Worksheetsđịa
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là.
Thành phần chủng tộc và tôn giáo
Quy mô dân số và cơ cấu dân số.
Trình độ khoa học – kỹ thuật.
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước phát triển?
A. Đầu tư ra nước ngoài nhiều.
B. Dân số đông và tăng nhanh.
C. GDP bình quân đầu người cao.
D. Chỉ số phát triển con người ở mức cao
Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển không bao gồm
Nợ nước ngoài nhiều
GDP bình quân đầu người thấp
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao
Chỉ số phát triển con người ở mức thấp.
Nước nào dưới đây thuộc các nước công nghiệp mới ( NICS ) ?
Hoa Kì, Nhật Bản, Pháp.
Pháp, Bô-li-vi-a, Việt Nam.
Ni-girê-ri-a, Xu-đăng, Công-gô.
.Hàn Quốc, Bra-xin, Ac-hen-ti-na.
Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là
Tỉ trọng khu vực III rất cao
Tỉ trọng khu vực II rất thấp
Tỉ trọng khi vực I còn cao.
Cân đối về tỉ trọng giữa các khu vực
Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước đang phát triển so với nhóm nước phát triển là
Khu vực I có tỉ trọng rất thấp.
Khu vực III có tỉ trọng rất cao
Khu vực I có tỉ trọng còn cao
Khu vực II có tỉ trọng rất cao
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Các nước phát triển có GDP/người đều trên 60 nghin USD.
GDP/ người chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và đanh phát triển
Các nước đang phát triển không có sự chênh lệch nhiều vế GDP/ người
Không có sự chênh lêch nhiều về GDP/ người giữa các nhóm nước.
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GDP/ người của các nước Thụy Điển, Hoa Kì, Ấn Độ, Ê-ti-ô-pi-a là
Biểu đồ cột.
Biểu đồ đường.
Biểu đồ đường
Biểu đồ miền
Nận xét nào sau đây là đúng?
GDP/ người của Hoa Kì gấp 119,6 lần của Ê-ti-ô-pi-a.
GDP/ người của Thụy Điển gấp 119,6 lần của Ê-ti-ô-pi-a
GDP/ người của Thụy Điển gấp 169,1 lần của Ê-ti-ô-pi-a
GDP/ người của Hoa Kì gấp 9,6 lần của Ấn Độ.
Biểu đồ thể hiện rõ nhất cơ cấu GDP của Thụy Điển và Ấn Độ là
Biểu đồ cột.
Biểu đồ đường.
Biểu đồ tròn
Biểu đồ miền.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Khu vực III của Thụy Điển có tỉ trọng cao.
Khu vực I của Thụy Điển có tỉ trọng rất thấp
Cơ cấu GDP của Thụy Điển và Ê-ti-ô-pi-a có sự chênh lệch.
Cơ cấu GDP của Thụy Điển đặc trưng cho nhóm nước đang phát triển.
Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự khác biệt về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển là.
Trình độ phát triển kinh tế.
Sự phong phú về tài nguyên
Sự đa dạng về thành phần chủng tộc.
Sự phong phú về nguồn lao động
Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do:
môi trường sống thích hợp.
Chất lượng cuộc sống cao.
Nguồn gốc gen di truyền.
Làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.
Châu lục có thuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là.
Châu Âu
Châu Á
Châu Mĩ
Châu Phi
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
Chỉ số HDI của tất cả các nước đều tăng.
Chỉ số HDI của các nước có sự thay đổi.
Các nước phát triển có chỉ số HDI cao.
Các nước đang phát triển có chỉ số HDI còn thấp.
Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là xuất hiện nhanh và phát triển nhanh chóng.
Công nghiệp khai thác.
Công nghiệp dệt may.
Công nghệ cao.
Công nghiệp cơ khí.
Trong các công nghệ trụ cột sau, công nghệ nào giúp cho các nước dễ dàng liên kết với nhau hơn?
Công nghệ năng lượng.
Công nghệ thông tin.
Công nghệ sinh học
Công nghệ vật liệu.
Nền kinh tế tri thức được dựa trên.
Tri thức và kinh nghiệm cổ truyền.
Kĩ thuật và kinh nghiệm cổ truyền.
Công cụ lao động cổ truyền.
Tri thức, kĩ thuật và công nghệ cao.
Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Đầu tư nước ngoài tăng mạnh.
Thương mại thế giới phát triển mạnh.
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đang bị giảm sút.
Tổ chức nào sau đây chi phối tới 95% hoạt động thương mại thế giới?
Hiệp hội tổ chức do thương mại Bắc Mĩ
Tổ chức thương mại thế giới.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Liên minh châu Âu.
Vai trò to lớn của tổ chức thương mại thế giới là.
Củng cố thị trường chung Nam Mĩ.
Tăng cường liên kết giữa các khối kinh tế.
Thúc đẩy tự do hóa thương mại.
Giải quyết xung đột giữa các nước.
Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế, đầu tư nước ngoài ngày càng tăng được biểu hiện ở lĩnh vực nào sau đây?
Nông nghiệp.
Công nghiệp
Xây dựng
Dịch vụ
Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực dịch vụ nổi lên hàng đầu là các hoạt động
A. Tài chính, ngân hành, y tế.
B. Bảo hiểm, giáo dục, y tế.
C. Du lịch, ngân hàng, y tế.
C. Du lịch, ngân hàng, y tế.
Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế được mở rộng là:
Sự sáp nhập của các ngân hàng lại với nhau.
Nhiều ngân hàng được nối với nhau qua mạng viễn thông điện tử
Sự kết nối giữa các ngân háng lớn với nhau.
Triệt tiêu các ngân hàng nhỏ
Các tổ chức tài chính quốc tế nào sau đây ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu?
Ngân hàng châu Âu, Qũy tiền tệ quốc tế.
Ngân hàng châu Á, Ngân hàng châu Âu.
Ngân hàng châu Á, Qũy tiền tệ quốc tế.
Ngân hàng châu Á, Ngân hàng Thế giới.
Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn dến:
Sự phụ thuộc lẫn nhau giứa các nền kinh tế.
Sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau
Sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau
Ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của các công ty xuyên quốc gia?
Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia.
. Có nguồn của cải vật chất rất lớn.
Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.
Khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa.
Toàn cầu hóa kinh tế, bên cạnh những mặt thuận lợi, còn có những mặt trái, đặc biệt là.
Cạnh tranh quyết liệt giữa các quốc gia
Gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo
Các nước phải phụ thuộc lẫn nhau
Nguy cơ thất nghiệp, mất việc làm ngày càng tăng.
Hiện nay, GDP của tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào sau đây lớn nhất thế giới?
Liên minh châu Âu.
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực thường có những nét tương đồng về.
Thành phần chủng tộc.
Mục tiêu và lợi ích phát triển
Lịch sử dựng nước, giữ nước.
Trình độ văn hóa, giáo dục
Việt Nam đã tham gia vào tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào sau
đây?
Liên minh châu Âu.
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ.
Thị trường chung Nam Mĩ.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương.
Các nước nào sau đây thuộc khối thị trường chung Nam Mĩ?
Bra-xin, Mê-hi-cô, Cô-lôm-bi-a, Cu-ba.
Bra-xin, Ac-hen-ti-na, U-ru-goay, Pa-ra-goay.
Ac-hen-ti-na, Ni-ca-ra-goa, Ha-i-ti, Ca-na-đa.
U-ru-goay, Chi-lê, Mê-hi-cô, Cô-lôm-bi-a.
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ bao gồm các nước:
Hoa kì, Mê-hi-cô, Chi-lê.
Chi-lê, Pa-ra-goay, Mê-hi-cô
Pa-ra-goay, Mê-hi-cô, Ca-na-đa.
Ca-na-đa, Hoa Kì, Mê-hi-cô.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực vừa hợp tác, vừa cạnh tranh không phải để.
Thúc đẩy tăng trưởng, và phát triển kinh tế.
Tăng cường đầu tư dịch vụ giữa các khu vực.
Hạn chế khả năng tự do hóa thương mại.
Bảo vệ lợi ích kinh tế của các nước thành viên.
Xu hướng khu vực hóa đặt ra một trong những vấn đề đòi hỏi các quốc gia phải quan tâm giải quyết là
Tự chủ về kinh tế.
Nhu cầu đi lại giữa các nước.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Khai thác và sử dụng tài nguyên.
Một trong những vấn đề mang tính toàn cầu mà nhân loại đang phải đối mặt là.
Mất cân bằng giới tính.
Ô nhiễm môi trường.
Cạn kiệt nguồn nước ngọt.
Động đất và núi lửa.
Các nước đang phát triển có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp và giảm dần.
Các nước phát triển có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên rất thấp và có xu hướng tăng.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên các nước đang phát triển cao hơn các nước phát triển.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của các nhóm nước là ổn định, không biến động.
Việc dân số thế giới tăng nhanh đã
Thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế.
Làm cho tài nguyên suy giảm và môi trường ô nhiểm.
Thúc đẩy giáo dục và y tế phát triển.
Làm cho chất lượng cuộc sống ngày càng tăng.
Một trong nhũng biểu hiện của dân số thế giới đang có xu hướng già đi là
Tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng sao.
Số người trong ssooj tuổi lao động rất đông.
Tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao.
Tuổi thọ của nữ giới cao hơn nam giới.
Dân số già sẽ dẫn tới hậu quả nào sau đây?
Thất nghiệp và thiếu việc làm.
Thiếu hụt nguồn lao động cho đất nước.
Gây sức ép tới tài nguyên môi trường.
Tài nguyên nhanh chóng cạn kiệt.
Các nước phát triển có tuổi thọ trung bình tăng nhanh hơn các nước đang phát triển.
Các nước đang phát triển có tuổi thọ trung bình tăng chậm hơn các nước phát triển.
Các nước đang phát triển, tuổi thọ trung bình của người dân không tăng.
Tuổi thọ trung bình của dân số thế giới ngày càng tăng.
Trong các ngành sau, ngành nào đã đưa khí thải vào khí quyển nhiều nhất?
Nông nghiệp
Công nghiệp
Xât dựng
Dịch vụ
Nhiệt độ Trái Đất ngày càng tăng lên là do sự gia tăng chủ yếu của chất khí nào trong khí quyển?
O3
CO4
CO2
NO2
Ở Việt Nam, vùng sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu do nước biển dâng là.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đông bằng Sông Hồng.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Một trong những biểu hiện rõ nhất của biến đổi khí hậu là:
Xuất hiện nhiều biến động đất
Nhiệt độ Trái Đất tăng.
Băng ở vùng cực ngày càng dày.
Núi lửa sẽ hình thành ở nhiều nơi.
Hiện nay, nguồn nước ngọt ở nhiều nơi trên thế giới bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân chủ yếu là do.
Chất thải công nghiệp chưa qua xử lí
Chất thải trong snar xuất nông nghiệp.
Nước xả ra từ các nhà mày thủy điện
Khai thác và vận chuyển dầu mỏ.
Năm 2016, hiện tượng cá chết hàng loạt ở một số tỉnh miền Trung của Việt Nam là do.
Nước biển nóng lên.
Hiện tượng thủy triều đỏ.
Ô nhiễm môi trường nước.
Độ mặn của nước biển tăng.
Trong các lọa khí thải sau, loại khí thải nào đã làm tầng ô zôn mỏng dần
O3
CFCs.
CO2
NO2
Nguyên nhân chính làm suy giảm đa dạng sinh vật hiện nay là.
cháy rừng
ô nhiễm môi trường
con người khai thác quá mức
biến đổi khí hậu
Suy giảm đa dạng sinh học dẫn tới hậu quả nào sau đây?
. Nước biển ngày càng dâng cao.
Xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đất liền.
Mất đi nhiều loại sinh vật, các gen di truyền.
Gia tăng các hiện tượng động đất, núi lửa.
Để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tiệt chủng cần
Tăng cường nuôi trồng.
Đưa chúng đền các vườn thú, công viên.
Tuyêt đối không được khai thác.
Đưa vào Sách đỏ để bảo vệ
Trong những thập niên cuối thế kỉ XX và đàu thế kỉ XXI, mối đe dọa trực tiếp tới ổn định, hòa bình thế giới là
Làn sóng di cư tới các nước phát triển.
Nạn bắt cóc người, buôn bán nô lệ.
. Khủng bố, xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo.
. Buôn bán, vận chuyển động vật hoang dã.
Để giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu cần sự hợp tác tích cực giữa
Các quốc gia trên toàn thế giới
Các quốc gia phát triển.
Các quốc gia đang phát triển.
Một số cường quốc kinh tế.
Nguyên nhân chính làm cho hoang mạc, bán hoang mạc và xa van là cảnh quan phổ biến ở châu Phi là do
Địa hình cao.
Khí hậu khô nóng.
Hình dạng khối lớn.
Các dòng biển lạnh chạy ven bờ.
Tài nguyên nào sau đây hiện đang bị khai thác mạnh ở châu Phi?
Khoáng sản và thủy sản.
Khoáng sản và rừng
Rừng và thủy sản.
Đất và thủy sản.
Đất đai ở ven các hoang mạc, bán hoang mạc ở châu Phi, nhiều nơi bị hoang mach hóa là do
Khí hậu khô hạn.
Quá trình xói mòn, rửa trôi xảy ra mạnh.
Rừng bị khai phá quá mức.
Quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ.
Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số quốc gia ở chấu Phi là.
Mở rộng mô hình sản xuất quảng canh.
Khai hoang để mở rộng diện tích đất trồng trọt.
Tạo ra các giống cây có thể chịu được khô hạn.
áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô hạn.
việc khai thác khoáng sản ở châu phi đã
. Nhanh chóng tàn phá môi trường.
Làm tăng diện tích đất trồng trọt.
Giữ được nguồn nước ngầm.
Thúc đẩy nhanh quá trình phong hóa đất.
Dân số châu Phi tăng rất nhanh là do
Tỉ suất tử thô rất thấp.
Quy mô dân số đông nhất thế giới.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao.
Tỉ suât gia tăng cơ giới lớn.
Những thách thức lớn đối với châu Phi hiện nay là.
Cạn kiệt tài nguyên, thiếu lực lượng lao động.
Già hóa dân số, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp.
Trình độ dân trí thấp, đói nghèo, bệnh tật, xung đột
Các nước cắt giảm viện trợ, thiếu lực lượng lao động.
Một trong những nguyên nhân làm hạn chế sự phát triển của châu Phi là
Không có tài nguyên khoáng sản.
Hậu quả thống trị của chủ nghĩa thực dân
Dân số già, số lượng lao động ít.
Tài nguyên thiên nhiên chưa được khai thác nhiều.
Dân số thế giới có tuổi thọ trung bình không biến động
Dân số châu Phi có tuổi thọ trung bình thấp nhất thế giới.
Tuổi thọ trung bình của châu Phi tăng chậm hơn châu Âu.
Dân số các châu lục có tuổi thọ trung bình như nhau.
Tốc độ tăng trưởng của các nước khá ổn định.
Không có sự khác nhau về tốc độ tăng trưởng giữa các nước.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước trên nhìn chung không ổn định
Trong số các nước, An-giê-ri luôn có tốc độ tăng trưởng thấp nhất.
biểu đồ cột
biểu đồ đường
Biểu đồ kết hợp( cột và đường ).
Biểu đồ tròn.
Cảnh quan rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm có diện tích lớn ở Mĩ La Tinh vì
Có diện tích rộng lớn
Có đường xích đạo chạy qua gần giữa khu vực.
Bao quanh là các biển và đại dương.
Có đường chí tuyên Nam chạy qua.
Ở Mĩ La Tinh, rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm tập chung chủ yếu ở vùng nào?
Vùng núi An-đét.
Đồng bằng A-ma-dôn.
Đồng bằng La Pla-ta.
Đồng bằng Pam-pa.
Khoáng sản chủ yếu ở Mĩ La Tinh là.
Quặng kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu.
Khoáng sản phi kim loại.
Vật liệu xây dựng.
Đất chịu lủa, đá vôi.
Mĩ La Tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi đại gia súc là do.
Có nguồn lương thực dồi dào và khí hậu lạnh
Có nhiều đồng cỏ và khí hậu nóng ẩm
Ngành công nghiệp chế biến phát triển.
Nguồn thức ăn công nghiệp dồi dào
Nhân tố quan trọng làm cho Mĩ La Tinh có thế mạnh trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới là.
Thị trường tiêu thụ.
Có nhiều loại đất khác nhau.
Có nhiều cao nguyên.
Có khí hậu nhiệt đới.
Việc khai thác nguồn tài nguyên giàu có của Mĩ La Tinh chủ yếu mang lại lợi ích cho.
Đại bộ phận dân cư.
Người da đen nhập cư
Các nhà tư bản, các chủ trang trại
Người dân bản địa ( người Anh-điêng )
Dân cư nhiều nước Mĩ La Tinh còn nghèo đói không phải là do.
Tình hình chính trị không ổn định.
Hạn chế về điều kiện tự nhiên và nguồn lao động.
Phụ thuộc vào các công ty tư bản nước ngoài.
Phần lớn người dân không có đất canh tác.
Ở Mĩ La Tinh, các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn diện tích đất canh tác là do.
Cải cách ruộng đất không triệt để.
Không ban hành chính sách cải cách ruộng đất.
Người dân ít có nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
Người dân tự nguyện bán đất cho các chủ trang trại.
Mĩ La Tinh có tỉ lệ dân cư đô thị rất cao ( năm 2013, gần 79% ), nguyên nhân chủ yếu là do.
Chiến tranh các vùng nông thôn.
Công nghiệp phát triển với tốc độ nhanh.
Dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc làm.
Điều kiện sống ở thành phố của Mĩ La Tinh rất thuận lợi.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho tốc độ phát triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La Tinh?
Chính trị không ổn định.
Cạn kiệt dần tài nguyên.
Thiếu lực lượng lao động.
Thiên tai xảy ra.
. Trên 50% nguồn FDThiếu lực lượng lao động.
Tây Ban Nha và Anh.
Hoa Kì và Tây Ban Nha.
Bồ Đào Nha và Nam Phi
Nhật Bản và Pháp
Tốc độ tăng trưởng GDP của các nước đều giảm.
Các nước có tốc độ tăng trưởng GDP không ổn định
Các nước có tốc độ tăng trưởng GDP đều cao như nhau.
Không chênh lệch về tốc độ tăng trưởng GDP giữa các nước.
Các nước Mĩ La Tinh hiện nay còn phụ thuộc nhiều nhất vào.
Hoa Kì
Tây Ban Nha
Anh
Pháp
Qúa trình cải cách kinh tế của các quốc gia Mĩ La Tinh đang gặp phải sự phản ứng của.
Những người nông dân mất ruộng
Các thế lực bị mất quyền lợi từ nguồn tài nguyên giàu có.
Một nhóm người không cùng chung mục đích.
Các thế lực từ bên ngoài.
kinh tế nhiều quốc gia Mĩ La Tinh đang tùng bước được cải thiện chủ yếu là do.
Không còn phụ thuộc vào nước ngoài.
Cải cách ruộng đất triệt để.
San sẻ quyền lợi của các công ty tư bản nước ngoài.
Tập trung củng cố bộ máy nhà nước.
Ý nào biểu hiện rõ vị trí chiến lược của khu vực Tây Nam Á?
Giáp với nhiều biển và đại dương.
Nằm ở ngã ba của châu lục: Á, Âu, Phi.
Có đường chí tuyên chạy qua.
Nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới.
Nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở khu vực Tây Nam Á là:
Than và uranium.
Dầu mỏ và khí tự nhiên
Sắt và dầu mỏ.
Đồng và kim cương.
Ở Tây Nam Á, dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở.
Ven Biển Đỏ.
Ven biển Ca-xpi.
Ven Địa Trung Hải.
Ven vịnh Péc-xich.
phần lớn dân cư khu vực Tây Nam Á theo.
. Ấn Độ giáo.
Thiên chúa giáo
Phật giáo
Hồi giáo
Về mặt tự nhiên, khu vực Tây Nam Á và Trung Á
Đều nằm ở vĩ độ rất cao
Đều có khí hậu khô hạn, có tiềm năng lớn về dầu mỏ và khí tự nhiên.
Đều có khí hậu nóng ẩm, giàu tài nguyên rừng.
Đều có khí hậu lạnh, giàu tài nguyên thủy sản.
Vấn đề có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc phát triển ngành trồng trọt ở khu vực Trung Á là
Nguồn lao động.
Bảo vệ rừng
giống cây trồng
giải quyết nước tưới
Điểm giống nhau về mặt xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á là
Đông dân và tăng dân số cao.
Xung đột sắc tộc, tôn giáo và khủng bố.
Phần lớn dân cư theo đạo Ki – tô.
Phần lớn dân số sống ở nông thôn.
Tình trạng đói nghèo ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á chủ yếu là do
Thiếu hụt nguồn lao động.
Chiến tranh, xung đột tôn giáo.
Sự khắc nghiệt của tự nhiên.
Thiên tai xảy ra thường xuyên
Biểu đồ thể hiện lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng ở một số khu vực
của thế giới năm 2015
Dựa và biểu đồ, trả lời Nhận xét nào sau đây là đúng
Tây Nam Á là khu vực có lượng dầu thô khai thác nhiều nhất thế giới
Trung Á là khu vực có lượng dầu thô khai thác đứng thứ hai thế giới.
Nga là nước có lượng dầu thô tiêu dùng ít nhất.
Lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng của khu vực nào nhiều nhất?
Tây Nam Á.
Trung Á
Tây Âu
Đông Á
