Font size
Worksheetssử gk1
Total questions: 185
Worksheet time: 2hrs 33mins
Cuộc chiến đầu tiên event is
Đề ra “Kế hoạch Mácsan” nhằm hỗ trợ cho các nước Tây Âu (1947).
S ự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949).
Tinker of the Total System Truman at Quốc hội Mỹ (1947).
S ự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955).
Nước nào dưới đây không phải là một trong những nước tiên ký hiệp ước Bắc Đại Tây Dương?
Canađa.
Bỉ.
Lúcxămbua.
Cộng hòa Liên bang Đức.
Một trong những nhân vật chính đến Chiến tranh lạnh là
the setting about the item and battle between the hai cường quốc Xô - Mỹ.
Khó khăn về vấn đề thị trường giữa các chủ sở hữu nghĩa vụ.
Mâu thuẫn giữa các địa chỉ nước với các quốc gia đế quốc.
mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa chỉ giữa khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là
liên minh kinh tế - chính trị giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
chính trị liên minh - quân sự của các châu Âu.
liên minh kinh tế - quân sự của các xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
liên minh chính trị - quân sự mang tính chất phòng thủ của các xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
The made in too the forum of "Chiến tranh lạnh" is:
Có những mâu thuẫn, bất đồng trên lĩnh vực chính trị giữa Liên Xô và Tây Âu.
Các mâu thuẫn sâu sắc trên lĩnh vực kinh tế giữa Liên Xô và Tây Âu.
Các cuộc chiến tranh cục bộ xuất hiện nhiều nơi trên thế giới.
Các cuộc xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mỹ.
Nội dung nào dưới đây không phải là kết quả của công việc thực hiện "Kế hoạch Mácsan" (1947)?
Các nước Tây Âu đã từng bước hồi phục kinh tế sau chiến tranh.
Công ty đã thành công trong việc lôi kéo, kiểm tra các nước tư bản Đồng minh.
Các nước Tây Âu từng bước vượt qua khủng hoảng năng lượng. toàn cầu.
Khiến Tây Âu và Đông Âu có sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị.
Sự kiện thành các tổ chức liên minh NATO, CENTO, Tổ chức Hiệp ước Vácsava trong thập niên sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh điều gì?
Các khu vực liên kết là một xu thế của thế giới.
Nỗ lực của các quốc gia để ngăn chặn một cuộc chiến tranh thế giới mới.
Sự quyết định đầu tiên giữa hai cực đoan trong Ianta tự.
Toàn cầu chiến lược, xác lập vai trò lãnh đạo thế giới của Mỹ đã fail.
Nội dung nào phản ánh tình hình thế giới trong thời kỳ Chiến tranh lạnh?
Các nước phát triển và các nước phát triển chậm phát triển luôn trong trạng thái đối đầu.
Các cuộc chiến tranh bằng vũ khí từng bước được hạn chế.
Các nước tăng cường chạy đua vũ trang, kho vũ khí hạt nhân ngày càng nhiều.
Xu thế hòa hoãn, hòa bình ngày càng sử dụng trên thế giới.
Chiến tranh lịch sử Việt Nam của thực dân Pháp (1945 - 1954) và chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) có điểm gì tương đồng?
Là cuộc chiến tranh hàng hóa của dân thực hiện mới.
Là cuộc chiến chống lại dân chủ nghĩa cũ.
Là những cuộc chiến mà mỗi bên tham chiến đều chịu tác động mạnh mẽ của hai phe: Tư bản chủ nghĩa hoặc Xã hội chủ nghĩa.
Là cuộc chiến của 2 dân tộc chống lại chủ nghĩa dân tộc mới, vì mục tiêu độc lập dân tộc, hệ thống nhất đất nước.
So với chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953), chiến tranh Việt Nam (1954 - 1975) có điểm gì khác biệt?
Không có sự hiện diện trực tiếp của quân đội.
Diễn ra trong điều kiện một nửa nước đã được tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Không chịu tác động của Chiến tranh lạnh và đối đầu Đông - Tây.
Thống nhất đất nước sau khi chiến tranh kết thúc.
Theo Kế hoạch Mácsan (1947), Mỹ sẽ viện trợ cho Tây Âu bao tiền để khôi phục kinh tế?
17 USD.
18 USD.
70 USD.
71 USD.
Quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai có sự biến đổi như thế nào không?
Move from the top object to sang.
Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vấn đề lớn của quốc tế.
Từ hợp tác với nhau trong chiến tranh chuyển sang đối đầu.
D. Từng là đồng minh trong cuộc chiến tranh chuyển sang đầu và đi đến cuộc chiến tranh lạnh.
Chiến tranh lạnh là
mối quan hệ căng thẳng giữa hai siêu cường Mỹ và Liên Xô trên tất cả mọi lĩnh vực
chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệ giữa hai phe - phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
trực tiếp xung kích bằng quân sự giữa hai siêu cường và Liên Xô.
cuộc đua chạy vũ trang giữa hai phe - phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
“Kế hoạch Mácsan” (6/1947) of America còn có tên gọi khác là
“Kế hoạch phục hưng châu Âu”.
“Kế hoạch phục hồi châu Âu”.
“European Europe Development”.
“European device plan”.
Một trong những mục tiêu của Mỹ khi đề ra “Kế hoạch Mácsan” (1947) là tập hợp các nước Tây Âu vào
liên minh kinh tế đối với các nước xã hội chủ nghĩa.
liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
tổ chức chính trị-quân sự chống lại phe xã hội chủ nghĩa.
Tổ chức nào dưới đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản Phương Tây làm việc để chống lại Liên Xô và các tổ chức xã hội chủ nghĩa Đông Âu?
SEATO.
NATO.
TRUNG TÂM.
ANZUS.
Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã hoạt động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
Đánh dấu cuộc chiến tranh khởi động chính thức.
Đánh dấu xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
Set up the type kernel before nguyễn cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.
Khoét sâu thêm mâu thuẫn giữa hai phe - phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Nét nổi bật chi phân phối các hệ thống quốc tế trong hơn bốn thập phân, nửa thế kỷ XX là
nhiều cuộc chiến tranh cục bộ đã xảy ra.
xu thế liên minh kinh tế khu vực và quốc tế.
xuất hiện trạng thái Chiến tranh lạnh.
thế giới chuyển sang thế hòa dịu, hợp tác.
Gốc nguồn của cuộc chiến tranh lạnh là
làm đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Mỹ và Liên Xô.
xuất phát từ tham vọng làm chủ thế giới của Mỹ.
làm sự phân phối của thứ tự hai cực Ianta.
xuất phát từ mục tiêu chống Liên Xô và các xã hội chủ nghĩa của nước Mỹ.
Đặc điểm của hệ thống quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991 là
Xu thế hòa bình, hợp tác cùng phát triển ngày càng sử dụng ưu thế.
Diễn ra sự quyết định đầu tiên giữa các quốc gia nhằm mục đích tranh thuộc địa.
T hế giới trong quá trình kích hoạt tự động mới theo xu hướng đa hướng.
Có sự đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Câu 13. Nhân tố chủ yếu, tác động và chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn 4 thập kỉ của nửa sau thế kỉ XX là:
A. Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa
B. Sự ra đời của khối NATO
C. "Chiến tranh lạnh"
D. Phong trào giải phóng dân tộc ở nhiều nước trên thế giới diễn ra mạnh mẽ.
Câu 14. Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới là:
A. Hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển
B. Hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế
C. Cùng tồn tại trong hoà bình, các bên cùng có lợi
D. Hoà nhập nhưng không hoà tan.
Câu 15. Chiến tranh lạnh chấm dứt đưa đến hệ quả nào?
A. Mĩ từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Vị thế của Mĩ và Liên Xô suy giảm nghiêm trọng, Mĩ không còn là một cường quốc trên thế giới.
C. Một cực là Liên Xô không còn, trật tự hai cực Ianta tan rã.
D. Sự giải thể của NATO, Vácsava cùng hàng loạt các căn cứ quân sự khác trên toàn cầu.
Câu 16. Nguyên nhân chủ quan buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là
A. sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc.
B. Tây Âu và Nhật Bản vươn lên mạnh mẽ trở thành đối thủ của Mĩ.
C. cuộc chạy đua vũ trang làm cho 2 nước quá tốn kém và suy giảm thế mạnh của họ trên nhiều mặt.
D. sự lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ và các nước công nghiệp mới.
Câu 17. Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động như thế nào đến tình hình thế giới ngày nay?
A. Nhiều vụ tranh chấp, xung đột được giải quyết bằng biện pháp hòa bình.
B. Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp.
C. Các cường quốc tăng cường chạy đua vũ trang để xây dựng sức mạnh thực sự của mình.
D. Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố đe dọa hòa bình an ninh thế giới.
Câu 18. Nội dung nào sau đây đúng với một trong các xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A. Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”.
B. Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đơn cực”.
C. Hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào ổn định chính trị.
D. Thế giới không còn xảy ra chiến tranh, xung đột.
Câu 19. Tham vọng của Mĩ khi phát động cuộc Chiến tranh lạnh là
A. chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
B. đẩy lùi phong trào cách mạng thế giới.
C. thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới.
D. đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân trong nước.
Câu 20. Điểm giống nhau giữa hai cuộc chiến tranh thế giới và Chiến tranh lạnh trong thế kỉ XX là
A. gây nên mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước.
B. để lại hậu quả nghiêm trọng cho nhân loại.
C. diễn ra trên mọi lĩnh vực.
D. diễn ra quyết liệt, không phân thắng bại.
Câu 21. Sự khác biệt cơ bản giữa Chiến tranh lạnh với Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. diễn ra trên mọi lĩnh vực, ngoại trừ xung đột trực tiếp về quân sự.
B. làm cho thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng.
C. gây ra nhiều hậu quả nặng nề cho nhân loại.
D. diễn ra dai dẳng, giằng co, không phân thắng bại.
Câu 22. Sau chiến tranh lạnh, nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Mĩ là
A. vẫn tiếp tục theo đuổi chiến lược toàn cầu.
B. tăng cường hơn nửa mối quan hệ với các nước Mĩ Latinh.
C. tiếp tục tìm cách chi phối các nước đồng minh.
D. cải thiện quan hệ với Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác.
Câu 23. Trong xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, Việt Nam cần đề ra chiến lược phát triển đất nước như thế nào?
A. Tập trung ổn định tình hình chính trị.
B. Tập trung phát triển kinh tế.
C. Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
D. Mở rộng quan hệ ngoại giao.
Câu 24. Bước sang thế kỉ XXI, với sự tiến triển của xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển, Việt Nam có những thời cơ gì?
A. Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
B. Học hỏi kinh nghiệm quản lý của các nước tiên tiến trên thế giới.
C. Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học kĩ thuật.
D. Thu hút vốn từ bên ngoài, mở rộng thị trường.
Câu 25. Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông là
A. giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
B. giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp quân sự.
C. giải quyết các tranh chấp bằng việc lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn.
D. giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh chính trị với các nước.
Câu 26. Chiến tranh lạnh chấm dứt tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?
A. Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.
B. Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được trở nên hòa dịu.
C. Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
D. Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Câu 27. Nguồn gốc sâu xa cuộc cách mạng khoa học công nghệ thế kỉ XX theo nghĩa đủ nhất là gì:
A. Do sự bùng nổ dân số.
B. Do nhu cầu của cuộc sống và sản xuất
C. Yêu cầu của việc cải tiến vũ khí, sáng tạo vũ khí mới.
D. Yêu cầu chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh hạt nhân.
Câu 28: Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của:
A. Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.
B. Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.
C. Sự ra đời các công ty xuyên quốc gia.
D. Quá trình thống nhất thị trường thế giới.
Câu 29. Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật sau CTTG2 là
A. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
B. Kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
C. Sự bùng nổ các lĩnh vực khoa học - công nghệ.
D. Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
Câu 30. Một trong những biểu hiện của Xu thế toàn cầu hóa là
A. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
B. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
C. Sự ra đời của các tổ chức liên kết quân sự, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
D. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, quân sự và khu vực
Câu 31. Nguồn gốc sâu xa chung của hai cuộc cách mạng: cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII-XIX và cách mạng khoa học công nghệ thế kỉ XX là gì?
A. Nhằm đáp ứng yêu cầu cuộc sống và sản xuất.
B. Do sự bừng nổ dân số
C. Yêu cầu của việc cải tiến vũ khí, sáng tạo vũ khí mới
D. Yêu cầu chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh hạt nhân
Câu 32. Đâu là hạn chế cơ bản nhất trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai?
A. Chế tạo các loại vũ khí và phương tiện tính chất tàn phá, hủy diệt. Nạn ô nhiễm mô trường, tai nạn, bệnh tật
B. Cách mạng khoa học kĩ thuật chế tạo vũ khí đẩy nhân loại trước một cuộc chiến tranh mới
C. Nguy cơ của cuộc chiến tranh hạt nhân
D. Nạn khủng bố, gây nên tình hình căng thẳng
Câu 33. Mục đích sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn trong giai đoạn toàn cầu hóa hiện nay là để
A. khẳng định sức mạnh của các tập đoàn danh tiếng trên thế giới
B. mở rộng thị trường ra phạm vi toàn cầu
C. tăng nguồn vốn và nâng cao trình độ khoa học công nghệ
D. tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế và trong nước.
Câu 34: Tại sao giai đoạn thứ 2 gọi là cách mạng khoa học – công nghệ
A. Vì tất cả mọi phát minh đều băt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
B. Vì dâu mỏ ngày càng khan hiếm.
C. Vì cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng KH - KT
D. Vì thế hệ máy tính thứ 3 ra đời.
Câu 35: Đâu là biểu hiện không phải của xu thế toàn cầu hóa.
A. Sự ra đời của các tổ chức quân sự
B. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế.
C. Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.
D. Sự ra đời của liên minh Châu Âu EU.
Câu 36: Ý nghĩa nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của toàn cầu hóa:
A. Phân hóa giàu nghèo giữa các nước trên thế giới và trong xã hội.
B. Kém an toàn về kinh tế, tài chính, chính trị.
C. Tạo ta nguy cơ đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc...
D. Đưa lại sự tăng trưởng cao.
Câu 37: Quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng, tác động, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới được gọi là:
A. Quá trình công nghiệp hóa.
B. Quá trình toàn cầu hóa.
C. Quá Trình hiện đại hóa.
D. Quá trình tư bản hóa.
Câu 38: Thách thức an ninh lớn nhất của thế giới hiện nay là
A. nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
B. chiến tranh và xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới.
C. sự xuất hiện và hoạt động của chủ nghĩa khủng bố.
D. tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.
Câu 39: Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật nửa sau thế kỷ XX có gì khác so với cuộc cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII
A. Khoa học kĩ thuật đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
B. Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
C. Kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
D. Sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học công nghệ.
Câu 40. Thách thức lớn nhất Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là?
A. Sử dựng chưa có hiệu quả các nguồn vốn vay nợ.
B. Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới.
C. Sự chênh lệch về trình độ khi tham gia hội nhập.
D. Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.
Câu 41. Ý nghĩa then chốt của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là?
A. Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.
B. Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ.
C. Đưa loài người sang nền văn minh trí tuệ.
D. Sự giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng.
Câu 42: Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thư hai đã gây ra những hậu quả tiêu cực đến đời sống con người:
A. Tài nguyên cạn kiệt,môi trường ô nhiễm nặng.
B. Đưa con người trở về nền văn minh nông nghiệp.
C. Cơ cấu dân cư thay đổi.
D. Lao động dịch vụ và trí óc tăng lên
Câu 43: Sau cuộc chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều ra sức điều chỉnh:
A. Chiến lược lấy phát triển kinh tế, quốc phòng theo xu thế toàn cầu hóa.
B. Chiến lược lấy quốc phòng làm trọng tâm.
C. Nền kinh tế và quốc phòng cho phù hợp với tình hình mới.
D. Chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng tậm.
Câu 24. Yếu tố bên ngoài nào giúp cho nền kinh tế các nước Tây Âu phục hồi và phát triển trong những năm đầu sau CTTG II?
A. Mua các bằng phát minh sáng chế của thế giới
B. Xâm lược và bóc lột thuộc địa.
C. hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ EU.
D. giá nguyên liệu rẻ từ các nước thế giới thứ ba và nguồn viện trợ của Mĩ.
Câu 25. Nhờ vào đâu mà các nước Tây Âu có thể tăng năng suất lao động nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm:
A. cách mạng khoa học-kĩ thuật.
B. vai trò của nhà nước.
C. các cơ hội bên ngoài.
D. nguồn vốn của Mĩ.
Câu 26. Về quân sự, biểu hiện nào chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ:
A. trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ.
B. chống Liên Xô.
C. tham gia khối quân sự NATO.
D. thành lập nhà nước CHLB Đức.
Câu 27. Trong giai đoạn 1950 -1973, thời kỳ ‘phi thực dân hóa’ xảy ra ở thuộc địa của những nước nào ?
A. Anh, Pháp, Hà Lan.
B. Italia, Anh, Bồ Đào Nha.
C. Tây Ban Nha, CHLB Đức, Mĩ.
D. Mĩ, Anh, Pháp.
Câu 28. Sự trỗi dậy của Liên minh châu Âu (EU) tác động đến xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt:
A. xu hướng thế giới đa cực.
B. xu hướng thế giới đơn cực.
C. xu hướng thế giới hai cực.
D.xu hướng thế giới đa cực nhiều trung tâm.
Câu 29. Mục đích các nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Để hồi phục, phát triển kinh tế
B. Tây Âu muốn trở thành Đồng minh của Mĩ
C. Để xâm lược các quốc gia khác
D. Tây Âu muốn cạnh tranh với Liên Xô
Câu 30. Một trong những lý do nền kinh tế của Tây Âu phát triển nhanh chóng vào những năm 50 (thế kỉ XX) là:
A. Tây Âu nhập khẩu các thành tựu về khoa học của nước ngoài.
B. Tây Âu hạ giá thành sản phẩm để tiêu thụ nhanh hàng hóa.
C. Vai trò của nhà nước trong việc quản lý nguồn vốn.
D. Nhờ hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu.
Câu 31. Lý do các nước Tây Âu tham gia định ước Henxinki 1975?
A. Vì kinh tế Tây Âu khủng hoảng
B. Vì bức tường Béc lin đã sụp đổ
C. Do Tác động của chiến tranh lạnh kết thúc
D. Do tác động của sự hòa hoãn giữa Liên Xô và Mỹ
Câu 32. Biểu hiện quan trọng để khẳng định Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính thế giới giai đoạn 1950 đến 1970 chính là
A. Trình độ kinh tế, kĩ thuật đứng đầu thế giới.
B. Quan hệ hợp tác về kinh tế rộng rãi.
C. Có trình độ khoa học-kĩ thuật phát triển cao, hiện đại
D. Là nơi tập trung các trung tâm tài chính khu vực và toàn cầu
Câu 33. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điểm chung trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu là
A. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á.
B. tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa.
C. liên minh chặt chẽ với Mĩ.
D. liên minh chặt chẽ với Nhật Bản.
Câu 34. Kinh tế Mỹ, Tây Âu Mỹ và Nhật Bản phát triển nhanh chóng trong giai đoạn 1950 đến những năm 70 đều do
A. áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất
B. vơ vét tài nguyên từ các thuộc địa.
C. tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài
D. diện tích rộng lớn, giàu tài nguyên, nhân lực dồi dào, trình độ cao.
Câu 35. Vai trò của các nước trong thế giới thứ ba đã góp một phần trong sự phát triển kinh tế ở Tây Âu từ năm 1950-1973 như thế nào?
A. Thị trường tiêu thụ hàng hóa của các nước Tây Âu
B. Nơi cung cấp nguyên liệu rẻ tiền cho các nước Tây Âu
C. Nơi cung cấp nguồn nhân công rẻ mạt cho các nước Tây Âu
D. Nơi thí điểm các mặt hàng của các nước Tây Âu
Câu 36. Đặc điểm chung nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu và Nhật Bản trong giai đoạn 1945 – 1950 là?
A. Liên minh chặt chẽ với Mĩ
B. Mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới.
C. Tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO)
D. Đối đầu với Mĩ.
Câu 37. Một trong những chiến lược đối ngoại của các nước Tây Âu sau CTTG II là
A. xâm lược trở lại đối với thuộc địa cũ
B. phi thực dân hóa đối với các thuộc địa cũ
C. từng bước trao trả độc lập cho các thuộc địa cũ
D. biến các nước nghèo thành thuộc địa của mình
Câu 38. Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật bản sau những năm 50 đến năm 2000 là:
A. đều là trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới.
B. đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.
C. đều là siêu cường kinh tế của thế giới.
D. đều chịu sự cạnh tranh các nước XHCN.
Câu 39. Việt Nam có thể học tập được gì từ bài học phát triển kinh tế của Tây Âu?
A. Dựa vào các nguồn viện trợ từ bên ngoài
B. Liên minh chặt chẽ với Mỹ để nhận viện trợ.
C. Đẩy mạnh hợp tác trong khuôn khổ liên minh khu vực
D. Áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất
Câu 1. Nhật Bản ra khỏi CTTG II trong bối cảnh đất nước
A. bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề, nghèo tài nguyên thiên nhiên
B. nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm.
C. bị các nước đế quốc bao vây về kinh tế.
D. bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản.
Câu 2. Kể từ những năm 70 của thế kỷ XX, kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng và trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới, song vẫn bị coi là
A. một quốc gia hiếu chiến
B. “chú lùn về chính trị”
C. một nơi bất ổn về tình hình chính trị, xã hội
D. một đất nước ít đóng góp cho hoạt động của LHQ
Câu 3. Kể từ những năm 70 Nhật Bản có sự thay đổi như thế nào trong trong chính sách ngoại giao?
A. Liên minh chặt chẽ với Mỹ vì những lợi ích lâu dài.
B. Bắt đầu thực hiện chiến lược “trở về châu Á”.
C. Vươn lên thành siêu cường chính trị để tương xứng với siêu cường kinh tế.
D. Gia nhập LHQ và thiết lập quan hệ hợp tác với Liên Xô.
Câu 4. Nét tương đồng cơ bản nhất trong đời sống văn hóa của Nhật Bản và Hàn Quốc chính là
A. Sự pha trộn của các dòng văn hóa ở khắp các châu lục.
B. Sự biến đổi chóng mặt của các yếu tố văn hóa truyền thống theo thời gian.
C. Sự lan tràn và chi phối của các yếu tố văn hóa phương Tây.
D. Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố truyền thống và hiện đại.
Câu 5. Sự khác biệt về chính trị ở Nhật ở thời kỳ Duy Tân Minh trị so với thời kỳ sau CTTG II nằm ở
A. quyền lực của Nhật Hoàng
B. quyền lực của Quốc hội
C. chế độ chính trị
D. vai trò nghị viện
Câu 6. Từ năm 1945 đến năm 1950 nền kinh tế Nhật phát triển như thế nào?
A. Kinh tế phát triển chậm chạp và phụ thuộc Mĩ
B. Kinh tế phát triển nhảy vọt
C. Kinh tế phát triển "Thần kỳ"
D. Kinh tế lệ thuộc vào Mĩ
Câu 7. Điểm nổi bật trong chiến lược phát triển khoa học - kỹ thuật Nhật Bản là:
A. Chi phí nhiều cho nghiên cứu
B. Mua phát minh sáng chế từ bên ngoài
C. Chú trọng giáo dục
D. Trả lương cao cho các nhà khoa học
Câu 8. Sự phát triển "Thần kì" của Nhật Bản được biểu hiện rõ nét nhất ở thành tựu:
A. Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm (từ 1960 đến 1969) là 10,8%
B. Năm 1968, kinh tế Nhật vươn lên đứng hàng thứ hai trong thế giới tư bản
C. Từ thập niên 70, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới
D. Từ một nước bại trận, chỉ sau thời gian ngắn, Nhật vươn lên thành một siêu cường kinh tế
Câu 9. Việc đầu tư để rút ngắn khoảng cách về sự phát triển khoa học- kĩ thuật của Nhật Bản có nét khác biệt so với các nước tư bản khác là
A. Mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ
B. Đầu tư cho giáo dục, xem đó là quốc sách hàng đầu
C. Đầu tư chi phí cho nghiên cứu khoa học
D. Khuyến khích các nhà khoa học trên thế giới sang Nhật làm việc
Câu 10. Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật được kí kết năm 1951, Nhật nhằm mục đích:
A. Nhật dựa vào Mĩ về quân sự để giảm chi phí quốc phòng
B. Kết thúc chế độ chiếm đóng của Đông minh trên lãnh thổ Nhật
C. Tạo thế cân bằng chiến lược về quân sự giữa Mĩ và Nhật
D. Chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc ở Viễn Đông
Câu 11. Trong bối cảnh "Chiến tranh lạnh" căng thẳng, về quân sự Nhật Bản khác với các nước tư bản Tây Âu ở chỗ
A. Không tham gia bất kì tổ chức quân sự nào của Mĩ
B. Không sản xuất vũ khí cho Mĩ
C. Không có quân đội thường trực
D. Không có lực lượng phòng vệ
Câu 12. Mốc đánh dấu sự "trở về" Châu Á của Nhật Bản là:
A. Học thuyết Hasimoto (1997)
B. Học thuyết Phu-cư-đa (1977)
C. Học thuyết Kai-phu (1991).
D. Học thuyết Ko-zu-mi (1998)
Câu 13. Sau gia đoạn suy thoái do tác động của khủng hoảng năng lượng, nửa sau thập niên 80 Nhật Bản đã vươn lên thành
A. siêu cường tài chính số 1 thế giới
B. siêu cường kinh tế số 1 thế giới
C. trung tâm kinh tế tái chính lớn nhất thế giới
D. trung tâm kinh tế duy nhất trên thế giới
Câu 14. Nguyên nhân quan trọng giúp nền kinh tế Nhật đạt mức “thần kì” sau chiến tranh là
A. Áp dụng thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật
B. Vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước
C. Các công ty Nhật Bản có tầm nhìn xa, quản lý tốt, biết len lỏi vào thị trường thế giới
D. Yếu tố con người được nhà nước Nhật Bản quan tâm, đầu tư hàng đầu.
Câu 15. Nguyên nhân chính nào giúp Nhật Bản không chi tiêu nhiều cho chi phí quốc phòng?
A. Nhật nằm trong vùng thường xảy ra thiên tai, động đất, sóng thần..
B. Nhật nằm trong “ô bảo vệ hạt nhân” của Mĩ
C. Tài nguyên khoáng sản không nhiều, nợ nước ngoài do bồi thường chi phí chiến tranh.
D. Dân cư đông không thích hợp đầu tư nhiều vào quốc phòng
Câu 16. Sau CTTG II Nhật Bản đã tận dụng chiến tranh của những nước nào để phát triển kinh tế
A. Hàn Quốc, Việt Nam.
B. Triều Tiên, Việt Nam
C. Đài Loan, Việt Nam.
D. Philippin, Việt Nam
Câu 17: Trong sự phát triển “Thần kì của Nhật Bản” có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác?
A. Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học - kĩ thuật
B. Lợi dụng vốn nước ngoài, tập chung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt
C. “Len lách” xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện cải cách dân chủ
D. Phát huy truyền thống tự lực, tự cường của nhân dân Nhật
Câu 28: Sự phát triển “thần kì của Nhật Bản” được biểu hiện rõ nhất ở thời điểm nào?
A. Từ nước chiến bại, hết sức khó khăn, thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành một nước siêu cường và kinh tế
B. Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hàng thứ hai trên thế giới sau Mĩ. (Nhật 183 tỉ USD, Mĩ 180 tỉ USD)
C. Trong khoảng hơn 20 năm (1950 – 1973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản tăng 20 lần
D. Từ thập niên 70 (thế kỉ XX) Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản
Câu 29. Chính sách đối ngoại của Nhật kể từ sau CTTG II đến nay về căn bản đều
A. dựa trên nền tảng mối quan hệ liên minh chặt chẽ với các nước châu Á
B. dựa trên quan hệ hợp tác chặt chẽ với Mỹ
C. hướng đến thiết lập quan hệ với nhiều nước trên thế giới
D. có xu hướng hội nhập rộng rãi với thế giới
Câu 30. Khoa học kỉ thuật của Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực
a. Điện tử
b. Xây dựng cầu đường bộ
c. sản xuất dân dụng ứng dụng
d. Chế tạo vũ khí
Câu 31. Từ đầu những năm 90, một trong những chiến lược đối ngoại của Nhật Bản là
A. vươn lên thành cường quốc quân sự để tương xứng với vị thế siêu cường về kinh tế.
B. vươn lên trở thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường về kinh tế.
C. tăng cường quan hệ hợp tác với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi và Mỹ Latinh.
D. bắt đầu chiến lược đối ngoại “trở về châu Á”.
Câu 32. Từ đầu những năm 90, nền kinh tế Nhật Bản
A. suy thoái
b. Có sự phục hồi
c. Phát triển
d. Phát triển nhanh
Câu1: Xung đột Đông - Tây trong những năm sau chiến tranh có nguồn gốc từ sự đối lập trên lĩnh vực gì?
A. Màu da và chủng tộc
B. Mục tiêu và chiến lược phát triển.
C. Lịch sử và truyền thống văn hóa
D. Kinh tế và văn hóa
Câu 2. Sự ra đời của NATO và Hiệp ước Vácsava có ý nghĩa như thế nào đến quan hệ quốc tế những năm sau Thế chiến thứ hai?
A. Mở màn cho sự xác lập của hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới những năm sau đó
B. Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa hai cường quốc.
C. Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe và chiến tranh lạnh
D. Đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai cường quốc về quân sự
Câu 3. Căn cứ vào những yếu tố nào mà Mĩ đã tự cho mình đảm nhiệm sứ mệnh lãnh đạo thế giới những năm sau chiến tranh?
A. Có hệ thống quân sự hùng hậu nhất, vũ khí được trang bị tối tân nhất.
B. Là một cường quốc tư bản giàu mạnh nhất.
C. Cường quốc tư bản giàu mạnh nhất, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử
D. Là lực lượng chủ lực trong việc đánh bại phát xít Đức, Nhật, là nước khởi đầu cách mạng khoa học kĩ thuật lần hai
Câu 4. Mĩ phát động chiến tranh lạnh trước hết nhằm mục tiêu :
A. Chống Liên Xô và các nước XHCN
B. Chống phong trào công nhân
C. Chống phong trào giải phóng dân tộc
D. Liên minh với các nước phương Tây
Câu 5. Với Kế hoạch Mácsan, Mĩ đã
A. ràng buộc chặt chẽ các nước Tây Âu về mọi mặt
B. biến Tây Âu thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế thế giới
C. mở rộng ảnh hưởng của mình lên toàn châu Âu
D. chứng minh tham vọng bá chủ thế giới của mình
Câu 6. Sự ra đời của Kế hoạch Mác- san và Hội đồng tương trợ kinh tế SEV đã tạo nên sự phân chia đối lập về ... ở Châu Âu
A. Kinh tế và chính trị
B. Kinh tế - văn hóa
C. Kinh tế
D. Chính trị
Câu 7. Mĩ thành lập khối quân sự NATO nhằm mục đích gì
a. Chống Liên Xô và các nước XHCN
b. Chống Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu
c. Chống phong trào công nhân
d. Chống phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Câu 8. Đến cuối thập kỉ 90 (thế kỉ XX), liên minh châu Âu(EU) trở thành....lớn nhất thế giới
A. Liên minh kinh tế
B. Liên minh chính trị
C. Liên minh kinh tế - chính trị
D. Liên minh kinh tế tài chính
Câu 9. Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện
A. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.
B. Định ước Henxinki năm 1975.
C. Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989)
D. Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991)
Câu 10. Sự kiện khởi đầu gây nên cuộc chiến tranh lạnh là:
A. Sự ra đời “ Học thuyết Truman”
B. Sự ra đời kê hoạch Mác-san
C. sự thành lập NATO
D. sự đối đầu giữa NATo và VACSAVA
Câu 11. Xu thế hòa bình hợp tác bắt đầu vào khoảng thời gian
A. Nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX
B. Nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX
C. Nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX
D. Nửa đầu những năm 90 của thế kỉ XX
Câu 12. Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất mang lại cho thế giới trong suốt thời gian cuộc chiến tranh lạnh là:
A. Các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.
B. Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới.
C. Hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu.
D. Các nước phải chi một khối lượng khổng lồ về tiền của và sức người để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt.
Trong khoảng 20 năm điều sau Chiến tranh thủ giới thứ hai. Mĩ trở thành
nước có nền nông nghiệp phát triển nhất thế giới.
nước có nền công nghiệp phát triển nhất thế giới.
trung tâm khoa học - kĩ thuật lớn nhất thế giới.
Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
Ý nào dưới dây không phải là trụ cột chính trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Tổng thống B. Clinton trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX?
Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ.
Tìm cách khống chế các nước đang phát triển bằng viện trợ kinh tế.
Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc của các nước khác.
Ý nào không phải là nguyên nhân dẫn tới sự phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ cao.
Con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.
Đất nước không bị chiến tranh tàn phá, lợi dụng chiến tranh để làm giàu
Áp dụng thành công những thành tựu khoa học – kĩ thuật để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất.
Thành tựu cơ bản của cách mạng khoa học kĩ thuật trong nông nghiệp ở Mĩ là gì?
Sử dụng cơ khí hóa, hóa học hóa trong nông nghiệp.
Sử dụng máy móc thiết bị hiện đại trong nông nghiệp.
Thực hiện cuộc “cách mạng xanh trong nông nghiệp”.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong lai tạo giống.
Nhận định nào dưới đây về thành tựu khoa học - kĩ thuật của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là sai?
Mĩ là nước tiên phong trong việc tìm ra những vật liệu mới.
Mĩ là nước tiên phong trong việc chế tạo công cụ sản xuất mới.
Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp.
Mĩ là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Tình hình kinh tế nước Mĩ trong những năm từ 1983 đến 1991 là
không còn đứng đầu thế giới về sức mạnh kinh tế tài chính.
tỉ trọng của kinh tế Mĩ giảm sút, bị Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh.
là chủ nợ lớn nhất của thế giới.
ngành công nghiệp luyện thép và dệt phát triển mạnh.
Mĩ đã có hành động gì để thực hiện “Chiến lược toàn cầu” trong những năm 1945 - 1973?
Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mĩ.
Cùng với Anh, Pháp chiến đấu bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới.
Kêu gọi các nước tư bản Đồng minh thiết lập nền thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở các nước thế giới thứ ba.
Khởi xướng cuộc “Chiến tranh lạnh”, gây ra các cuộc chiến tranh cục bộ, can thiệp vào nội bộ nhiều nước.
Trong thập niên 90 của thế kỉ XX, kinh tế Mĩ
Lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng
Phát triển " Thần kì"
Trải qua những đợt suy thoái ngắn
Phát triển nhanh chóng
Đường lối đối ngoại của Mĩ sau khi Liên Xô tan rã là
giải tán khối quân sự NATO.
tăng cường đe dọa, uy hiếp các nước xã hội chủ nghĩa: Cuba, Việt Nam, Trung Quốc.
thiết lập một trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung tâm.
Muốn thiết lập một trật tự thế giới đơncực do Mĩ chi phối và lãnh đạo
Dấu hiệu nào chứng tỏ sau Chiến tranh thế giới thứ II, Mĩ là một trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới ?
Sản lượng công nghiệp Mĩ nửa sau những năm 40 chiếm gần 40% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.
Kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.
Sản lượng công nghiệp Mĩ nửa sau những năm 40 chiếm hơn 60% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.
Kinh tế Mĩ chiếm hơn 50% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.
Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000?
Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới.
Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh.
Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố.
Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào
năm 1986
năm 1990
năm 1995
năm 2000
Năm 1972, Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô vì:
muốn bình thường hóa mối quan hệ với Trung Quốc và Liên Xô
muốn hòa hoãn với Trung Quốc và Liên Xô để chống lại phong trào giải phóng dân tộc
muốn thay đổi chính sách đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa
muốn mở rộng các nước đồng minh để chống lại các nước thuộc địa
Đặc điếm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Vị trí kinh tế của Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới.
Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt.
Kinh tế phát triển nhanh, nhưng không ổn định
Sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn
Nguyên nhân cơ bản nhất khiến kinh tế của Mĩ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất
lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái kéo dài
trình độ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao
thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh
Nét nổi bật của tình hình Tây Âu từ năm 1991 đến năm 2000 là :
phát triển nhanh chóng và trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới
bước đầu phục hồi và phát triển nhờ chính sách viện trợ của Mĩ.
lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái kéo dài.
trải qua một cơn suy thoái ngắn, sau đó phục hồi và phát triển trở lại.
từ năm 1950 đến 1973, bên cạnh việc cố gắng đa dạng hóa, đa phương hóa, các nước tư bản Tây Âu vẫn tiếp tục chủ trương
liên minh chặt chẽ với Mĩ.
mở rộng hợp tác với các nước Đông Bắc Á.
hợp tác với Liên Xô.
liên minh với các nước Đông Âu
Tổ chức liên kết kinh tế-chính trị lớn nhất hành tinh hiện nay là
Diễn đàn hợp tác Á- Âu (ASEM)
Hiệp ước thương mại tự do ASEAN (AFTA)
Liên minh châu Âu (EU)
Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA)
Yếu tố nào không phải là lí do khiến nền kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhanh chóng trong những năm 1950 – 1973 làÁp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật để tang năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm…
Ngân sách nhà nước chi cho quốc phóng rất thấp, chủ yếu đầu tư cho phát triển kinh tế
Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật để tang năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm…
nhà nước có vai trò rất lớn trong quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế
Tận dụng tốt các cơ hội từ bên ngoài để phát triển và hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng Châu Âu (EC)
Sáu nước Tây Âu thành lập Cộng đồng than thép châu Âu (18 – 4 – 1951) gồm
Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bỉ, Hà Lan và Lúcxămbua.
Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan và Lúc xămbua.
Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan và Bồ Đào Nha.
Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bỉ, Tây Ban Nha và Hà Lan.
Đến năm 2007, Liên minh châu Âu (EU) đã có bao nhiêu thành viên
25 thành viên
26 thành viên
27 thành viên
28 thành viên
Sự điều chỉnh đường lối đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau năm 1991 xuất phát từ bối cảnh lịch sử nào?
Sự bùng nổ mạnh mẽ của phong trào đấu tranh đòi độc lập dân tộc.
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần hai đã bắt đầu.
Sự trỗi dậy của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự Ianta hoàn toàn tan rã.
Liên minh châu Âu ra đời nhằm hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực
kinh tế, quân sự, văn hóa.
kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung.
tiền tệ và chính trị.
kinh tế, văn hóa.
Năm 1975, các nước Tây Âu tham gia Định ước Henxinki do
kinh tế Tây Âu lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
bức tường Béc lin đã đô. sup
Chiến tranh lạnh đã kết thúc.
tác động của sự hòa hoãn giữa Liên Xô và Mĩ.
Sở dĩ nói Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới giai đoạn 1950 đến 1973 là do các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu đều có
trình độ kinh tế, kĩ thuật đứng đầu thế giới.
quan hệ hợp tác về kinh tế rộng rãi.
trình độ khoa học - kĩ thuật phát triển cao, hiện đại.
nền kinh tế được hồi phục sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.
Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm.
Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
Điểm tương đồng về nguyên nhân khiến kinh tế Tây Âu, Mỹ và Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
gây chiến tranh xâm lược Việt Nam và Triều Tiên.
không chịu sự tàn phá của chiến tranh thế giới.
chi phí cho quốc phòng thấp nên có điều kiện phát triển kinh tế.
Đậu không phải là điểm tương đồng về nguyên nhân phát triển kinh tế của Mĩ và Tây Âu chiến tranh thế giới thứ hai? sau
Do vai trò điều tiết quản lý của nhà nước.
Do áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.
Do tận dụng được các yếu tố khách quan thuận lợi.
Do sự hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ cộng đồng EC.
Đâu là điểm mới trong quan hệ đối ngoại của các nước Tây Âu hiện nay?
Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SNG.
Tăng cường phụ thuộc vào Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước tư bản.
Cố gắng hạn chế ảnh hưởng của Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước khu vực Mĩlatinh.
Mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển, các nước Đông Âu
Hãy sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự thời gian về quá trình liên kết khu vực ở Tây Âu:
(1). Sáu nước Tây Âu thành lập tổ chức “cộng đồng than-thép Châu Âu”.
(2). Hợp nhất ba tổ chức lại thành “Cộng đồng Châu Âu (EC)”.
(3). “Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế Châu Âu” được thành lập.
(4). Phát hành và sử dụng đồng tiền chung Châu Âu (Ơ rô).
(5). EC được đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU).
(1)(3)(4)(5)(2)
(4)(1)(5)(2)(1)
(1)(3)(2)(5)(4)
(1)(3)(4)(2)(5)
Câu 1. Nội dung nào không phán ánh đúng tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới thứ hai?
A. Là nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
B. Lân đâu tiên trong lịch sử bị quân đội nước ngoài chiếm đóng.
C. Đất nước bị chia xẻ thành nhiều khu vực để giải giáp lực lượng phát xít.
D. Bị mất hết thuộc địa và đứng trước rất nhiều khó khăn bao trùm đât nước.
Câu 2. Nhân tổ nào được coi là “ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh?
A. Được nhận viện trợ kinh tế của Mĩ.
B. Mĩ tiên hành cuộc Chiến tranh Triều Tiên (6-1950).
C. Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Mĩ tiên hành chiến tranh chống Cu-ba.
Câu 3. Biểu hiện sự phát triến “thần kì” của kinh tế Nhật Bản là ?
A. trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới.
B. đáp ứng được đây đủ nhu cầu lương thực thực phẩm cho cả nước.
C. từ những năm 70 của thế ki XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
D. từ một nước bại trận bị chiến tranh tàn phá năng nề. Nhật Bản đã vươn lên trở thành một siêu cường kinh tế.
Câu 4. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản gặp phải khó khăn gì khác với các nước tư bàn trong phe đông mình chống phát xít?
A. Bị quân đội nước ngoài chiếm đóng.
B. Là nước bại trận, nước Nhật mât hết thuộc địa.
C. Thiếu thôn trầm trọng lương thực, thực phẩm.
D. Phải dựa vào viện trợ của Mĩ dưới hình thức vay nợ.
Câu 5. Cái cách quan trọng nhất Nhật Bản thực hiện sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. cải cách Hiến pháp.
B. cải cách ruộng đất.
C. cải cách giáo dục.
D. cải cách văn hoá.
Câu 6. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị quân đội nước nào chiếm đóng?
A. Quân đội Liên Xô.
B. Quân Anh.
C. Ouân Mĩ
D. Quân Pháp.
Câu 7. Nội dung nào không phải là cải cách dân chủ được tiến hành sau Chiến tranh thế giới thứ hai ở Nhật Bản?
A. Ban hành Hiến pháp mới có nhiều nội dung tiến bộ.
B. Thực hiện cải cách ruộng đất.
C. Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị tội phạm chiến tranh, giải thể các công ti độc quyền lớn...
D. Kí hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.
Câu 8. Kết quả của những cải cách được tiến hành ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã dẫn đến chuyển biến quan trọng nào?
A. Nhật Bản chuyển từ một xã hội chuyên chế sang xã hội dân chủ.
B. Nhật Bản chuyển từ một xã hội dân chủ sang một xã hội chuyên chế.
C. Nhật Bản chuyển sang xã hội chủ nghĩa.
D. Nhật Bản tiếp tục duy trì chế độ quân phiệt.
Câu 9. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Yếu tố con người là vốn quý nhất.
B. Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
C. Các công ti có sức cạnh tranh cao.
D. Chi phí cho quốc phòng thấp.
Câu 10. Từ năm 1945 đến năm 1952, Nhật Bản khôi phục kinh tế trong hoàn cảnh
A. chịu nhiều tổn thất nặng nề của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. thu nhiều lợi nhuận nhờ Chiến tranh thế giới thứ hai.
C. không bị ảnh hưởng gì bởi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
D. nhận được sự viện trợ của Mĩ.
Câu 10. Từ năm 1945 đến năm 1952, Nhật Bản khôi phục kinh tế trong hoàn cảnh
A. chịu nhiều tổn thất nặng nề của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. thu nhiều lợi nhuận nhờ Chiến tranh thế giới thứ hai.
C. không bị ảnh hưởng gì bởi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
D. nhận được sự viện trợ của Mĩ.
Câu 11. Khó khăn đối với nền công nghiệp của Nhật Bản trong giai đoạn 1952 - 1973 là
A. thiếu nguồn lao động.
B. phụ thuộc vào khoa học kĩ thuật của Mĩ.
C. chi phí nhiều vào quốc phòng.
D. nguồn năng lượng và nguyên liệu phải nhập khẩu.
Câu 12. Nhận định nào sau đây đánh giá đúng sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ năm 1960 đến năm 1973?
A. Phát triển nhảy vọt.
B. Phát triển vượt bậc.
C. Phát triển thần kì.
D. Phát triển to lớn.
Câu 13. Nguyên nhân nào cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát triển và là bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam?
A. Con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.
B. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.
C. Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển.
D. Các công ti năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao, chi phí cho quốc phòng thấp.
Một trong những hệ quả của cuộc cách mạng khoa học - kỹ hiện đại là làm xuất hiện xu thế
Chiến tranh lạnh.
toàn cầu hóa.
công nghiệp hóa.
hòa bình, hòa hoãn.
Cách mạng khoa học - công nghệ bắt đầu từ khi nào ?
Những năm 40 của thế kỉ XX.
Những năm 50 của thế kỉ XX.
Những năm 60 của thế kỉ XX.
Những năm 70 của thế kỉ XX.
Giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại có điểm gì khác biệt so với giai đoạn thứ nhất?
Khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật phát triển.
Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng.
Một trong những thành tựu lớn trong lĩnh vực Sinh học ở thập niên 90 của thế kỉ XX là
tìm ra thuyết di truyền.
tìm ra thuyết tiến hóa.
tìm ra phương pháp sinh sản vô tính.
tìm ra thuyết tương đối.
Nguồn năng lượng nào được coi là "năng lượng sạch, "chất đốt cao thượng"?
Năng lượng nhiệt hạch.
Năng lượng mặt trời.
Năng lượng thuỷ triều.
Năng lượng nguyên tử.
Quốc gia mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là
Mĩ.
Anh.
Trung Quốc.
Liên Xô.
Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là
Anh.
Pháp
Mĩ.
Liên Xô.
Nước đầu tiên trên thế giới xây dựng nhà máy điện nguyên tử là
Mĩ.
Liên Xô.
Anh.
Pháp.
Sự ra đời của vũ khí hạt nhân đã chứng tỏ :
khoa học - kĩ thuật phát triển là yếu tố duy nhất tạo nên sức mạnh quốc phòng của mỗi quốc gia.
những thành tựu khoa học - kĩ thuật cũng có thể trở thành mối hiểm họa lớn đối với cuộc sống của con người.
con người đã đạt đến đỉnh cao mới về trình độ chinh phục tự nhiên.
các loại vũ khí trước đó của con người đã không còn được sử dụng
Đặc điểm điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là
khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
các phát minh kĩ thuật diễn ra với tốc độ nhanh chóng.
mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
diễn ra trên nhiều nhiều lĩnh vực với quy mô lớn với tốc độ nhanh.
Cách mạng khoa học - kĩ thuật đã làm thay đổi kết cấu lao động ở các nước tư bản phát triển như thế nào ?
Lao động trong nông nghiệp tăng lên.
Lao động trong ngành công nghiệp tăng lên.
Lao động trong các ngành công nghiệp và nông nghiệp tăng lên.
Lao động trong các ngành dịch vụ, phi sản xuất vật chất tăng lên.
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại không tạo ra hệ quả sau đây?
Sự phân bố lại cơ cấu kinh tế, cơ cấu nghề nghiệp.
Sự hình thành thị trường dân tộc.
Phân công lao động quốc tế diễn ra mạnh mẽ.
Người lao động cần có trình độ chuyên môn cao
Xu thế toàn cầu hoá bắt đầu xuất hiện từ
đầu những năm 60 của thế kỉ XX.
đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
đầu những năm 80 của thế kỉ XX.
đầu những năm 90 của thế kỉ XX.
Đảng ta nhận định như thế nào về tác động của xu thế toàn cầu hoá đối với Việt Nam ?
Là một cơ hội lớn để Việt Nam vươn lên, hiện đại hoá đất nước.
Là một thách thức lớn đối với các nước kém phát triển trong đó có Việt Nam.
Là cơ hội đồng thời là một thách thức lớn đối với sự phát triển của dân tộc.
Không có ảnh hưởng gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Mặt tích cực của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
làm thay đổi cơ bản các yếu tố của sản xuất, tạo ra bước nhảy vọt chưa từng thấy của lực lượng sản xuất và năng suất lao động.
mở ra khả năng chinh phục vũ trụ của con người.
tìm ra những nguồn năng lượng mới, vật liệu mới, công cụ sản xuất mới.
tạo ra những loại vũ khí mới, thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp quốc phòng.
Biểu hiện nào dưới đây phản ánh đúng xu thế toàn cầu hóa hiện nay?
Sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.
Sự tăng trưởng cao của các nền kinh tế.
Sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế các nước trên thế giới.
Sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thương mại quốc tế.
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại có điểm gì khác biệt so với cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII?
Mọi phát minh đều phục vụ đời sống con người.
Có nhiều phát minh lớn cho nhân loại.
Kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.
Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Nguồn gốc sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII - XIX và cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là
sự bùng nổ dân số trên thế giới.
nhu cầu vật chất và tinh thần của con người.
yêu cầu của việc cải tiến vũ khí, sáng tạo vũ khí mới.
yêu cầu chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh hạt nhân.
Bản đồ gen người được giải mã hoàn chỉnh vào năm
1997
2000
2001
2003
Thành tựu quan trọng nào của cách mạng khoa học - kĩ thuật đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người?
Phát minh sinh học.
Phát minh hoá học.
“Cách mạng xanh”.
Công cụ lao động mới.
Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại dẫn đến hiện tượng
đầu tư vào khoa học cho lãi cao.
bùng nổ thông tin.
bùng nổ phát minh sáng chế.
chảy máu chất xám.
Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai là
tạo ra một khối lượng hàng hoá đồ sộ.
đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ.
thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.
sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng.
Một trong những hạn chế của xu thế toàn cầu hóa là
tạo nên sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.
đào sâu sự ngăn cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước.
làm thay đổi về cơ cấu dân cư và chất lượng nguồn nhân lực.
đẩy nhanh sự phân hóa về lực lượng sản xuất trong xã hội.
Xét về bản chất, toàn cầu hóa là
xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược được, làm cho mọi mặt đời sống của con người kém an toàn hơn
kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước
quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới
sự phát triển nhanh chóng các mối quan hệ thương mại, là sự phụ thuộc lẫn nhau trên phạm vi toàn cầu
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại phát triển qua mấy giai đoạn?
hai giai đoạn.
ba giai đoạn.
bốn giai đoạn.
năm giai đoạn.
Thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt khi tham gia xu thế toàn cầu hóa là
sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế.
trình độ của người lao động còn thấp.
trình độ quản lí còn thấp.
chưa tận dụng tốt nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài.
Nội dung nào dưới đây không phải là mặt tiêu cực của xu thế toàn cầu hoá
Làm cho quan hệ quốc tế trở nên căng thẳng, phức tạp
Làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội
Đào sâu hố ngăn cách giàu – nghèo trong từng nước và giữa các nước
D. Làm cho mọi h
Làm cho mọi hoạt động và đời sống con người kém an toàn
Do tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ, nhân loại đã bước sang một nền văn minh mới là
văn minh thông tin
văn minh công nghiệp
văn minh thương mại
văn minh nông nghiệp
Tổ chức nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM).
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Khu vực Thương mại tự do ASEAN (AFTA).
Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA).
Tính hai mặt của toàn cầu hoá là
tạo cơ hội lớn cho các nước tư bản và xã hội chủ nghĩa
vừa tạo ra cơ hội, vừa tạo ra thách thức cho tất cả các nước
tạo ra nguy cơ mất bản sắc dân tộc và độc lập chính trị.
đặt ra thách thức cho các nước Tư bản và xã hội chủ nghĩa
Sự kiện nào sau đây có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới nhất?
Cách mạng tháng Mười Nga (11 - 1917) thành công.
Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (6 - 1919).
Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp (12 - 1920).
Nước Pháp bị khủng hoảng kinh tế.
Phong trào đấu tranh đầu tiên do giai cấp tư sản dân tộc khởi động, đó là:
Chống độc quyền cảng Sài Gòn.
Chống độc quyền xuất khẩu lúa gạo ở Nam kì.
Phong trào “Chấn hưng nội hóa” “Bài trừ ngoại hóa”.
Thành lập đảng Lập Hiến để tập hợp lực lượng quần chúng.
Những tổ chức chính trị như: Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Hội Hưng Nam, Đảng Thanh niên là tiền thân của tổ chức nào?
Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
Việt Nam Quốc dân đảng
Tân Việt Cách mạng đảng.
Đông Dương Cộng sản đảng.
Những tờ báo tiến bộ của tầng lớp tiểu tư sản trí thức xuất bản trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919 - 1926) là:
“Chuông rè”, “An Nam trẻ”, “Nhành lúa”.
"Tin tức, “Thời mới", “Tiếng dân”.
“Chuông rè”, “Tin tức", “Nhành lúa.
“Chuông rè”, “An Nam trẻ”, “Người nhà quê”.
Trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919 - 1926) có hai sự kiện trong nước tiêu biểu nhất, đó là sự kiện nào?
Phong trào đấu tranh của công nhân Ba Son và công nhân Phú Riềng.
Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền pháp thả Phan Bội Châu và đám tang Phan Châu Trinh.
Tiếng bom của Phạm Hồng Thái nổ tại Sa Diện và Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách đến Hội Nghị Véc-xai.
Tiếng bom của Phạm Hồng Thái và phong trào đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu.
Trần Dân Tiên viết: “việc đó tuy nhỏ nhưng nó bảo hiệu bắt đầu thời đại đấu tranh dân tộc như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân” Sự kiện nào sau đây phản ánh điều đó?
Cuộc bãi công của công nhân Ba Son.
Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).
Phong trào để tang Phan Châu Trinh (1926).
Tiếng bom Phạm Hồng Thái tại Sa Diện - Quảng Châu (6-1924).
Trong những nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là nguyên nhân chủ quan làm cho phong trào yêu nước dân chủ công khaỉ (1919 - 1926) cuối cùng bị thất bại?
Hệ tư tưởng dân chủ tư sản đã trở nên lỗi thời, lạc hậu.
Thực dân Pháp còn mạnh đủ khả năng đàn áp phong trào.
Giai cấp tư sản dân tộc do yếu kém về kinh tế nên ươn hèn về chính trị; tiểu tư sản do điều kiện kinh tế bấp bênh nên không thể lãnh đạo phong trào cách mạng.
Do chủ nghĩa Mác - Lê-nin chưa được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam.
Mục tiêu đấu tranh của phong trào công nhân trong những năm 1919-1924 chủ yếu là:
Đòi quyền lợi về kinh tế.
Đòi quyền lợi về chính trị.
Đòi quyền lợi về kinh tế và chính trị.
Chống thực dân Pháp để giải phóng dân tộc.
Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam đi vào đấu tranh tự giác?
Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm ở Chợ Lớn (1922).
Cuộc tổng bãi công của công nhân Bắc Kì (1922).
Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn ngăn tàu chiến Pháp đi đàn áp cách mạng ở Trung Quốc (8 - 1925).
Cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định (1926).
Ai là người đứng ra thành lập Đảng Lập Hiến ở Việt Nam năm 1923?
Nguyễn Phan Long, Bùi Quang Chiêu.
Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài.
Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức Chính.
Bùi Quang Chiêu, Phạm Hồng Thái.
