NEW
Font size
WorksheetsLuyện tập Quy tắc Octet
Total questions: 10
Worksheet time: 4mins
Câu 1: Nguyên tử Nitrogen và nguyên Aluminium có xu hướng nhận hay
nhường lần lượt bao nhiêu electron:
A. Nhận 3 electron,nhường 3 electron
B. Nhận 5 electron,nhường 5 electron
C. Nhường 3 electron,nhận 3 electron
D. Nhường 5 electron,nhận 5 electron
Câu 2: Nguyên tử có cấu hình electron 1s22s22p63s23p4 ,vậy cấu
hình của ion sau khi nhường ,nhận electron là :
A. 1s22s22p63s23p2
A. 1s22s22p63s23p6
A. 1s22s22p63s23p8
A. 1s22s22p6
Câu 3: Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây không có xu hướng
nhường electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
A. Calcium.
B. Magnesium
C. Potassium.
D. Chlorine.
Câu 4: Tên gọi của nhóm nguyên tố hóa học có tính kim loại mạnh nhất?
A. Khí hiếm
B. Kim loại kiềm
C. Halogen
D. Kim loại chuyển tiếp
Câu 5: Tên nguyên tố hóa học phổ biến nhất trong lớp vỏ trái đất ?
A. Hydrogen
B. Silicon
C. Oxygen
D. Aluminium
Câu 6 : Nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
A. Nhường 6 electron.
B. Nhận 2 electron.
C. Nhường 8 electron.
D. Nhận 6 electron.
Câu 7: Nguyên tử có cấu hình electron 1s22s22p63s23p5 sau khi nhận thêm electron để đạt lớp vỏ bền vững ,thì điện tích của ion đó là bao nhiêu?
A. 1+
B. 1-
C. 2+
D. 2-
Câu 8: Mô hình mô tả quá trình tạo liên kết hóa học sau đây phù hợp với xu hướng tạo liên kết hóa học của nguyên tử nào?
A. Aluminium.
B. Nitrogen.
C. Phosphorus.
D. Oxygen.
Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
A. Fluorine
B. Oxygen
C. Hydrogen
D. Chlorine
Câu 10: Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi bao nhiêu electron?
A. 2 electron
B. 3 electron
C. 1 electron
D. 4 electron
