Worksheetssửuu
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay
A.
Thiên Hoàng.
B.
Tư sản
C.
Tướng quân.
D.
Thủ tướng.
Cuộc cải cách Duy Tân Minh trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?
A.
Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.
C.
Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa- giáo dục.
B.
Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ.
B.
Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ.
Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã:
A.
Duy trì nền quân chủ chuyên chế.
C.
Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
B.
Tiến hành những cải cách tiến bộ.
D.
Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.
Trong Hiến pháp mới năm 1889 của Nhật, thể chế mới là?
A.
Cộng hòa.
B.
Quân chủ lập hiến.
C.
Quân chủ chuyên chế.
D.
Liên bang.
Đế quốc đầu tiên buộc Chính phủ Nhật Bản kí Hiệp ước bất bình đẳng là
A.
đế quốc Mĩ.
B.
đế quốc Anh.
C.
đế quốc Pháp.
D.
đế quốc Đức.
Để tiến hành cuộc Duy tân 1868, Thiên hoàng Minh Trị dựa vào tầng lớp nào?
A.
Nông dân .
B.
Đaimyô.
C.
Samurai.
C.
Samurai.
Nhân tố nào được xem là “chìa khóa vàng” của cuộc Duy tân ở Nhật Bản năm 1868?
A.
Giáo dục.
B.
Quân sự.
C.
Kinh tế.
D.
Chính trị.
Các công ti độc quyền đầu tiên ở Nhật ra đời trong các ngành kinh tế nào?
A.
Công nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
C.
Nông nghiệp, công nghiệp, ngoại thương.
B.
Công nghiệp, ngoại thương, hàng hải
D.
Nông nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
Tính chất của cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 là gì?
A.
Cách mạng vô sản.
B.
Cách mạng tư sản triệt để.
C.
Chiến tranh đế quốc.
D.
Cách mạng tư sản không triệt để.
Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật?
A.
Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến
B.
Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.
D.
Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.
C.
Chủ nghĩa đế quốc thực dân.
Tính chất của cuộc chiến tranh Nga - Nhật (1904-1905)?
A.
Chiến tranh giải phóng dân tộc.
B.
Chiến tranh phong kiến.
C.
Chiến tranh đế quốc.
D.
Chiến tranh chính nghĩa
Tại sao Nhật Bản phải tiến hành cải cách?
A.
Để duy trì chế độ phong kiến.
C.
Để tiêu diệt Tướng quân.
B.
Để thoát khỏi nước phong kiến lạc hậu.
D.
Để bảo vệ quyền lợi quý tộc phong kiến.
Nguyên nhân nào dẫn đến chế độ Mạc Phủ ở Nhật Bản sụp đổ?
A.
Các nước phương tây dùng quân sự đánh bại Nhật Bản.
C.
Phong trào đấu tranh của nhân dân vào những năm 60 của thế kỉ XIX.
B.
Thất bại trong cuộc chiến tranh với nhà Thanh.
D.
Chế độ Mạc Phủ suy yếu tự sụp đổ.
Tại sao gọi cải cách Minh Trị năm 1868 là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?
A.
Liên minh qúy tộc - tư sản nắm quyền.
C.
Vấn đề ruộng đất của nông dân da duoc giải quyết...
B.
Kinh tế Nhật Bản vẫn còn lệ thuộc vào bên ngoài.
D.
Chưa xóa bỏ những bất bình đẳng với đế quốc.
Sau cuộc cải cách Minh Trị, tầng lớp Samurai chủ trương xây dựng nước Nhật bằng:
A.
Sức mạnh quân sự.
B.
Sức mạnh kinh tế.
C.
Truyền thống văn hóa lâu đời.
D.
Sức mạnh áp chế về chính trị.
Khi Nhật Bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc gắn liền với…
A.
các cuộc chiến tranh xâm lược.
C.
chú trọng phát triển nông nghiệp.
B.
mua phát minh từ bên ngoài vào.
D.
đẩy mạnh đầu tư giao thông vận tải.
Vì sao nói chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản là chủ nghĩa đế quốc quân phiệt?
A.
Nhật Bản chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh quân sự.
C.
Nhật Bản chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh kinh tế.
B.
Thiên Hoàng tiếp tục quản lý nhà nước về mọi mặt.
D.
Nhật Bản vẫn duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến.
Yeu to duoc xem la chia khoa duoc rut ra tu cuộc cải cách Minh Trị cho công cuộc xây dựng đất nước ta hiện nay?
A.
Chú trọng bảo tồn văn hóa.
B.
Chú trọng yếu tố giáo dục.
C.
Chú trọng phát triển kinh tế.
D.
Chú trọng công tác đối ngoại.
Nhật Bản xác định biện pháp chủ yếu để vươn lên trong thế giới tư bản chủ nghĩa là gì?
A.
Chạy đua vũ trang với các nước tư bản chủ nghĩa.
C.
Tiến hành chiến tranh giành giật thuộc địa, mở rộng lãnh thổ.
B.
Mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài.
D.
Tăng cường tiềm lực kinh tế và quốc phòng.
Hiện nay, Việt Nam áp dụng được bài học kinh nghiệm gì của Nhật Bản trong cải cách Minh Trị trên lĩnh vực giáo dục ?
A.
Mở rộng hệ thống trường học.
C.
Cử những học sinh giỏi đi thi với các nước phương Tây.
B.
Chú trọng dạy nghề cho thanh niên.
D.
chú trọng nội dung khoa học-kỉ thuật.
Ý nào sau đây không đúng khi nói đến tình hình đất nước Ấn Độ từ đầu TK XVII ?
A.
chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng
C.
Cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến.
B.
phong trào nông dân diễn ra mạnh mẽ.
D.
Đất nước ổn dịnh, phát triển.
Các nước tư bản chủ yếu đua tranh tiến hành xâm lược Ấn Độ là
A.
Anh và Pháp.
B.
Pháp và Mĩ.
C.
Anh và Mĩ.
D.
Nhật và Nga.
Đến giữa TK XIX, Ấn Độ là thuộc địa của Đế quốc nào?
A.
Nga.
B.
Anh.
C.
Nhật.
D.
Mĩ.
Ấn Độ trở thành đối tượng xâm lược của các nước phương Tây vì
A.
có vị trí chiến lược quan trọng.
C.
có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất châu Á.
D.
có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.
B.
còn trong tình trạng lạc hậu về kinh tế, chính trị.
Đảng Quốc đại là chính đảng cùa giai cấp nào?
A.
Công nhân.
B.
Nông dân.
C.
Tư sản.
D.
Địa chủ.
Sự kiện nào đánh dấu giai đoạn giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị?
A.
Đảng Quốc dân Đại hội(Quốc đại) thành lập.
C.
Đảng Quốc đại trở thành Đảng cấm quyền.
B.
Đảng Quốc đại đứng lên lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống Anh.
D.
Giai cấp tư sản trở thành lực lượng chính trong xã hội.
Hình thức cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ là
A.
gián tiếp.
C.
giao toàn quyền cho người Ấn Độ.
B.
trực tiếp.
D.
kết hợp giữa nắm quyền cai trị và thông qua người Ấn Độ.
Đời sống của nhân dân Ấn Độ dưới chính sách thống trị của thực dân Anh là
A.
một bộ phận nhỏ bị bần cùng và phá sản.
C.
bị ba tầng áp bức của đế quốc, tư sản và phong kiến.
B.
bị bần cùng, nghèo đói, mất ruộng đất.
D.
đời sống ổn định, phát triển.
Chủ trương, biện pháp của Đảng Quốc đại trong 20 năm đầu (1885 – 1905)?
A.
Ôn hòa.
B.
Cải cách.
C.
Cực đoan.
D.
Bạo lực.
Trước đòi hỏi của tư sản Ấn Độ, thái độ của thực dân Anh như thế nào?
A.
Đồng ý những đòi hỏi.
B.
Đồng ý nhưng có điều kiện.
C.
Kìm hãm bằng mọi cách.
D.
Thẳng tay đàn áp.
Thực dân Anh thực hiện đạo luật Ben gan nhằm mục đích gì?
A.
Phát triển kinh tế.
B.
Ổn định xã hội.
C.
Khai thác tài nguyên.
D.
Chia rẽ đoàn kết dân tộc.
Vai trò của Ấn Độ khi thực dân Anh biến Ấn Độ trở thành thuộc địa?
A.
Trở thành nơi giao lưu, buôn bán lớn nhất.
C.
Trở thành căn cứ quân sự quan trọng nhất.
B.
Trở thành thuộc địa quan trọng nhất.
D.
Trở thành trung tâm kinh tế của Nam Á.
Âm mưu của Anh trong việc thực hiện chính sách “chia để trị” là
A.
khoét sâu thêm mâu thuẫn về chủng tộc và tôn giáo ở Ấn Độ.
C.
xóa bỏ nền văn hoắ truyền thống của Ấn Độ.
B.
nắm quyền trực tiếp cai trị đến tận đơn vị cơ sở.
D.
vơ vét tài nguyên thiên nhiên của Ấn Độ.
Mục đích của việc thực hiện chính sách nhượng bộ các tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ Ấn Độ của Anh là
A.
hợp pháp hóa chế độ đẳng cấp, biến quý tộc phong kiến thành tay sai.
B.
xoa dịu phong trào đấu tranh chống thực dân Anh của các thế lực bản xứ.
C.
lợi dụng các thế lực phong kiến Ấn Độ chống lại những hoạt động của tư sản Ấn Độ.
D.
duy trì chế độ phong kiến Ấn Độ, lợi dụng việc tranh giành quyền lực giữa các thế lực để dễ cai trị.
Tính chất của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ (1885 – 1908) là
A.phong trào dân chủ.
B.phong trào độc lập.
C.phong trào dân tộc
D.phong trào dân sinh.
D.Đi đầu trong các cuộc cải cách ở Ấn Độ.
A.Nắm ngọn cờ lãnh đạo phong trào đấu tranh của Ấn Độ.
B.Xây dựng quân đội mạnh cho đất nước Ấn Độ.
C.Lãnh đạo cuộc cách mạng xanh ở Ấn Độ.
D.Đi đầu trong các cuộc cải cách ở Ấn Độ.
Hãy chỉ ra nét khác biệt của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ những năm 1905 - 1908 so với thời gian trước đó.
A.Mang đậm tính dân chủ.
B.Mang đậm ý thức dân tộc.
C.Thực hiện mục tiêu đấu tranh vì kinh tế.
D.Lần đầu tiên giai cấp tư sản bước lên vũ đài chính trị.
Điểm khác biệt trong phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất so với các nước khác ở châu Á là
A.Chủ yếu đấu tranh bằng biện pháp ôn hòa.
B.Chủ yếu đấu tranh bằng biện pháp cải cách.
C.Chủ yếu đấu tranh bằng biện pháp bạo động
D.Chủ yếu đấu tranh bằng biện pháp kinh t
Đảng Quốc Đại được thành lập có vai trò như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ?
A.Đánh dấu giai đoạn mới trong phong trào giải phóng dân tộc, giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị.
C.Là chính đảng của giai cấp tư sản, có khả năng giải phóng dân tộc cho nhân dân Ấn Độ
B.Tạo điều kiện phong trào giải phóng dân tộc Ấn Độ phát triển sang giai đoạn mới
D.Là đảng của giai cấp tư sản, có chủ trương giải phóng dân tộc đầu tiên ở Ấn Độ
Tình hình Ấn Độ đầu thế kỉ XVII có đặc điểm gì giống với các nước phương Đông khác?
A.Đứng trước nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây.
B.Đi theo con đường chủ nghĩa tư bản
C.Là thuộc địa của các nước phương Tây
D.Trở thành nước độc lập tiến lên chủ nghĩa tư bản
Sự khác biệt của cao trào 1905 - 1908 so với các phong trào đấu tranh giai đoạn trước là
A.Do bộ phận tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc, vì độc lập dân chủ.
B.Do tầng lớp tư sản lãnh đạo, mạng đậm tính giai cấp, vì quyền lợi chính trị, kinh tế.
C.Có sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại,
sự tham gia của công nhân, nông dân.
D.Tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.
Cuộc chiến tranh mà thực dân Anh tiến hành xâm lược Trung Quốc còn có tên gọi là gì?
A.Chiến tranh vũ khí.
B.Chiến tranh lạnh.
C.Chiến tranh thuốc phiện.
D.Chiến tranh cục bộ.
Đối với các nước đế quốc xâm lược, Trung Quốc được ví với hình ảnh nào?
A.vùng đất vàng.
C.mẫu bánh mì vụn.
B.cái bánh ngọt.
D.cái kẹo ngọt.
Trước sự xâm lược của các nước đế quốc, thái độ của triều đình Mãn Thanh như thế nào?
.
A.Cương quyết chống lại
D.Trông chờ vào sự giúp đỡ bên ngoài.
C.Đóng cửa.
B.Thỏa hiệp với cái nước đế quốc.
Cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc là phong trào đấu tranh của giai cấp nào?
A.Công nhân.
B.Nông dân.
C.Tư sản.
D.Binh lính.
Đế quốc nào sau đây không xâu xé Trung Quốc cuối TK XIX?
A.Đức.
B.Mĩ.
C.Nga.
D.Pháp.
Trung Quốc đồng minh hội là chính đảng của giai cấp nào ở Trung Quốc?
A.Tư sản.
B.Nông dân .
C.Công nhân.
D.Tiểu tư sản.
Trước sự xâm lược của các nước đế quốc, triều đình Mãn Thanh có thái độ gì?
A.Kiên quyết chống lại các đế quốc xâm lượ
B.Bỏ mặc nhân dân
C.Thỏa hiệp với các nước đế quốc
D.Trông chờ ào sự giúp đỡ từ bên ngoài
Cuộc khởi nghĩa nông dân nào lớn nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc?
A.Thái Bình Thiên quốc.
B.Nghĩa Hòa đoàn.
C.Khởi nghĩa Vũ Xương
D.Khởi nghĩa Thiên An môn.
Trung Quốc Đồng minh hội là chính đảng của giai cấp nào?
A.Tư sản.
B.Nông dân.
C.Công nhân.
D.Tiểu tư sản.
Với điều ước nào Trung Quốc thực sự trở thành nước nữa thuộc địa nữa phong kiến?
A.Tân Sửu.
B.Nam Kinh.
C.Bắc Kinh.
D.Nhâm Ngọ
Tính chất của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 là gì?
A.Cách mạng vô sản.
B.Cách mạng Dân chủ tư sản.
C.Chiến tranh đế quốc.
D.Cách mạng văn hóa.
Trước thái độ của triều đình Mãn Thanh đối với đế quốc, nhân dân Trung Quốc có hành động gì?
A.Đầu hàng đế quốc.
B.Nổi dậy đấu tranh.
C.Thỏa hiệp với đế quốc.
D.Lợi dụng đế quốc chống phong kiến.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về mục tiêu của Trung Quốc Đồng minh Hội?
A.Đánh đổ Mãn Thanh.
B.Khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc.
C.Bình đẳng ruộng đất cho dân cày.
D.Đánh đuổi Đế quốc xâm lược.
