Thương
b)
Tổng cục Quản lý thị trường
c)
Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh
d)
Thanh tra Bộ Công Thương
3.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, định hướng chương trình kiểm tra hàng năm của lực lượng Quản lý thị trường do cơ quan nào phê duyệt?
a)
Thanh tra Chính phủ
b)
Thanh tra Bộ Công Thương
c)
Bộ trưởng Bộ Công Thương
d)
Tổng Cục Quản lý thị trường tự xây dựng, phê duyệt
4.
Phương án nào dưới đây được định nghĩa là Kế hoạch kiểm tra định kỳ của lực lượng Quản lý thị trường theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BCT?
a)
Kế hoạch kiểm tra định kỳ được xây dựng và ban hành để triển khai thực hiện trong năm tiếp theo.
b)
Kế hoạch kiểm tra được xây dựng hằng năm để triển khai thực hiện việc kiểm tra thường xuyên.
c)
Kế hoạch kiểm tra được xây dựng theo chỉ đạo, định hướng của cơ quan cấp trên để triển khai việc kiểm tra theo quy định.
d)
Kế hoạch kiểm tra được ban hành hằng năm của cơ quan Quản lý thị trường các cấp để triển khai thực hiện việc kiểm tra định kỳ hằng năm theo quy định.
5.
Theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BCT, cơ quan nào dưới đây không có thẩm quyền xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề?
a)
Tổng cục Quản lý thị trường
b)
Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường
c)
Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh
d)
Đội Quản lý thị trường
6.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, ai là người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung nội dung Kế hoạch kiểm tra?
a)
Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường
b)
Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh
c)
Bộ trưởng Bộ Công Thương
d)
Người có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành kế hoạch kiểm tra
7.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, cơ quan Quản lý thị trường nào sau đây chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện kế hoạch kiểm tra của các cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường?
a)
Đội Quản lý thị trường
b)
Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường và Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh
c)
Tổng cục Quản lý thị trường
d)
Cả phương án B và C
8.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, người nào dưới đây có thẩm quyền quyết định điều chỉnh nội dung định hướng chương trình kiểm tra?
a)
Bộ trưởng Bộ Công Thương
b)
Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường
c)
Chánh thanh tra Bộ
d)
Thanh tra Chính phủ
9.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, căn cứ nào dưới đây để xây dựng Định hướng chương trình kiểm tra của Tổng cục Quản lý thị trường?
a)
Tình hình thị trường, yêu cầu công tác quản lý thị trường.
b)
Chương trình công tác hằng năm của Tổng cục Quản lý thị trường.
c)
Theo sự chỉ đạo của bằng văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công Thương hoặc cấp trên có thẩm quyền.
d)
Cả phương án A và C
10.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, căn cứ nào dưới đây để Cục Quản lý thị trường yêu cầu các đơn vị trực thuộc rà soát, tổng hợp, đề xuất các nội dung dự kiến của kế hoạch kiểm tra định kỳ trước ngày 01 tháng 12 hằng năm?
a)
Căn cứ tình hình thị trường, yêu cầu công tác quản lý thị trường trên địa bàn.
b)
Định hướng chương trình kiểm tra của Tổng cục Quản lý thị trường đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.
c)
Căn cứ chỉ đạo bằng văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công Thương hoặc cấp trên có thẩm quyền.
d)
Cả phương án A và B
11.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, các Đội Quản lý thị trường trực thuộc Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh rà soát, tổng hợp, đề xuất các nội dung dự kiến của kế hoạch kiểm tra định kỳ trước thời gian nào?
a)
Trước ngày 01 tháng 11 hằng năm
b)
Trước ngày 10 tháng 11 hằng năm
c)
Trước ngày 30 tháng 11 hằng năm
d)
Trước ngày 01 tháng 12 hằng năm
12.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh xây dựng, trình Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường xem xét, phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ của đơn vị vào thời gian nào?
a)
Trước ngày 30 tháng 11 hằng năm
b)
Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm
c)
Trước ngày 10 tháng 12 hằng năm
d)
Trước ngày 25 tháng 12 hằng năm
13.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, Hồ sơ trình Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường xem xét, phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ của Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh gồm các văn bản nào dưới đây?
a)
Tờ trình Tổng cục Quản lý thị trường phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ.
b)
Dự thảo kế hoạch kiểm tra định kỳ.
c)
Tờ trình Tổng cục trưởng đề nghị phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ và dự thảo kế hoạch kiểm tra định kỳ của Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh.
d)
Dự thảo Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra định kỳ.
14.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, căn cứ văn bản phê duyệt của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh có quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra định kỳ của đơn vị mình trong năm tiếp theo vào thời gian nào?
a)
Trước ngày 20 tháng 11 hằng năm
b)
Trước ngày 10 tháng 12 hằng năm
c)
Trước ngày 25 tháng 12 hằng năm
d)
Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm
15.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra định kỳ của đơn vị mình trong năm tiếp theo trước ngày 31 tháng 12 hằng năm bằng hình thức văn bản nào?
a)
Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra định kỳ
b)
Kế hoạch kiểm tra định kỳ
c)
Công văn
d)
Chương trình
16.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường sau khi được ban hành phải xử lý như thế nào?
a)
Gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị có liên quan để biết, chỉ đạo, phối hợp công tác.
b)
Gửi các cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường trực thuộc để tổ chức thực hiện.
c)
Gửi Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh có liên quan để biết, chỉ đạo, phối hợp.
d)
Cả phương án A, B và C
17.
Căn cứ Thông tư số 27/2020/TT-BCT, hãy chọn đáp án đúng trong các đáp án dưới đây?
a)
Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường có thẩm quyền xây dựng, ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề.
b)
Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có thẩm quyền xây dựng, ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề.
c)
Chỉ có Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh và Cục trưởng Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường có thẩm quyền Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề.
d)
Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường được xây dựng, ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề.
18.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, căn cứ để Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh xây dựng, ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề?
a)
Tình hình diễn biến thị trường phát sinh những vấn đề, lĩnh vực, nội dung, địa bàn cần phải tập trung kiểm tra trên địa bàn địa phương trong từng thời điểm mà không thuộc phạm vi, nội dung của kế hoạch kiểm tra định kỳ đã được ban hành.
b)
Sự chỉ đạo bằng văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp trên có thẩm quyền.
c)
Kế hoạch công tác hàng năm.
d)
Phương án A hoặc B
19.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, người nào dưới đây có thẩm quyền xây dựng Kế hoạch kiểm tra chuyên đề?
a)
Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh
b)
Cục trưởng Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường
c)
Đội trưởng Đội Quản lý thị trường
d)
Cả phương án A, B và C
20.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, người nào dưới đây không có thẩm quyền xây dựng Kế hoạch kiểm tra chuyên đề?
a)
Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh
b)
Cục trưởng Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường
c)
Đội trưởng Đội Quản lý thị trường
d)
Trưởng Phòng nghiệp vụ trực thuộc Cục nghiệp vụ Quản lý thị trường
21.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh được kết thúc vào thời gian nào?
a)
Trước ngày 10 tháng 11 hằng năm
b)
Theo thời gian ghi trong Kế hoạch kiểm tra chuyên đề
c)
Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm
d)
Trước ngày 25 tháng 11 hằng năm
22.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, những người nào dưới đây có thẩm quyền ban hành Quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đối với tổ chức, cá nhân được kiểm tra theo kế hoạch?
a)
Cục trưởng Cục Quản lý thị trường
b)
Đội trưởng Đội Quản lý thị trường
c)
Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường
d)
Cả phương án A và B
23.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, trường hợp Kế hoạch kiểm tra của Đội Quản lý thị trường cần sửa đổi, bổ sung thì ai là người có thẩm quyền xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung?
a)
Đội trưởng Đội Quản lý thị trường
b)
Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp trên trực tiếp
c)
Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường
d)
Cục trưởng Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường
24.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, ai là người chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch kiểm tra định kỳ của Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh?
a)
Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường
b)
Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh
c)
Vụ trưởng Vụ Thanh tra - Kiểm tra
d)
Cả phương án A, B và C
25.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công tại kế hoạch kiểm tra chuyên đề đã được phê duyệt, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có trách nhiệm gì?
a)
Ban hành Quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đối với tổ chức, cá nhân được kiểm tra theo kế hoạch.
b)
Tổng hợp, báo cáo Cục trưởng cấp trên trực tiếp bằng văn bản về kết quả kiểm tra theo kế hoạch ngay sau khi kết thúc thời gian thực hiện kế hoạch kiểm tra hoặc khi có yêu cầu đột xuất.
c)
Tổ chức, chỉ đạo, điều hành việc kiểm tra theo kế hoạch.
d)
Cả phương án A, B và C
26.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra định kỳ vào thời gian nào?
a)
Ngay sau khi kết thúc thời gian thực hiện kế hoạch kiểm tra hoặc khi có yêu cầu đột xuất.
b)
Trước ngày 30 tháng 10 hằng năm
c)
Trước ngày 01 tháng 11 hằng năm
d)
Trước ngày 15 tháng 11 hằng năm
27.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề vào thời gian nào?
a)
Ngay sau khi kết thúc thời gian thực hiện kế hoạch kiểm tra hoặc khi có yêu cầu đột xuất.
b)
Trước ngày 30 tháng 10 hằng năm
c)
Trước ngày 01 tháng 11 hằng năm
d)
Trước ngày 15 tháng 11 hằng năm
28.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, thời hạn nào dưới đây được quy định là thời hạn Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Đội Quản lý thị trường?
a)
05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định
b)
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định
c)
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ quy định
d)
04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định
29.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Đội Quản lý thị trường, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp trên trực tiếp có trách nhiệm gì?
a)
Xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề.
b)
Xem xét, phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Quản lý thị trường.
c)
Chỉ đạo các Đội Quản lý thị trường ban hành kế hoạch chuyên đề.
d)
Ban hành kế hoạch chuyên đề và chỉ đạo các Đội Quản lý thị trường tổ chức triển khai thực hiện.
30.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Tổng cục Quản lý thị trường do ai phê duyệt?
a)
Bộ trưởng Bộ Công Thương
b)
Chánh thanh tra Bộ
c)
Tổng cục trưởng
d)
Không có quy định về xây dựng, phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Tổng cục Quản lý thị trường
31.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, trong trường hợp Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Đội Quản lý thị trường có sự chồng chéo, trùng lặp về đối tượng, nội dung kiểm tra và thời gian thực hiện với Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục được ban hành trước đó thì ai là người có thẩm quyền xử lý sự chồng chéo, trùng lặp đó?
a)
Cục trưởng cấp trên trực tiếp
b)
Tổng cục trưởng
c)
Đội trưởng
d)
Không phải những người tại đáp án A, B, C
32.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, trong trường hợp Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Đội Quản lý thị trường có sự trùng lặp về đối tượng kiểm tra với Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục được ban hành trước thì ai là người có thẩm quyền xử lý sự trùng lặp đó?
a)
Đội trưởng
b)
Cục trưởng cấp trên trực tiếp
c)
Tổng cục trưởng
d)
Chủ tịch UBND cấp huyện
33.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, những thông tin nào dưới đây về hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật để kiểm tra đột xuất?
a)
Từ văn bản của Cục trưởng cấp trên trực tiếp yêu cầu kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật cụ thể.
b)
Từ báo cáo của công chức Quản lý thị trường được giao thực hiện các biện pháp nghiệp vụ.
c)
Từ văn bản của cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường các cấp chuyển giao thông tin về vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật.
d)
Cả phương án A, B và C
34.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, những thông tin nào dưới đây là căn cứ để Đội trưởng Đội Quản lý thị trường xem xét, ban hành quyết định kiểm tra đột xuất ngay mà không cần phải thu thập, thẩm tra, xác minh, giám sát?
a)
Thông tin từ văn bản của Cục trưởng cấp trên trực tiếp yêu cầu kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật cụ thể.
b)
Thông tin từ văn bản của Đội Quản lý thị trường khác cấp chuyển giao thông tin về vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật.
c)
Thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng về vi phạm pháp luật, dấu hiệu vi phạm pháp luật.
d)
Thông tin từ tin báo, kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của người tiêu dùng hoặc của tổ chức, cá nhân khác về vi phạm pháp luật, dấu hiệu vi phạm pháp luật.
35.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, thời hạn thông báo kết quả thẩm tra, xác minh cho tổ chức, cá nhân đã cung cấp thông tin trong trường hợp kết quả thẩm tra, xác minh thông tin không phát hiện được hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân là bao nhiêu ngày?
a)
03 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh thông tin của công chức Quản lý thị trường.
b)
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh thông tin của công chức Quản lý thị trường.
c)
05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh thông tin của công chức Quản lý thị trường.
d)
Không quy định thời hạn
36.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, chọn câu trả lời đúng trong các đáp án dưới đây?
a)
Trường hợp kết quả thu thập, thẩm tra, xác minh thông tin hoặc giám sát không phát hiện vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã cung cấp thông tin quy định tại điểm c, d và e khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 27/2020/TT-BCT, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân đó có yêu cầu khác.
b)
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đã cung cấp thông tin quy định tại điểm đ, e và g khoản 1 Điều 8 Thông tư số 27/2020/TT-BCT về kết quả thẩm tra, xác minh trong thời hạn 03 ngày đối với trường hợp kết quả thẩm tra, xác minh thông tin không phát hiện được hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân.
c)
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đã cung cấp thông tin quy định tại điểm đ, e và g khoản 1 Điều 8 Thông tư số 27/2020/TT-BCT về kết quả thẩm tra, xác minh trong thời hạn 04 ngày làm việc đối với trường hợp kết quả thẩm tra, xác minh thông tin không phát hiện được hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân.
d)
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đã cung cấp thông tin quy định tại điểm đ, e và g khoản 1 Điều 8 Thông tư số 27/2020/TT-BCT về kết quả thẩm tra, xác minh trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với trường hợp kết quả thẩm tra, xác minh thông tin không phát hiện được hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân.
37.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, chọn câu trả lời đúng trong các đáp án dưới đây?
a)
Thông tin từ văn bản của Cục trưởng cấp trên trực tiếp yêu cầu kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật cụ thể là căn cứ để Đội trưởng xem xét, ban hành Quyết định kiểm tra đột xuất.
b)
Thông tin từ báo cáo của công chức Quản lý thị trường thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính là căn cứ để Đội trưởng xem xét, ban hành Quyết định kiểm tra đột xuất.
c)
Thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng về vi phạm pháp luật, dấu hiệu vi phạm pháp luật phải được thu thập, thẩm tra, xác minh, giám sát theo quy định trước khi được sử dụng làm căn cứ để người có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định kiểm tra đột xuất.
d)
Cả phương án A, B và C
38.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, khi được tiếp nhận thông tin nào dưới đây, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường phải thu thập, thẩm tra, xác minh, giám sát trước Quyết định việc kiểm tra?
a)
Thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng về vi phạm pháp luật, dấu hiệu vi phạm pháp luật.
b)
Thông tin từ tin báo, kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của người tiêu dùng hoặc của tổ chức, cá nhân khác về vi phạm pháp luật, dấu hiệu vi phạm pháp luật.
c)
Thông tin từ văn bản của cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường các cấp chuyển giao thông tin về vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật.
d)
Cả phương án A, B và C
39.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, đề xuất kiểm tra phải có các nội dung chủ yếu nào dưới đây?
a)
Căn cứ đề xuất kiểm tra.
b)
Tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức hoặc địa điểm đề xuất kiểm tra.
c)
Kinh phí kiểm tra.
d)
Phương án A và B
40.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, đề xuất kiểm tra phải có các nội dung chủ yếu nào dưới đây?
a)
Căn cứ đề xuất kiểm tra.
b)
Tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức hoặc địa điểm đề xuất kiểm tra.
c)
Nội dung đề xuất kiểm tra.
d)
Tất cả các phương án trên
41.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, nội dung nào dưới đây không được quy định là nội dung chủ yếu trong đề xuất kiểm tra?
a)
Căn cứ đề xuất kiểm tra.
b)
Tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức hoặc địa điểm đề xuất kiểm tra.
c)
Nội dung đề xuất kiểm tra.
d)
Kinh phí kiểm tra.
42.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, chọn đáp án đúng trong các đáp án dưới đây?
a)
Chỉ trường hợp kiểm tra theo kế hoạch, người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra hoặc được giao quyền ban hành quyết định kiểm tra mới không phải ban hành phương án kiểm tra trước khi ban hành quyết định kiểm tra.
b)
Chỉ trường hợp khẩn cấp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Thông tư số 27/2020/TT-BCT, người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra hoặc được giao quyền ban hành quyết định kiểm tra mới không phải ban hành phương án kiểm tra trước khi ban hành quyết định kiểm tra.
c)
Mọi trường hợp kiểm tra, người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra hoặc được giao quyền ban hành quyết định kiểm tra phải ban hành phương án kiểm tra để bảo đảm việc kiểm tra đúng pháp luật và có kết quả.
d)
Trừ trường hợp kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra và kiểm tra đột xuất trong trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 27/2020/TT-BCT, người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra hoặc được giao quyền ban hành quyết định kiểm tra phải ban hành phương án kiểm tra trước khi ban hành quyết định kiểm tra.
43.
Đáp án nào dưới đây không đúng với quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BCT?
a)
Trường hợp kiểm tra theo kế hoạch, người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra hoặc được giao quyền ban hành quyết định kiểm tra không phải ban hành phương án kiểm tra trước khi ban hành quyết định kiểm tra.
b)
Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 27/2020/TT-BCT, người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra hoặc được giao quyền ban hành quyết định kiểm tra không phải ban hành phương án kiểm tra trước khi ban hành quyết định kiểm tra.
c)
Trước khi ban hành quyết định kiểm tra đột xuất, người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra hoặc người được giao quyền ban hành quyết định kiểm tra phải ban hành phương án kiểm tra đột xuất việc chấp hành pháp luật trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ để bảo đảm việc kiểm tra đúng pháp luật và có hiệu quả, trừ trường hợp kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra và kiểm tra đột xuất trong trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 27/2020/TT-BCT.
d)
Mọi trường hợp kiểm tra, người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra hoặc được giao quyền ban hành quyết định kiểm tra phải ban hành phương án kiểm tra để bảo đảm việc kiểm tra đúng pháp luật và có kết quả.
44.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, người nào dưới đây là người ban hành phương án kiểm tra?
a)
Công chức Quản lý thị trường đề xuất kiểm tra.
b)
Người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra hoặc được giao quyền ban hành quyết định kiểm tra.
c)
Trưởng đoàn kiểm tra.
d)
Bất kỳ thành viên nào của Đoàn kiểm tra.
45.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, chọn câu trả lời đúng trong các đáp án dưới đây?
a)
Công chức Quản lý thị trường đề xuất kiểm tra đồng thời là người ban hành phương án kiểm tra.
b)
Người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra hoặc được giao quyền ban hành quyết định kiểm tra là người ban hành phương án kiểm tra theo quy định.
c)
Cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra hoặc được giao quyền ban hành quyết định kiểm tra là người ban hành phương án kiểm tra.
d)
Các đáp án trên đều sai
46.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, những nội dung nào dưới đây là nội dung chủ yếu phải có trong Phương án kiểm tra?
a)
Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân hoặc địa điểm kiểm tra.
b)
Hành vi vi phạm hành chính dự kiến và văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng.
c)
Thành phần Đoàn kiểm tra.
d)
Cả phương án A, B và C
47.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, nội dung kiểm tra của Quyết định kiểm tra phải đáp ứng những yêu cầu nào dưới đây?
a)
Đúng với phạm vi kiểm tra được quy định tại Điều 17 Pháp lệnh Quản lý thị trường.
b)
Đúng với thẩm quyền, địa bàn hoặc lĩnh vực kiểm tra được giao.
c)
Đúng đối tượng, nội dung kiểm tra ghi trong kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt hoặc ban hành theo quy định.
d)
Cả phương án A, B và C
48.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, chọn câu trả lời sai trong các phương án dưới đây?
a)
Một trong những yêu cầu mà nội dung kiểm tra của Quyết định kiểm tra phải đáp ứng là đúng với phạm vi kiểm tra được quy định tại Điều 17 Pháp lệnh Quản lý thị trường.
b)
Nội dung kiểm tra của Quyết định kiểm tra chỉ cần đáp ứng yêu cầu đúng với phạm vi kiểm tra được quy định tại Điều 17 Pháp lệnh Quản lý thị trường.
c)
Việc kiểm tra phải có quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền.
d)
Việc quyết định thành lập Đoàn kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh Quản lý thị trường được thể hiện trong nội dung của quyết định kiểm tra.
49.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, người nào dưới đây không phải là thành phần Đoàn kiểm tra?
a)
Trưởng đoàn kiểm tra.
b)
Thành viên đoàn kiểm tra.
c)
Người thuộc cơ quan chức năng có thẩm quyền khác được cử tham gia phối hợp.
d)
Lái xe (làm việc theo Hợp đồng lao động).
50.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, người nào dưới đây được quy định là thành phần Đoàn kiểm tra?
a)
Trưởng đoàn kiểm tra.
b)
Thành viên đoàn kiểm tra.
c)
Người thuộc cơ quan chức năng có thẩm quyền khác được cử tham gia phối hợp.
d)
Cả phương án A, B và C
51.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, chọn câu trả lời sai trong các đáp án dưới đây?
a)
Trưởng đoàn kiểm tra là công chức Quản lý thị trường đáp ứng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 23 Pháp lệnh Quản lý thị trường và có Thẻ kiểm tra thị trường đang còn hiệu lực.
b)
Trưởng đoàn kiểm tra là công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường đáp ứng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 23 Pháp lệnh Quản lý thị trường.
c)
Công chức Quản lý thị trường đáp ứng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 23 Pháp lệnh Quản lý thị trường được tham gia Đoàn kiểm tra.
d)
Hợp đồng lao động không được quy định là thành phần của đoàn kiểm tra.
52.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, chọn câu trả lời sai trong các đáp án dưới đây?
a)
Trưởng đoàn kiểm tra phải là công chức Quản lý thị trường và đáp ứng điều kiện theo quy định.
b)
Công chức Quản lý thị trường đáp ứng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 23 Pháp lệnh Quản lý thị trường được tham gia Đoàn kiểm tra.
c)
Hợp đồng lao động được làm thành viên Đoàn kiểm tra.
d)
Phương án A và B
53.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, chọn đáp án đúng trong các đáp án dưới đây?
a)
Trưởng đoàn kiểm tra phải là công chức Quản lý thị trường và đáp ứng điều kiện theo quy định.
b)
Công chức Quản lý thị trường đáp ứng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 23 Pháp lệnh Quản lý thị trường được tham gia Đoàn kiểm tra.
c)
Hợp đồng lao động được làm thành viên Đoàn kiểm tra.
d)
Phương án A và B
54.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, chọn câu trả lời đúng trong các đáp án dưới đây?
a)
Hợp đồng lao động được làm thành viên Đoàn kiểm tra.
b)
Người tham gia giúp việc cho Đoàn kiểm tra được trực tiếp tham gia các hoạt động có liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính.
c)
Hợp đồng lao động không được tham gia Đoàn kiểm tra.
d)
Tất cả các đáp án trên đều đúng
55.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, những trường hợp nào dưới đây được quy định thuộc trường hợp phát sinh khi đang thực hiện quyết định kiểm tra?
a)
Thay đổi về thời hạn kiểm tra
b)
Thay đổi về Trưởng đoàn kiểm tra
c)
Thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra
d)
Tất cả các trường hợp trên
56.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, trường hợp nào dưới đây không được quy định thuộc trường hợp phát sinh khi đang thực hiện quyết định kiểm tra?
a)
Thay đổi về thời hạn kiểm tra
b)
Thay đổi về Trưởng đoàn kiểm tra
c)
Thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra
d)
Người ban hành quyết định kiểm tra chuyển công tác
57.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, khi đang thực hiện quyết định kiểm tra tại nơi kiểm tra mà phát hiện tổ chức, cá nhân được kiểm tra có vi phạm pháp luật ngoài nội dung ghi trong quyết định kiểm tra thì Đoàn kiểm tra phải xử lý như thế nào?
a)
Ghi nhận nội dung vi phạm pháp luật tại Biên bản kiểm tra sau khi kết thúc việc kiểm tra.
b)
Báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định.
c)
Ghi nhận nội dung vi phạm pháp luật vào Biên bản vi phạm hành chính.
d)
Thông tư không có quy định.
58.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, Biên bản kiểm tra được lập khi nào?
a)
Ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra tại nơi kiểm tra.
b)
Ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan Quản lý thị trường của người ban hành Quyết định kiểm tra.
c)
Ngay sau khi công bố Quyết định kiểm tra.
d)
Không thuộc trường hợp nào nêu trên.
59.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, địa điểm nào dưới đây được quy định là địa điểm lập biên bản kiểm tra?
a)
Tại nơi kiểm tra.
b)
Tại nơi tổ chức, cá nhân đăng ký là trụ sở.
c)
Tại trụ sở cơ quan Quản lý thị trường của người ban hành Quyết định kiểm tra.
d)
Tất cả các địa điểm trên.
60.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, việc lập Biên bản kiểm tra phải tuân thủ những nguyên tắc nào dưới đây?
a)
Khi lập biên bản kiểm tra phải có mặt tổ chức, cá nhân được kiểm tra hoặc người đại diện của tổ chức, cá nhân được kiểm tra.
b)
Trường hợp tổ chức, cá nhân được kiểm tra hoặc người đại diện của tổ chức, cá nhân được kiểm tra vắng mặt hoặc cố tình trốn tránh thì khi lập Biên bản kiểm tra phải có đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đại diện cơ quan công an cấp xã và người chứng kiến.
c)
Trường hợp tổ chức, cá nhân được kiểm tra hoặc người đại diện của tổ chức, cá nhân được kiểm tra từ chối ký Biên bản kiểm tra thì khi lập Biên bản kiểm tra phải có đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đại diện cơ quan công an cấp xã hoặc của ít nhất 01 người chứng kiến xác nhận việc tổ chức, cá nhân được kiểm tra hoặc người đại diện của tổ chức, cá nhân được kiểm tra không ký vào Biên bản kiểm tra và ghi rõ lý do từ chối vào Biên bản.
d)
Cả phương án A, B và C
61.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, nội dung nào dưới đây không được quy định là nguyên tắc lập Biên bản kiểm tra?
a)
Mọi trường hợp lập Biên bản kiểm tra phải có người chứng kiến.
b)
Khi lập Biên bản kiểm tra phải có mặt tổ chức, cá nhân được kiểm tra hoặc người đại diện của tổ chức, cá nhân được kiểm tra.
c)
Trường hợp tổ chức, cá nhân được kiểm tra hoặc người đại diện của tổ chức, cá nhân được kiểm tra vắng mặt hoặc cố tình trốn tránh thì khi lập Biên bản kiểm tra phải có đại diện Ủy ban nhân dân hoặc đại diện cơ quan công an cấp xã và người chứng kiến.
d)
Trường hợp tổ chức, cá nhân được kiểm tra hoặc người đại diện của tổ chức, cá nhân được kiểm tra từ chối ký Biên bản kiểm tra thì khi lập Biên bản kiểm tra phải có người chứng kiến việc lập Biên bản và ghi rõ lý do từ chối vào Biên bản.
62.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, người nào dưới đây là người lập, ký Biên bản kiểm tra?
a)
Thành viên đoàn kiểm tra được trưởng đoàn kiểm tra giao ghi biên bản.
b)
Trưởng đoàn kiểm tra.
c)
Người ra Quyết định kiểm tra.
d)
Không có người nào trong số những người nêu trên.
63.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, căn cứ vào kết quả kiểm tra, trường hợp vi phạm hành chính phát hiện được thuộc trường hợp xử phạt không lập Biên bản vi phạm hành chính thì ai là người ban hành ngay quyết định xử phạt theo thẩm quyền?
a)
Trưởng đoàn kiểm tra.
b)
Kiểm soát viên thị trường là thành viên đoàn kiểm tra.
c)
Người ban hành quyết định kiểm tra.
d)
Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người ban hành quyết định kiểm tra.
64.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 20/2021/TT-BCT, thời hạn Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo, đề xuất xử lý kết quả kiểm tra bằng văn bản kèm theo hồ sơ vụ việc đến người ban hành quyết định kiểm tra để xử lý kết quả kiểm tra là bao nhiêu ngày?
a)
01 ngày kể từ ngày lập xong Biên bản kiểm tra, Biên bản vi phạm hành chính.
b)
Trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm kết thúc việc lập Biên bản kiểm tra.
c)
03 ngày kể từ khi kết thúc việc kiểm tra.
d)
03 ngày làm việc kể từ ngày lập xong Biên bản kiểm tra, Biên bản vi phạm hành chính.
65.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 20/2021/TT-BCT, chọn câu đúng trong các đáp án dưới đây?
a)
Trừ trường hợp Trưởng Đoàn kiểm tra đồng thời là người ban hành quyết định kiểm tra, trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm kết thúc việc lập biên bản kiểm tra, Trưởng Đoàn kiểm tra phải báo cáo, đề xuất xử lý kết quả kiểm tra bằng văn bản kèm theo hồ sơ vụ việc kiểm tra đến người ban hành quyết định kiểm tra để xử lý kết quả kiểm tra theo quy định.
b)
Chậm nhất trong 01 ngày, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo hồ sơ vụ việc đến người ban hành quyết định kiểm tra để xử lý kết quả kiểm tra bằng văn bản kèm theo hồ sơ vụ việc kiểm tra đến người ban hành quyết định kiểm tra để xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư số 27/2020/TT-BCT.
c)
Chậm nhất trong 03 ngày làm việc, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo hồ sơ vụ việc đến người ban hành quyết định kiểm tra để xử lý kết quả kiểm tra bằng văn bản kèm theo hồ sơ vụ việc kiểm tra đến người ban hành quyết định kiểm tra để xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư số 27/2020/TT-BCT.
d)
Chậm nhất trong 05 ngày làm việc, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo hồ sơ vụ việc đến người ban hành quyết định kiểm tra để xử lý kết quả kiểm tra bằng văn bản kèm theo hồ sơ vụ việc kiểm tra đến người ban hành quyết định kiểm tra để xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư số 27/2020/TT-BCT.
66.
Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 13 của Thông tư số 27/2020/TT-BCT, trong thời hạn bao nhiêu lâu kể từ ngày kết thúc việc thẩm tra, xác minh, người ban hành Quyết định kiểm tra phải báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh với người có thẩm quyền để kết luận vụ việc?
a)
02 ngày làm việc
b)
03 ngày
c)
05 ngày
d)
05 ngày làm việc
67.
Theo quy định tại Pháp lệnh Quản lý thị trường và Thông tư số 27/2020/TT-BCT, trường hợp kết quả sau khi thu thập, thẩm tra, xác minh bổ sung tài liệu, chứng cứ mà kết luận không có hành vi vi phạm pháp luật thì người ban hành quyết định kiểm tra thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân được kiểm tra biết trong thời hạn bao nhiêu ngày?
a)
03 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận.
b)
03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra.
c)
03 ngày kể từ ngày có kết luận.
d)
03 ngày, kể từ ngày kết thúc việc thu thập, thẩm tra, xác minh bổ sung tài liệu, chứng cứ.
68.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, toàn bộ tài liệu có liên quan đến vụ việc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính được lập, quản lý và lưu trữ theo nguyên tắc theo nguyên tắc nào dưới đây?
a)
Việc lập hồ sơ vụ việc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính phải phản ánh trung thực, đầy đủ những văn bản, tài liệu theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao; tạo căn cứ chính xác để giải quyết kịp thời, đúng pháp luật và có hiệu quả công việc của cơ quan, đơn vị.
b)
Các văn bản, tài liệu lưu trong hồ sơ phải phản ánh đúng, đầy đủ quá trình giải quyết và diễn biến thực tế của hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính; bảo đảm giá trị pháp lý trong xử lý vụ việc.
c)
Văn bản, tài liệu phải được sắp xếp, đánh bút lục trước khi chuyển giao vào lưu trữ của cơ quan, đơn vị để tổ chức sử dụng, tra cứu.
d)
Cả phương án A, B và C
69.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, đề xuất khám được thể hiện dưới hình thức nào?
a)
Bằng lời nói
b)
Bằng tin nhắn SMS
c)
Bằng văn bản
d)
Không quy định hình thức thể hiện
70.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, chọn câu đúng trong các đáp án dưới đây?
a)
Công chức Quản lý thị trường đề xuất việc khám phải chịu trách nhiệm trước người có thẩm quyền ban hành Quyết định khám và trước pháp luật về nội dung của đề xuất khám.
b)
Dự kiến thời gian thực hiện việc khám không được quy định là một nội dung chủ yếu của đề xuất khám.
c)
Công chức Quản lý thị trường đề xuất việc khám không phải chịu trách nhiệm trước người có thẩm quyền ban hành quyết định khám và trước pháp luật về nội dung của đề xuất khám.
d)
Việc đề xuất khám có thể do bất kỳ công chức, người lao động nào đang công tác tại cơ quan Quản lý thị trường thực hiện.
71.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, trường hợp phải ban hành Phương án khám thì Phương án khám được người có thẩm quyền ban hành lúc nào?
a)
Trước khi ban hành quyết định khám.
b)
Đồng thời với quyết định khám.
c)
Sau khi ban hành quyết định khám.
d)
Bất cứ lúc nào theo yêu cầu của từng vụ việc khám.
72.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, ai là người có thẩm quyền ban hành Phương án khám?
a)
Công chức Quản lý thị trường đề xuất khám.
b)
Công chức Quản lý thị trường bất kỳ.
c)
Người có thẩm quyền ban hành quyết định khám hoặc được giao quyền ban hành quyết định khám.
d)
Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền ban hành quyết định khám hoặc được giao quyền ban hành quyết định khám.
73.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, chọn câu đúng trong các đáp án dưới đây?
a)
Trước khi ban hành quyết định khám, người có thẩm quyền ban hành Quyết định khám hoặc người được giao quyền ban hành Quyết định khám phải ban hành Phương án khám để bảo đảm việc khám đúng pháp luật và có hiệu quả, trừ trường hợp có căn cứ để cho rằng nếu không tiến hành khám ngay thì tang vật, phương tiện vi phạm hành chính sẽ bị tẩu tán, tiêu huỷ.
b)
Trong mọi trường hợp, trước khi ban hành Quyết định khám, người có thẩm quyền đều phải ban hành Phương án khám.
c)
Trước khi ban hành Quyết định khám, người có thẩm quyền không phải ban hành Phương án khám.
d)
Đáp án A, B và C đều sai
74.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, Phương án khám phải có nội dung chủ yếu nào trong các nội dung dưới đây?
a)
Địa điểm thực hiện việc khám và phạm vi khám.
b)
Dự kiến số lượng và thành phần Đoàn kiểm tra thực hiện việc khám.
c)
Hành vi phạm hành chính dự kiến và văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng.
d)
Cả phương án A, B và C
75.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, việc tổ chức thu thập, thẩm tra, xác minh thông tin có thể được thực hiện dưới một hoặc nhiều hình thức nào dưới đây?
a)
Mời tổ chức, cá nhân được kiểm tra.
b)
Làm việc với tổ chức, cá nhân được kiểm tra khi tổ chức, cá nhân đó có yêu cầu.
c)
Làm việc với tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc kiểm tra.
d)
Cả phương án A, B và C
76.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, việc thu thập thông tin, thẩm tra, xác minh có liên quan đến vụ việc kiểm tra đang xử lý của Quản lý thị trường do ai thực hiện?
a)
Người ban hành quyết định kiểm tra trực tiếp thực hiện.
b)
Trưởng đoàn kiểm tra thực hiện.
c)
Thành viên đoàn kiểm tra.
d)
Người được người đứng đầu cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường phân công thực hiện.
77.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, người nào dưới đây có thẩm quyền quyết định phân công nhiệm vụ giám sát cho công chức?
a)
Cục trưởng Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường
b)
Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh
c)
Đội trưởng Đội Quản lý thị trường
d)
Cả phương án A, B và C
78.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, việc phân công nhiệm giám sát được thể hiện dưới hình thức nào?
a)
Bằng văn bản
b)
Bằng tin nhắn
c)
Phân công trực tiếp bằng lời
d)
Thư điện tử
79.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, Báo cáo kết quả giám sát được thể hiện dưới hình thức nào?
a)
Bằng văn bản
b)
Bằng tin nhắn
c)
Bằng thư điện tử
d)
Bằng lời
80.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, việc xây dựng cơ sở cung cấp thông tin phải tuân thủ những nguyên tắc nào?
a)
Bí mật, đơn tuyến
b)
Đúng chức năng, nhiệm vụ
c)
Thông tin về nhân thân của cộng tác viên, hồ sơ quá trình cung cấp nguồn thông tin, đầu mối liên hệ được phân loại, quản lý, sử dụng theo chế độ mật theo quy định của pháp luật.
d)
Cả phương án A và C
81.
Theo Thông tư số 27/2020/TT-BCT, người nào dưới đây được sử dụng làm cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ cung cấp thông tin, đầu mối liên hệ để thường xuyên cung cấp nguồn thông tin phục vụ cho hoạt động của Quản lý thị trường?
a)
Người không thuộc biên chế
b)
Công chức Quản lý thị trường
c)
Công chức làm việc tại cơ quan quản lý thị trường
d)
Hợp đồng lao động