Font size
WorksheetsGDCD 11 hk1
Total questions: 120
Worksheet time: 2hrs 30mins
toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất là
lao động
người lao động
sức lao động
làm việc
một trong những vai trò của sản xuất của cải vật chất là
cơ sở tồn tại của xã hội
tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần
giúp con người có việc làm
thúc đẩy tăng trưởng kt
sản xuất của cải vật chất có vai trò quyết định
mọi hoạt động của xã hội
số lượng hàng hóa trong xã hội
thu nhập của người lao động
việc làm của người lao động
trong các yếu tố cấu thành tư liệu lao động, yếu tố nào dưới đây quan trọng nhất
kết cấu hạ tầng của sản xuất
công cụ lao động
hệ thống bình chứa của sản xuất
cơ sở vật chất
yếu tố nào dưới đây giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất trong quá trình sản xuất
đối tượng lao động
sức lao động
tư liệu lao động
máy móc hiện đại
quá trình sản xuất gồm các yếu tố nào dưới đây
sức lao động, đối tượng lao động và lao động
con người, lao động và máy móc
lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động
sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động
hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động là
người lao động
tư liệu lao động
tư liệu sản xuất
nguyên liệu
những yếu tố tự nhiên mà lao động của con người tác động vào được gọi là
đối tượng lao động
tư liệu lao động
tài nguyên thiên nhiên
nguyên liệu
phát triển kinh tế là
sự tăng lên về số lượng và chất lượng sản phẩm
sự tăng trưởng về kt gắn với nâng cao chất lượng cs
sự tăng trưởng kt bền vững
sự tăng trưởng kt gắn với cơ cấu kt hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hội
hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của mình được gọi là
sản xuất của cải vật chất
hoạt động
tác động
lao động
sự tăng trưởng kt gắn liền với cơ cấu kt hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hội là
phát triển kt
tăng trưởng kt
phát triển xã hội
phát triển bền vững
sự tăng lên về số lượng, chất lượng sản phẩm và các yếu tố của quá trình sản xuất ra nó được gọi là
phát triển kt
tăng trưởng kt
phát triển kt bền vững
tăng trưởng kt bền vững
hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người được gọi là
sản xuất của cải vật chất
hoạt động
tác động
lao động
vì sao sức lao động giữ vai trò quan trọng nhất,quyết định nhất trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
vì sức lao động có tính sáng tạo
vì sức lao động của mỗi người là ko giống nhau
vì suy đến cùng, sức lao động của mỗi người là quan trọng nhất
vì có sức lao động mới có đối tượng lao động và tư liệu lao động
tư liệu sản xuất được chia thành những loại nào
cộng cụ lao động, hệ thống bình chứa, kết cấu hạ tầng
công cụ lao động, công cụ sản xuất, hệ thống bình chứa
công cụ sản xuất, hệ thống bình chứa, kết cấu hạ tầng
tư liệu lao động và đối tượng lao động
vì sao công cụ lao động là quan trọng nhất
là căn cứ cơ bản để phân biệt các thời đại kt
là phù hợp với sự phát triển của KH công nghệ hiện đại
vì công cụ lao động gắn phân công lao động và hợp tác quốc tế
vì công cụ lao động có hiệu quả cao
tư liệu lao động được phân thành mấy loại
2
3
4
5
đối tượng lao động được phân thành mấy loại
2
3
4
5
hệ thống bình chứa của sản xuất thuộc yếu tố cơ bản nào của quá trình sản xuất
đối tượng lao động đã trải qua tác động của lao động
tư liệu lao động
đối tượng ld của các ngành công nghiệp chế biến, đặc biệt là công nghiệp hóa chất
nguyên vật liệu nhân tạo
kết cấu hạ tầng của sản xuất thuộc yếu tố cơ bản nào của quá trình sản xuất
đối tượng ld đã trải qua tác động của ld
tư liệu lao động
đối tượng ld của các ngành giao thông vận tải
yếu tố nhân tạo
sản phẩm của ld có thể thỏa mãn 1 nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán là
hàng hóa
tiền tệ
thị trường
lao động
hàng hóa có 2 thuộc tính là
giá trị và giá cả
giá trị trao đổi và giá trị sử dụng
giá cả và giá trị sử dụng
giá trị và giá trị sử dụng
công dụng nhất định thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người là giá trị
hàng hóa
sử dụng của hàng hóa
lao động
sức lao động
quan hệ về số lượng hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau là
giá trị
giá trị sử dụng
giá trị cá biệt
giá trị trao đổi
2 hàng hóa có thể trao đổi được với nhau vì
chúng đều có giá trị và giá trị sử dụng
chúng đều có giá trị sử dụng khác nhau
chúng có giá trị bằng nhau
chúng đều là sp của lao động
giá cả của đồng tiền nước này được tính bằng đồng tiền của nước khác gọi là
mệnh giá
giá niêm yết
chỉ số hối đoái
tỉ giá hối đoái
khi trao đổi hàng hóa vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì tiền tệ làm chức năng
phương tiện lưu thông
phương tiện thanh toán
tiền tệ thế giới
giao dịch quốc tế
tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ, khi cần đem ra mua hàng là thực hiện chức năng
phương tiện cất trữ
phương tiện thanh toán
tiền tệ thế giới
giao dịch quốc tế
tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán là thực hiện chức năng
phương tiện lưu thông
phương tiện thanh toán
tiền tệ thế giới
giao dịch quốc tế
ngta bán hàng để lấy tiền rồi dùng tiền để mua hàng là thực hiện chức năng
phương tiện lưu thông
phương tiện thanh toán
tiền tệ thế giới
giao dịch quốc tế
khi tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng cần thiết sẽ dẫn đến hiện tượng
giảm phát
thiểu phát
lạm phát
giá trị của tiền tăng lên
lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kt tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ được gọi là
sàn giao dịch
thị trường chứng khoán
chợ
thị trường
các nhân tố cơ bản của thị trường
hàng hóa, tiền tệ, giá cả
hàng hóa, giá cả, địa điểm mua bán
tiền tệ, người mua, người bán
hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán
thị trường cc những thông tin, quy mô cung cầu, chất lượng, cơ cấu, chủng loại hàng hóa, điều kiện mua bán là thể chức năng nào của thị trường
thừa nhận
thông tin
điều tiết sản xuất
mã hóa
trên thị trường, các chủ thể kt tác động qua lại lẫn nhau để xác định
chất lượng và số lượng hàng hóa
giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa
giá cả và giá trị sử dụng của hàng hóa
giá cả và số lượng hàng hóa
thông tin của thị trường giúp người mua
biết được giá cả hàng hóa trên thị trường
mua được hàng hóa mình cần
biết được số lượng và chất lượng hàng hóa
điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất
giá trị của hàng hóa là gì
ld xh của người sản xuất hàng hóa
ld của người sản xuất được kết tinh trong hàng hóa
ld xh của người sản xuất được kết tinh trong hàng hóa
ld của người sản xuất hàng hóa
giá trị sử dụng của hàng hóa là
công dụng nhất định thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
công dụng thỏa mãn nhu cầu vật chất
công dụng thỏa mãn nhu cầu tinh thần
công dụng thỏa mãn nhu cầu mua bán
một trong những chức năng của thị trường là
kiểm tra hàng hóa
trao đổi hàng hóa
chức năng thông tin
đánh giá
thị trường là nơi ktra cuối cùng về chủng loại, mẫu mã, hình thức hàng hóa. Những hàng hóa nào phù hợp thì bán được là thể hiện chức năng nào của thị trường
thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa
thông tin
điều tiết sản xuất
mã hóa
sản xuất và lưu thôgn hàng hóa phải dựa trên cơ sở tgian ld xh cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó là nội dung của
quy luật giá trị
quy luật thặng dư
quy luật kinh tế
quy luật sản xuất
quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho tgian ld cá biệt để sản xuất hàng hóa phải phù hợp với tgian ld
xã hội cần thiết
cá nhân
tập thể
cộng đồng
quy luật giá trị yêu cầu tổng giá cả hàng hóa sau khi bán phải bằng
tổng tgian ld xh
tổng tgian ld cá nhân
tổng tgian ld tập thể
tổng giá trị hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất
quy luật giá trị tác động đến điều tiết và lưu thông hàng hóa thông qua
giá trị hàng hóa
giá cả trên thị trường
giá trị xh cần thiết của hàng hóa
quan hệ cung cầu
muốn cho gtri cá biệt của hàng hóa thấp hơn gtri xh của hàng hóa, đòi hỏi người sản xuất phải
cải tiến KHKT
đào tạo gián điệp kinh tế
nâng cao uy tín cá nhân
vay vốn ưu đãi
việc là chuyển từ sản xuất mũ vải sang sản xuất vành mũ bảo hiểm chịu tác động nào của quy luật giá trị
điều tiết sản xuất
tỉ suất lợi nhuận cao của quy luật giá trị
tự phát từ quy luật giá trị
điều tiết trong lưu thông
nhà nước cần có chủ trương gì để phát huy mặt tích cực hạn chế tác động phân hóa giàu nghèo của QLGT
đổi mới nền kt
thống nhất và mở cửa thị trường
ban hành và sử dụng pháp luật, chính sách kt,xh
điều tiết kinh tế
giá cả của hàng hóa trên thị trường biểu hiện ntn
luôn ăn khớp với giá trị
luôn cao hơn giá trị
luôn thấp hơn giá trị
luôn xoay quanh giá trị
QLGT quy định người sản xuất và lưu thôgn hàng hóa trong quá trình sản xuất và lưu thông phải căn cứ vào
tgian ld xh cần thiết
tgian ld xh cá biệt
tgian hao phí để sản xuất ra hàng hóa
tgian cần thiết
muốn cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa, đòi hỏi người sản xuất phải
vay vốn ưu đãi
hợp lí hóa sản xuất, thực hành tiết kiệm
sản xuất một loại hàng hóa
nâng cao uy tín cá nhân
sự phân phối lại các yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động từ ngành sx này sang ngành sx khác; phân phối lại nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác; mặt hàng này sang mặt hàng khác là tác động nào sau đây của QLGT
điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
phân hóa giàu - nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa
tăng năng suất lao động
kích thích lực lượng sx phát triển
việc phân phối lại nguồn hàng từ nơi có lãi ít đến nơi có lãi nhiều là kết quả tác động nào sau đây của QLGT
điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
phân hóa giàu - nghèo giữa những người sx hàng hóa
tăng năng suất lao động
kích thích lực lượng sx phát triển
người sx, kinnh doanh muốn thu nhiều lợi nhuận, phải tìm cách cải tiến kĩ thuật, tăng năng suất lđ, nâng cao tay nghề của người lđ, hợp lí hóa sx là tác động nào sau đây của QLGT
điều tiết sx và lưu thông hàng hóa
phân hóa giàu - nghèo giữa những người sx hàng hóa
tăng năng suất lao động
kích thích lực lượng sx phát triển và năng suất lđ tăng lên
những người có điều kiện sx thuận lợi, có trình độ, kiến thức cao, trang bị kỹ thuật tốt nên có hao phí lđ cá biệt thấp hơn hao phí lđ xã hội cần thiết, nhờ đó giàu lên nhanh chóng. những người ko có điều kiện thuận lợi, làm ăn kém cỏi, gặp rủi ro trong kinh doanh nên bị thua lỗ dẫn tới phá sản trở thành nghèo khó là tác động nào sau đây của QLGT
điều tiết sx và lưu thông hàng hóa
phân hóa giàu - nghèo giữa những người sx hàng hóa
tăng năng suất lao động
kích thích lực lượng sx phát triển
QLGT tồn tại ở nền sx nào dưới đây
nền sx TBCN
nền sx XHCN
nền sx hàng hóa
mọi nền sx
QLGT điều tiết sx và lưu thông hàng hóa thông qua yếu tố nào dưới đây
giá cả thị trường
số lượng hàng hóa trên thị trường
nhu cầu của người tiêu dùng
nhu cầu của người sản xuất
QLGT có mấy tác động
2
3
4
5
một trong những mặt tích cực của QLGT
người sx có thể sx nhiều loại hàng hóa
người tiêu dùng mua được hàng hóa rẻ
nngưỡi ngày càng giàu có
kích thích lực lượng sản xuất, năng xuất lđ tăng
điều tiết sx là
phân phối lại chi phí sx giữa ngành này với ngành khác
sự phân phối lại các yếu tố của quá trình sx từ ngành này sang ngành khác
điều chỉnh lại số lượng hàng hóa giữa ngành này với ngành khác
điều chỉnh lại số lượng và chất lượng hàng hóa giữa các ngành
công dân đã vận dụng QLGT như thế nào
khuyến khích các thành phần kt phát triển
phấn đấu giảm chi phí, nâng cao sức cạnh tranh, thu nhiều lợi nhuận
xây dựng và phát triển kt thị trường định hướng XHCN
để mọi cá nhân tự do sx bất cứ mặt hàng nào
sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kt trong sx, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những đk thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
cạnh tranh
lợi tức
đấu tranh
tranh giành
do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kt độc lập, tự do sx, kinh doanh là một trong những
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
tính chất của cạnh tranh
nguyên nhân của sự giàu nghèo
nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa
cạnh tranh có vai trò nào sau đây trong sx và lưu thông hàng hóa
một đòn bẩy kt
cơ sở sx và lưu thông hàng hóa
một động lực kt
nền tảng của sx và lưu thông hàng hóa
mục đích cuối cùng của cạnh tranh nhằm giành lấy
lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác
nguồn nhiên liệu
ưu thế về khoa học và công nghệ
thị trường tiêu thụ
việc giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác là .... của cạnh tranh
tính chất
mục đích
quy luật
chủ thể
sự tồn tại nhìu chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kt độc lập, tự do sx, kinh doanh; có đk sx và lợi ích khác nhau là .... của cạnh tranh
khái niệm
nguyên nhân
mục đích
tính 2 mặt
nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
sự tồn tại nhìu chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kt độc lập
sự tồn tại 1 chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kt độc lập
sự tồn tại của 1 số chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kt độc lập
sự tồn tại nhìu chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh
để hạn chế mặt tiêu cực của cạnh tranh, nhà nước cần
ban hành các chính sách xh
giáo dục, răn đe, thuyết phục
tổ chức thực hiện pháp luật
giáo dục, pháp luật và các chính sách kt xh
hành vi giành giật khách hàng đầu cơ tích trữ gây rối loạn kt chính là mặt hạn chế của
sx hàng hóa
cạnh tranh
lưu thông hàng hóa
thị trường
để giành giật khách hàng và lợi nhuận, 1 số người ko từ những thủ đoạn phi pháp bất lương là thể hiện nội dung nào dưới đây của cạnh tranh
nguyên nhân
mặt tích cực
mặt hạn chế
mục đích
kích thích lực lượng sx, khkt phát triển và năng suất lđ xh tăng lên là biểu hiện cảu nội dung nào của cạnh tranh
nguyên nhân
mặt tích cực
mặt hạn chế
mục đích
khái niệm cạnh tranh xuất hiện từ khi nào
khi xh loài người xuất hiện
khi con người biết lđ
khi sx và lưu thông hàng hóa xuất hiện
khi ngôn ngữ xuất hiện
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
tồn tại nhìu chủ sở hữu
điều kiện sx và lợi ích của mỗi đơn vị kt là khác nhau
sự tồn tại nhìu chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kt độc lập, tự do sx, kinh doanh; có đk sx và lợi ích khác nhau
nhìu người kinh doanh cùng 1 mặt hàng
cạnh tranh sẽ khai thác tối đa mọi nguồn lực vào đầu tư xây dựng phát triển kt, thúc đẩy tăng trưởng kt, thực hiện chủ động hội nhập kt quốc tế là
mặt tích cực của cạnh tranh
mặt tiêu cực của cạnh tranh
mặt hạn chế của cạnh tranh
nội dung của cạnh tranh
biểu hiện của sự cạnh tranh ko lành mạnh
khuyến mãi để thu hút khách hàng
hạ giá thành sản phẩm
đầu cơ tích trữ để nâng giá cao
áp dụng KH-KT tiên ttiếntrong sx
việc làm nào được pháp luật cho phép trong cạnh tranh
đầu cơ tích trữ để nâng giá cao
khai báo ko đúng mặt hàng kinh doanh
bỏ nhìu vốn để đầu tư sx
bỏ qua yếu tố môi trường trong quá trình sx
vì quán cà phê của anh K khách ít trong khi quán đối diện của anh H khách lại rất đông. Anh K đã thuê kẻ xấu ngày nào cũng quậy phá quán của anh H. Anh K đã
cạnh tranh ko lành mạnh
cạnh tranh lành mạnh
chiêu thức trong kinh doanh
cạnh tranh tiêu cực
tính chất của cạnh tranh là
giành giật khách hàng
giành quyền lợi về mình
thu được nhìu lợi nhuận
ganh đua, đấu tranh
mọi sự cạnh tranh diễn ra theo đúng pháp luật và gắn liền với các mặt tích cực của cạnh tranh là cạnh tranh
lành mạnh
tự do
hợp lí
công bằng
việc sx và kinh doanh hàng giả là mặt hạn chế nào của cạnhtranh
làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng
sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường
phân hóa giàu - nghèo giữa những người sx
cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ
đang lưu thông trên thị trường
hiện có trên thị trường và cbi đưa ra thị trường
đã có mặt trên thị trường
do các doanh nghiệp sx đưa ra thị trường
khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong 1 thời kì nhất định, tương ứng với giá cả và thu nhập được gọi là
cung
cầu
nhu cầu
thị trường
biểu hiện nào ko pải là cung
cty sơn hàng tháng sx đc 3 triêu thùng sơn để đưa ra thị trường
quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang
đb sông Cửu Long cbi thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu
rau sạch được các hộ gđ trồng để ăn, ko bán
khi nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng nào đó tăng cao thì người sx sẽ làm theo phương án nào
thu hẹp sx
mở rộng sx
giữ nguyên quy mô sx
tái cơ cấu sx
giả sử cung về oto trên thị trường là 30000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ
giảm
tăng
tăng mạnh
ổn định
vận dụng quan hệ cung - cầu để lí giải tại sao có tình trạng 'cháy vé' trong 1 buổi ca nhạc có nhìu ca sĩ nổi tiếng biểu diễn
cung = cầu
ccung>cầu
cung < cầu
cung, cầu rối loạn
nhu cầu về mặt hàng vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm, nhưng nguồn cung ko đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì
giá vật liệu xây dựng tăng
giá vật liêu xây dựng giảm
giá cả ổn định
thị trường bão hòa
người tiêu dùng khi mua hàng hóa
cung = cầu
cung > cầu
cung < cầu
cung =< cầu
khi giá cả hàng hóa tăng lên thì cung, cầu sẽ biến đổi theo chiều hướng nào
cung tăng, cầu giảm
cung giảm, cầu tăng
cung tăng, cầu tăng
cung giảm, cầu giảm
khi giá cả hàng hóa giảm lên thì cung, cầu sẽ biến đổi theo chiều hướng nào
cung tăng, cầu giảm
cung giảm, cầu tăng
cung tăng, cầu tăng
cung giảm, cầu giảm
người sx bị thiệt hại khi
cung = cầu
cung > cầu
cung < cầu
cung =< cầu
giả sử cầu về lượng bia là 12 triệu lít, cung là 15 triệu lít. số liệu trên phản ánh
cung = cầu
cung > cầu
cung < cầu
cung =< cầu
cung - cầu trên thị trường bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào
người sx
giá cả
hàng hóa
tiền tệ
phương án nào dưới đây là đúng
giá cả tăng do cung < cầu
giá cả tăng do cung > cầu
giá cả tăng do cung = cầu
giá cả tăng do cung =< cầu
thực chất của quan hệ cung - cầu là mối quan hệ giữa các chủ thể nào
nhà nước với doanh nghiệp
người sx với người tiêu dùng
người kinh doanh với nhà nước
doanh nnghiệp với doanh nghiệp
khi cầu về mặt hàng quạt điện giảm mạnh vào mùa đông, yếu tố nào của thj trường sẽ giảmtheo
cạnh tranh
giá trị
giá trị sử dụng
giá cả
gđ H có 1 ha trồng rau sạch cung cấp cho thị trường, hiện nay giá của các loại rau đều tăng. Bố H quyết định mở rộng diện tích trồng, mẹ H thì muốn giữ nguyên quy mô sx, chị H thi lại khuyên thu hẹp diện tích gieo trồng, Theo em, nên làm theo ý kiến của ai để gđ H có thêm lợi nhuận
mẹ H
bố H
chị H
mẹ H và chị H
biểu hiện nào ko pải là cầu
anh Nam mua 1 chiếc xe máy = hình thức trả góp
bạn Lan đi siêu thị mua hàng thanh toán hết 500k
bác Hùng có nhu cầu mua oto nhưng ko đủ tiền
chị Mai cần mua 1 chiếc xe đạp điện với giá 15 triệu đồng
chủ thể nào cần vận dụng quan hệ cunng - cầu bằng cách điều tiết các trường hợp cung - cầu trên thị trường tthông qua các giải pháp thích hợp
người sx
người tiêu dùng
nhà nước
nhân dân
những chủ thể nào cần vận dụng cung - cầu
nhà nước, người sx, người tiêu dùng
nhà nước, mọi công dân, mọi doanh nghiệp
mọi tầng lớp nhân dân và các cty sx
mọi doanh nghiệp sx kinh doanh
quá trình chuyển đổi từ lđ thủ công là chính sang lđ dựa trên sự pt của công nghiệp cơ khí là
công nghiệp hóa
hiện đại hóa
công nghiệp hóa, hiện đại hóa
tự động hóa
nội dung nào thể hiện tính tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta
do yêu cầu phải pt đất nước
do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước khác
do yêu cầu phải xây dựng cơ cấu kt hiện đại
do yêu cầu phải xây dựng nền kt
quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu KH và công nghệ tiến bộ, hiện đại vào quá trình sx, kinh doanh, dịch vụ và quản lí kt - xh là
công nnghiệp hóa
hiện đại hóa
công nghiệp hóa, hiện đại hóa
tự động hóa
mục đích của công nghiệp hóa là
tạo ra năng suất lđ cao hơn
tạo ra một thị trường sôi động
tạo ra nhiều cơ hội hơn cho người lđ
xây dựng cơ cấu kt hiện đại
ở nước ta công nghiệp hóa pải gắn liền với hiện đại hóa vì
công nghiệp hóa luôn gắn liền với hiện đại hóa
các nước trên tg đều thực hiện đồng thời 2 quá trình này
nước ta thực hiện công nghiệp hóa muộn so với các nước khác
đó là nhu cầu của xh
tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là
một số mặt
to lớn và toàn diện
thiết thực và hiệu quả
toàn diện
yêu cầu pải tạo ra năng suất lđ cao hơn là 1 trong các nội dung của
tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
tình trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đặc điểm quan trọng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nguyên nhân dẫn đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa
một trong những tác đông to lớn, toàn diện của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta
xây dựng đc nền kt nhìu thành phần
có điều kiện pt toàn diện
các dân tộc trong nước đoàn kết, bình đẳng
tạo tiền đề thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kt-xh
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với pt kt tri thức là nội dung cơ bản nào của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta
pt mạnh mẽ lực lượng sx
xây dựng một cơ cấu kt hợp lí, hiện đại và hiệu quả
củng cố và tăng cường địa vị chủ đạo của quan hệ sx XHCN
rút ngắn khoảng cách lạc hậu so vs các nước pt
một trong những nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay là
xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH
rút ngắn khoảng cách lạc hậu so với các nước pt
pt mạnh mẽ lực lượng sx
tạo ra năng suất lđ xh cao
để xây dựng một cơ cấu kt hợp lí, hiện địa và hiệu quả trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần lm gì
chuyển dịch lao động
chuyển dịch cơ cấu kt
chuyển đổi mô hình sx
chuyển đổi hình thức kinh doanh
giáo dục và đào tạo có vai trò nào trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa
quyết định
quốc sách hàng đầu
quan trọng
cần thiết
để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cần
pt kt thị trường
pt kt tri thức
pt thể chất cho người lđ
tăng số lượng người lđ
phương án nào xác định đúng trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
phê phán, đấu tranh với hành vi cạnh tranh ko lành mạnh
tiếp thu và ứng dụng những thành tựu KH - công nghệ hiện đại vào sx
sẵn sàng tham gia xây dựng CNXH
coi trọng đúng mức vai trò của hàng hóa và sx hàng hóa
trong cơ cấu kt thì cơ cấu nào là quan trọng nhất
thành phần kt
ngành kt
vùng kt
lĩnh vực kt
do yêu cầu pải xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho CNXH nên nước ta tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa là thể hiện nào
tính tất yếu khách quan
tính to lớn toàn diện
ý nghĩa cảu công nghiệp hóa
tác dụng của công nghiệp hóa
do yêu cầu pải tạo ra năng suất lđ xh cao, đảm bảo cho sự tồn tại và pt của xh nên nước ta tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa là thể hiện nội dung
tính tất yếu khách quan
tính to lớn toàn diện
ý nghĩa của công nghiệp hóa
tác dụng của công nghiệp hóa
do yêu cầu pải rút ngắn khoảng cách tụt hậu xa về kt, kỹ thuật và công nghệ giữa VN và thế giới nên nước ta ttiếnhanhfcông nghiệp hóa, hiện đại hóa là thể hiện nội dung nào
tính tất yếu khách quan
tính to lớn toàn diện
ý nghĩa của công nghiệp hóa
tác dụng của công nghiệp hóa
một trong những nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là
pt mạnh mẽ ngành công nghiệp cơ khí
pt mạnh mẽ KHKT
pt mạnh mẽ công nghệ thông tin
pt mạnh mẽ lực lượng sx
đi đôi với chuyển dịch cơ cấu kt phải chuyển dịch cơ cấu lđ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với pt yếu tố nào
kt nông nghiệp
kt hiện đại
kt tri thức
kt thị trường
