WorksheetsÔn thi GHKI môn GDCD
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Sự tác động của con người vào tự nhiên nhằm biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là
A. sản xuất kinh tế .
B. thỏa mãn nhu cầu.
C. sản xuất của cải vật chất.
D. quá trình sản xuất.
Yếu tố nào quyết định mọi hoạt động của xã hội?
A. Khoa học
B. Con người
C. sản xuất của cải vật chất
D. tự nhiên
Sản xuất của cải vật chất giữ vai trò như thế nào đối với sự tồn tại của xã hội?
A. Cơ sở
B. Động lực.
C. Đòn bẩy.
D. Trung tâm.
Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào trong quá trình sản xuất được gọi là
A. sức lao động.
B. lao động.
C. sản xuất
D. hoạt động.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người được gọi là
A. sản xuất
B. hoạt động
C. tác động
D. lao động.
Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là
A. sức lao động,đối tượng lao động,công cụ lao động.
B. sức lao động,đối tượng lao động,tư liệu lao động
C. sức lao động,công cụ lao động,tư liệu lao động.
D. sức lao động,tư liệu lao động,công cụ sản xuất
Trong các yếu tố của tư liệu lao động, yếu tố nào là quan trọng nhất?
A. Tư liệu sản xuất.
B. Công cụ lao động.
C. Hệ thống bình chứa.
D. Kết cấu hạ tầng.
Hệ thống bình chứa của sản xuất thuộc yếu tố cơ bản nào của quá trình sản xuất?
A. Sức lao động
B. Tư liệu lao động.
C. Đối tượng lao động
D. Nguyên vật liệu nhân tạo.
Kết cấu hạ tầng của sản xuất thuộc yếu tố cơ bản nào của quá trình sản xuất?
A. Đối tượnglao động
B. Tư liệu lao động.
C. Công cụ lao động
D. Vật chất nhân tạo
Một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con người là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Tư liệu lao động
B. Đối tượng lao động.
C. Công cụ lao động.
D. Tài nguyên thiên nhiên
Yếu tố nào dưới đây không phải là yếu tố của quá trình sản xuất?
A. Sức lao động
B. Tư liệu lao động
C. Đối tượng lao động
D. Quản lí sản xuất
Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con người vào
A. tự nhiên.
B. xã hội
C. chính trị
D. dân số.
Những yếu tố của tự nhiên mà lao động của con người tác động vào được gọi là
A. nguyên liệu
B. tư liệu lao động
C. đối tượng lao động
D. tài nguyên thiên nhiên
Tất cả các loại đối tượng lao động, dù trực tiếp hay gián tiếp đều
A. có sự tác động của con người
B. có những công dụng nhất định.
C. có nguồn gốc từ tự nhiên
D. do con người sáng tạo ra.
Theo C. Mác, chúng ta có thể dựa vào đâu để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau trong lịch sử ?
A. Đối tượng lao động
B. Sản phẩm lao động
C. Người lao động
D. Tư liệu lao động
Muốn thúc đẩy sự phát triển của sản xuất thì trước tiên phải chăm lo đầu tư phát triển
A. nguồn tài chính
B. nguồn tài nguyên thiên nhiên.
C. nguồn lực con người
D. giáo dục và đào tạo
Người lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động là những yếu tố cơ bản
A. lực lượng sản xuất.
B. mọi tư liệu sản xuất
C. công cụ sản xuất.
D. phương thức sản xuất
Đối tượng lao động và tư liệu lao động kết hợp lại thành
A. phương thức sản xuất
B. lực lượng sản xuất.
C. quá trình sản xuất.
D. tư liệu sản xuất.
Sản xuất của cải vật chất quyết định mọi hoạt động của xã hội vì
A. là nguyên nhân, là động lực thúc đẩy sự tiến bộ xã hội.
B. là tiền đề, là cơ sở thúc đẩy việc mở rộng các hoạt động khác của xã hội.
C. là hạt nhân, là đòn bẩy thúc đẩy mở rộng sự đa dạng hoạt động của xã hội.
D. là trung tâm, là sự liên kết các hoạt động của xã hội
Trong yếu tố cấu thành tư liệu lao động thì công cụ lao động là quan trọng nhất, vì nó là căn cứ cơ bản để phân biệt
A. các hoạt động kinh tế.
B. các quan hệ kinh tế.
C. các mức độ kinh tế.
D. các thời đại kinh tế.
Căn cứ để phân biệt đối tượng lao động và tư liệu lao động đó là
A. thuộc tính cơ bản của vật gắn với mục đích sử dụng trong sản xuất.
B. mục đích sử dụng gắn với chức năng của vật trong sản xuất
C. chức năng của vật đảm nhận gắn với đặc trưng cơ bản trong sản xuất.
D. đặc tính cơ bản của vật gắn với chức năng trong sản xuất
Đối tượng lao động của người thợ may là
A. máy khâu.
B. kim chỉ
C. vải
D. áo, quần.
Đối tượng lao động của người thợ mộc là
A. gỗ.
B. máy cưa.
C. đục, bào
D. bàn ghế.
Với người thợ xây, đâu là công cụ lao động?
A. Thước, bay, bàn chà
B. Gạch, ngói
C. Tôn lợp nhà
D. Xà gồ.
Công cụ lao động của người thợ mộc là
A. gỗ.
B. sơn
C. đục, bào.
D. bàn ghế.
công cụ lao động của người thợ may là
A. máy khâu
B. áo quần bán ở chợ.
C. vải.
D. áo, quần.
Hoạt động nào sau đây được coi là lao động ?
A. Anh B đang xây nhà.
B. Ong đang xây tổ.
C. H đang nghe nhạc.
D.. Chim tha mồi về tổ.
Quá trình lao động sản xuất là sự kết hợp giữa
A. tư liệu lao động và đối tượng lao động
B. sức lao động và tư liệu sản xuất
C. sức lao động và tư liệu lao động
D. sức lao động và đối tượng lao động
Doanh nghiệp H kinh doanh mở rộng qui mô sản xuất góp phần giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, giảm tỉ lệ người thất. Việc làm của doanh nghiệp H thể hiện vai trò của phát triển kinh tế đối với
A. gia đình.
B. xã hội.
C. tập thể
D. cộng đồng
M tốt nghiệp đại học nhưng không chịu đi làm mà chỉ tham gia tụ tập bạn bè ăn chơi. Việc làm của M không thực hiện trách nhiệm của công dân trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Phát triển kinh tế.
B. Giữ gìn truyền thống gia đình
C. Củng cố an ninh quốc phòng
D. Phát huy truyền thống văn hóa
H quan sát thấy gia đình anh K đang xây nhà với nhiều vật dụng để ngổn ngang như: gạch, đá, cát, giàn giáo, xà gồ, thước, bàn chà, bay. Vậy, đâu là đối tượng lao động của những người thợ xây nhà?
A. Gạch, đá, cát.
B. Giàn giáo, xà gồ
C. Thước, bàn chà, bay
D. Gạch đá, cát, giàn giáo, xà gồ
H quan sát thấy gia đình anh K đang xây nhà với nhiều vật dụng để ngổn ngang như: gạch, đá, cát, giàn giáo, xà gồ, thước, bàn chà, bay. Vậy, đâu là công cụ lao động của những người thợ xây nhà?
A. Gạch, đá, cát.
B. Giàn giáo, xà gồ
C. Thước, bàn chà, bay.
D. Gạch đá, cát, giàn giáo, xà gồ.
Ngày đầu tiên đi học may, N bỡ ngỡ với nhiều vật dụng của người thợ may. Nào là chỉ, kim, phấn vẽ, kéo, thước dây, vải. Vậy, đâu là đối tượng lao động của người thợ may?
A. Vải
B. Vải, thước dây.
C. Kim, chỉ, phấn.
D. Kim, chỉ, phấn, thước dây.
Đang là học sinh 11, sau mỗi buổi học M, N và H không tham gia giúp đỡ gia đình việc nhà. M lấy lí do bận học để ngủ, N lấy lí do bận học để chơi game, H nói bận học để đi chơi. K là bạn học cùng lớp đã góp ý cho M, N, H cần phải biết lao động giúp đỡ gia đình bằng những việc phù hợp nhưng M, N, H vẫn không chịu thay đổi. Theo em
A. quan niệm của M, N, H là đúng vì sau giờ học cần phải giải trí cho thoải mái.
B. quan niệm của M, N, H là sai vì sau giờ học nên giúp đỡ gia đình những việc phù hợp.
D. quan niệm của N, H là sai vì không nên chơi game và nói dối cha mẹ.
C. quan niệm của M, N là sai vì sau giờ học không nên ngủ và chơi game.
Hàng hoá là sản phẩm của lao động để thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua
A. sản xuất, tiêu dùng
C. phân phối, sử dụng.
B. trao đổi mua – bán
D. quá trình lưu thông
Công dụng của sản phẩm làm cho hàng hoá có
A. giá trị
B. giá trị sử dụng.
C. giá trị trao đổi
D. giá trị trên thị trường
. Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá được gọi là
giá trị của hàng hoá.
B. thời gian lao động xã hội cần thiết
C. tính có ích của hàng hoá.
D. thời gian lao động cá biệt
Mục đích mà người tiêu dùng hướng đến là gì?
A. Giá cả.
B. Lợi nhuận.
C. Công dụng của hàng hóa
D. Số lượng hàng hóa
Tiền tệ có mấy chức năng ?
A. Ba chức năng
B. Bốn chức năng.
C. Năm chức năng
D. Sáu chức năng
Khi trao đổi hàng hoá vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì tiền làm chức năng
A. phương tiện lưu thông.
B. phương tiện thanh toán.
C. tiền tệ thế giới.
D. giao dịch quốc tế.
Các nhân tố cơ bản của thị trường là
hàng hoá, tiền tệ, giá cả
B. hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán.
C. tiền tệ, người mua, người bán
D. hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.
Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua
A. sản xuất, tiêu dùng
B. trao đổi mua – bán
C. phân phối, sử dụng.
D. quá trình lưu thông.
Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán là
A. hàng hóa.
B. tiền tệ.
C. thị trường.
D. lao động
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và khoa học – kĩ thuật, giá trị sử dụng của hàng hoá được phát hiện dần và
A. không ngừng được khẳng định
B. ngày càng đa dạng, phong phú
C. ngày càng trở nên tinh vi.
D. không ngừng được hoàn thiện
Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hoá có giá trị sử dụng
A. khác nhau
B. giống nhau
C. ngang nhau.
D. bằng nhau
Giá trị tư liệu sản xuất đã hao phí gộp với giá trị sức lao động của người sản xuất hàng hoá gọi là
A. lao động hao phí.
B. giá trị xã hội của hàng hoá.
C. chi phí sản xuất.
D. lượng giá trị của hàng hoá
Bác B trồng cam sạch để bán lấy tiền rồi dùng tiền đó mua gạo. Vậy tiền đó thực hiện chức năng
A. Phương tiện thanh toán
B. Phương tiện giao dịch.
C. Phương tiện lưu thông.
D. Thước đo giá trị
. Tiền tệ thực hiện chức năng thước do giá trị khi
A. rút tiền khỏi lưu thông và đi vào cất trữ
B. dùng làm phương tiện lưu thông và mua bán hàng hóa
C. dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán hàng hoá
D. dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa
Sắp đến trung thu, bà A mạnh dạn mở rộng quy mô sản xuất bánh để đáp ứng nhu ccầu của người tiêu dùng. Vậy bà A đang thực hiện chức năng cơ bản nào của thị trường?
A. Chức năng thực hiện
B. Chức năng thông tin
C. Chức năng điều tiết, kích thích
D. Chức năng thừa nhận, kích thích
Khi giá cả một hàng hoá nào đó tăng lên sẽ làm cho người tiêu dùng về hàng hoá đó
A. mua nhiều ơn
B. kích thích tiêu dùng.
C. hạn chế mua sắm.
D. hạn chế sản xuất.
Điều kiện nào dưới đây không phải là điều kiện cần thiết để sản phẩm trở thành hàng hóa?
A. Do lao động tạo ra
B. Có công dụng nhất định.
C. Thông qua mua bán.
D. Thông qua quảng cáo
Hàng hóa được sản xuất ra trong những điều kiện khác nhau, có giá trị
A. cá biệt khác nhau
B. xã hội khác nhau
C. cá biệt giống nhau
D. xã hội giống nhau
Khi trao đổi hàng hoá vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì tiền có chức năng là
A. phương tiện lưu thông
B. phương tiện thanh toán
C. tiền tệ thế giới
D. giao dịch quốc tế
Sản phẩm của lao động chỉ mang hình thái hàng hoá khi nó là đối tượng
A. có giá trị sử dụng
B. được xã hội thừa nhận.
C. mua – bán trên thị trường
D. được đưa ra để bán trên thị trường
Kỳ nghỉ hè năm nay A tham gia vào tua tham quan Hà Nội - Đà Nẵng - Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy A đã tham gia vào loại hàng hoá nào?
A. Ở dạng vật thể
B. Hữu hình
C. Không xác định
D. Dịch vụ.
Công ty X sản xuất quần áo may sẵn, nhưng trong thời gian hè vừa qua công ty đưa một số mẫu áo sơ mi nam ra tiêu thụ, thì bị các cửa hàng trả lại vì mẫu áo bị lỗi đường may. Vậy công ty X đã thực hiện chưa tốt chức năng cơ bản nào của thị trường?
A. Chức năng thực hiện.
B. Chức năng thông tin
C. Chức năng điều tiết, kích thích.
D. Chức năng hạn chế sản xuất
Ông H làm giám đốc doanh nghiệp điện tử, vừa qua ông nghe nói điện thoại Smartphone của hãng S đang bị lỗi sản phẩm, ông ngừng ngay nhập các sản phẩm của hãng S. Ông H đã thực hiện chức năng cơ bản nào của thị trường?
A. Chức năng thực hiện
B. Chức năng điều tiết, kích thích
C. Chức năng thông tin
D. Chức năng hạn chế sản xuất
Bà A bán thóc được 12 triệu đồng. Bà dùng tiền đó gửi tiết kiệm dùng những lúc đau ốm. Trong trường hợp này tiền thực hiện chức năng gì dưới đây
A. Thước đo giá trị
B. Phương tiện lưu thông
C. Phương tiện cất trữ.
D. Phương tiện thanh toán
Để có được lợi nhuận cao và giành được ưu thế cạnh tranh người sản xuất phải đảm bảo điều kiện nào sau đây?
A. Phải giảm giá trị cá biệt của hàng hóa.
B. Phải tăng giá trị cá biệt của hàng hóa.
C. Giữ nguyên giá trị cá biệt của hàng hóa
D. Phải giảm giá trị xã hội của hàng hóa
Để đóng xong một cái bàn, hao phí lao động của anh B tính theo thời gian mất 4 giờ. Vậy 4 giờ lao động của anh B được gọi là gì?
A. Thời gian lao động xã hội cần thiết
B. Thời gian lao động cá biệt.
C. Thời gian lao động của anh B
D. Thời gian lao động thực tế.
Để may một cái áo, chị Mai phải mất 6 giờ lao động. Thời gian lao động xã hội cần thiết để may một cái áo là 5 giờ lao động . Vậy chị Hoa có thể bán chiếc áo với giá cả tương ứng mấy giờ lao động ?
A. 7 giờ
B. 8 giờ
C. 6 giờ
D. 5 giờ.
Để may một cái áo, anh A phải mất thời gian lao động cá biệt là 2h, trong khi đó thời gian lao động xã hội cần thiết là 1,5h. Trong trường hợp này, việc sản xuất của anh A sẽ
A. Thu được lợi nhuận
B. Hòa vốn
C. Lỗ vốn
D. Có thể bù đắp được chi phí
Bà H có cơ sở sản xuất tăm tre bán ra thị trường, hiện nay nhu cầu của thị trường tăng, nên chồng bà quyết định mở rộng quy mô sản xuất, nhưng con bà thì sợ không bán được dẫn đến thua lỗ, khuyên bà nên thu nhỏ lại cho dễ quản lí, còn bà thì muốn gữi nguyên như trước. Vậy ý kiến của ai giúp cho bà H có thêm lợi nhuận
A. Bà H
B Chồng bà H
C. Con bà H
. Không ai đúng
Bà M có 4 con gà, dạo này nhà bà hết gạo ăn nên bà mang đổi cho chị Đ để lấy 5 yến gạo. Bà M đã dựa vào cơ sở nào để trao đổi hàng hoá như vậy ?
A. cân nặng của gà và gạo bằng nhau
B. Giá trị sử dụng của gà và gạo như nhau
C. Chất lượng gà tương đương với chất lượng gạo
D. Giá trị hàng hoá của gà và gạo như nhau
Bác B nuôi được 20 con gà. Bác để ăn 3 con, cho con gái 2 con. Số còn lại bác mang bán. Hỏi số gà của bác B có bao nhiêu con gà là hàng hóa?
A. 5 con
B. 20 con
C. 15 con
D. 3 con.
N học xong lớp 12, em tham gia sản xuất hàng mây tre đan để bán, nhưng em không biết nên sản xuất hàng hóa với số lượng và giá cả như thế nào. Vậy số lượng hàng hoá và giá cả của hàng hoá do nhân tố nào quyết định?
A. Người sản xuất.
B. Thị trường
C. Nhà nước
D. Người làm dịch vụ
