wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khoa học 5: ôn tập con người và sức khoẻ

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Khi một em bé mới sinh, để nhận biết đó là bé trai hay bé gái người ta phải dựa vào ...

a)

hình dáng của em bé đó.

b)

cơ quan sinh dục của em bé.

c)

mái tóc của em bé đó dài hay ngắn.

d)

tiếng khóc to hay nhỏ của em bé đó.

2.

Câu nào nói lên sự bình đẳng của nam và nữ trong xã hội ngày nay?

a)

Trọng nam, khinh nữ.

b)

Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.

c)

Nam nữ bình quyền.

d)

Trai tài, gái sắc

3.

Đến tuần thứ mấy thì bao thai được coi là một con người ?

a)

Tuần thứ 10

b)

Tuần thứ 12

c)

Tuần thứ 13

d)

Tuần thứ 15

4.

Chuẩn bị cho em bé chào đời là trách nhiệm của ...

a)

người mẹ

b)

người cha

c)

ông bà

d)

mọi người trong gia đình

5.

Tuổi dậy thì của nam thường bắt đầu khoảng ...

a)

từ 10 - 15 tuổi

b)

từ 10 - 17 tuổi

c)

từ 13 - 17 tuổi

d)

từ 13 - 18 tuổi

6.

Tuổi trưởng thành là ...

a)

từ 18 - 50 tuổi

b)

từ 18 - 60 tuổi

c)

từ 20 - 55 tuổi

d)

từ 20 - 60 tuổi

7.

Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần chú ý những điều gì để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ? (chọn nhiều đáp án)

a)

Làm bất cứ điều gì mà mình thích.

b)

Ăn uống đầy đủ chất

c)

Chơi các môn thể thao vừa sức.

d)

Luôn giữ vệ sinh thân thể đúng cách.

8.

Vì sao tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi người ? (chọn nhiều đáp án)

a)

Vì lúc này ta có quyền quyết định tất cả.

b)

Vì cơ thể chúng ta đã có nhiều sự thay đổi.

c)

Vì chúng ta đã có những biến đổi về tình cảm, suy nghĩ.

d)

Vì chúng ta đã có thêm nhiều mối quan hệ trong xã hội.

9.

Vi khuẩn có thể gây ra các bệnh viêm nhiễm đến cơ quan sinh sản. Nguyên nhân là do ...

a)

Vệ sinh cá nhân không đúng cách.

b)

Mặc quần áo còn ẩm ướt.

c)

Ăn uống không hợp vệ sinh.

d)

Luyện tập thể thao quá sức.

10.

Mọi trẻ em sinh ra đều ...

a)

giống như nhau.

b)

có những đặc điểm giống với bố mẹ mình.

c)

không phân biệt được.

d)

khóc rất nhiều.

11.

Khi phải dùng thuốc, đặc biệt là thuốc kháng sinh cần chú ý điều gì?

a)

Tuân theo sự chỉ định của bác sĩ.

b)

Phải biết tất cả những rủi ro có thể xảy ra khi dùng thuốc đó.

c)

Phải ngưng dùng thuốc nếu thấy bệnh không giảm hoặc bị dị ứng...

d)

Tất cả các đáp án trên.

12.

Để cung cấp vi-ta-min cho cơ thể, em ưu tiên chọn cách nào trước?

a)

Uống vi-ta-min.

b)

Tiêm vi-ta-min.

c)

Ăn thức ăn chứa nhiều vi-ta-min.

d)

Ăn và uống thức ăn chứa nhiều vi-ta-min.

13.

Chỉ nên dùng thuốc khi nào?

a)

Khi thật sự cần thiết.

b)

Khi biết chắc cách dùng, liều lượng dùng.

c)

Khi biết nơi sản xuất, hạn sử dụng và tác dụng phụ của thuốc (nếu có).

d)

Tất cả các đáp án trên.

14.

Sử dụng sai thuốc gây nguy hiểm như thế nào?

a)

Không có vấn đề gì xảy ra.

b)

Không chữa được bệnh, có thể làm cho bệnh nặng hơn hoặc dẫn đến chết.

c)

Chết người.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

15.

Để cung cấp vi-ta-min cho cơ thể, bạn ưu tiên lựa chọn cách nào sau đây?

a)
b)
c)
16.

Tác nhân gây bênh sốt rét là gì?

a)

virut

b)

Vi khuẩn

c)

kí sinh trùng

d)

côn trùng

17.

Bệnh sốt rét đã có thuốc chữa và thuốc phòng chưa?

a)

Đã có rồi

b)

Chưa có

18.

Đâu là những cách phòng bệnh sốt rét?

a)

Giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh.

b)

Diệt muỗi, diệt bọ gậy.

c)

Tránh để muỗi đốt.

d)

Tất cả các phương án trên.

19.

Đâu là con vật trung gian truyền bệnh số rét?

a)

Muối Anophel

b)

Muỗi vằn

c)

Muỗi Culex

20.

Thực phẩm nào bổ sung nhiều vitamin nhất ?

a)
b)
c)
d)
21.

Đâu là con vật trung gian truyền bệnh số rét?

a)

Muối Anophel

b)

Muỗi vằn

c)

Muỗi Culex

22.

Đâu là những cách phòng bệnh sốt rét?

a)

Giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh.

b)

Diệt muỗi, diệt bọ gậy.

c)

Tránh để muỗi đốt.

d)

Tất cả các phương án trên.

23.

Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?

a)

Không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe con người.

b)

Gây thiếu máu, bệnh nặng có thể gây chết người.

c)

Gây chảy máu, bệnh nặng có thể gây chết người

24.

Triệu chứng của bệnh sốt rét là gì?

a)

Cứ cách 1 ngày lại bị 1 cơn sốt

b)

Rét run, sau đó sốt cao kéo dài hàng mấy giờ

c)

Ra mồ hôi và hạ sốt

d)

Tất cả các ý trên

25.

Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết là gì?

a)

Do kí sinh trùng gây ra.

b)

Do vi khuẩn gây ra.

c)

Do vi-rút gây ra.

d)

Do vi sinh vật và bụi bẩn gây ra.

26.

Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất là gì?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh.

b)

Ăn chín, uống sôi, hợp vệ sinh.

c)

Diệt muỗi, bọ gậy.

d)

Ăn uống đúng bữa, ăn đủ chất, điều độ, vừa phải.

e)

Tránh để muỗi đốt.

27.

Bệnh sốt xuất huyết lây truyền như thế nào?

a)

Do một loại vi-rút gây ra.

b)

Muỗi vằn hút máu người bệnh có vi-rút gây sốt xuất huyết và truyền sang người lành.

c)

Vi-rút gây xuất huyết bên trong cơ thể, có thể gây chết người trong vòng 3 đến 5 ngày.

d)

Vi-rút phá hủy hàng loạt hồng cầu gây thiếu máu trong cơ thể, nếu nặng có thể gây tử vong.

e)

Muỗi a-nô-phen hút máu người bệnh có kí sinh trùng gây sốt xuất huyết và truyền sang người lành.

28.

Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào?

a)

Do một loại vi-rút gây ra.

b)

Muỗi vằn hút máu người bệnh có vi-rút gây sốt xuất huyết và truyền sang người lành.

c)

Vi-rút gây xuất huyết bên trong cơ thể, có thể gây chết người trong vòng 3 đến 5 ngày.

d)

Vi-rút phá hủy hàng loạt hồng cầu gây thiếu máu trong cơ thể, nếu nặng có thể gây tử vong.

e)

Muỗi a-nô-phen hút máu người bệnh có kí sinh trùng gây sốt xuất huyết và truyền sang người lành.

29.

Cách phổ biến nhất để DIỆT MUỖI là:

a)

Giữ vệ sinh, thông thoáng nhà ở (dọn sạch rác, phát quang bụi rậm).

b)

Ngủ mùng, mặc quần dài, áo dài tay vào buổi tối.

c)

Dọn những nơi có nước đọng, thả cá để chúng ăn bọ gậy.

d)

Phun thuốc, đốt nhang trừ muỗi hoặc dùng vợt, đèn bắt muỗi.

30.

Cách phổ biến nhất để NGĂN CHẶN KHÔNG CHO MUỖI SINH SẢN là:

a)

Giữ vệ sinh, thông thoáng nhà ở (dọn sạch rác, phát quang bụi rậm).

b)

Ngủ mùng, mặc quần dài, áo dài tay vào buổi tối.

c)

Dọn những nơi có nước đọng, thả cá để chúng ăn bọ gậy.

d)

Phun thuốc, đốt nhang trừ muỗi hoặc dùng vợt, đèn bắt muỗi.

31.

Cách phổ biến nhất để NGĂN CHẶN KHÔNG CHO MUỖI ĐỐT NGƯỜI là:

a)

Giữ vệ sinh, thông thoáng nhà ở (dọn sạch rác, phát quang bụi rậm).

b)

Ngủ mùng, mặc quần dài, áo dài tay vào buổi tối.

c)

Dọn những nơi có nước đọng, thả cá để chúng ăn bọ gậy.

d)

Phun thuốc, đốt nhang trừ muỗi hoặc dùng vợt, đèn bắt muỗi.

32.

Cách phổ biến nhất để ĐUỔI MUỖI ẨN NẤP là:

a)

Giữ vệ sinh, thông thoáng nhà ở (dọn sạch rác, phát quang bụi rậm).

b)

Ngủ mùng, mặc quần dài, áo dài tay vào buổi tối.

c)

Dọn những nơi có nước đọng, thả cá để chúng ăn bọ gậy.

d)

Phun thuốc, đốt nhang trừ muỗi hoặc dùng vợt, đèn bắt muỗi.

33.

Vật trung gian gây lan truyền bệnh sốt xuất huyết là:

a)

Muỗi a-nô-phen.

b)

Muỗi vằn.

c)

Ruồi.

d)

Kiến ba khoang.

e)

Cào cào, châu chấu.

34.

Hiện nay, bệnh sốt xuất huyết đã:

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Có thuốc chữa.

b)

Có thuốc phòng.

c)

Chưa có thuốc chữa.

d)

Chưa có thuốc phòng.

35.

Những thời điểm nào trong ngày MUỖI VẰN hay đốt người nhiều nhất?

a)

Ban ngày.

b)

Ban đêm.

c)

Cả ban ngày lẫn ban đêm.

d)

Giữa trưa.

e)

Khuya - giữa đêm.

36.

Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm hơn bệnh sốt rét là vì:

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Có thuốc chữa.

b)

Có thuốc phòng.

c)

Chưa có thuốc chữa.

d)

Chưa có thuốc phòng.

37.

Mức độ nguy hiểm giữa bệnh sốt xuất huyết so với bệnh sốt rét?

a)

Bệnh sốt rét nguy hiểm hơn.

b)

Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm hơn.

c)

Cả hai bệnh nguy hiểm ngang bằng nhau.

38.

Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết là gì?

a)

Do một loại vi-rút gây ra.

b)

Muỗi vằn hút máu người bệnh có vi-rút gây sốt xuất huyết và truyền sang người lành.

c)

Vi-rút gây xuất huyết bên trong cơ thể, có thể gây chết người trong vòng 3 đến 5 ngày.

d)

Vi-rút phá hủy hàng loạt hồng cầu gây thiếu máu trong cơ thể, nếu nặng có thể gây tử vong.

e)

Muỗi a-nô-phen hút máu người bệnh có kí sinh trùng gây sốt xuất huyết và truyền sang người lành.

39.

Tác nhân gây bệnh viêm não là gì?

a)

Do kí sinh trùng gây ra.

b)

Do vi khuẩn gây ra.

c)

Do vi-rút gây ra.

d)

Do vi sinh vật và bụi bẩn gây ra.

40.

Vi-rút gây bệnh viêm não có trong máu các con vật nào?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Gia súc.

b)

Gia cầm.

c)

Các loài chim.

d)

Động vật hoang dã (khỉ, chuột, chim,...)

e)

Tất cả các loài động vật.

41.

Cách phòng bệnh viêm não tốt nhất là gì?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh.

b)

Ăn chín, uống sôi, hợp vệ sinh.

c)

Diệt muỗi, bọ gậy.

d)

Ăn uống đúng bữa, ăn đủ chất, điều độ, vừa phải.

e)

Tránh để muỗi đốt.

42.

Những thời điểm nào trong ngày muỗi bay ra đốt người nhiều nhất?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Buổi sáng.

b)

Buổi trưa.

c)

Buổi chiều.

d)

Buổi tối.

e)

Khuya - giữa đêm.

43.

Cách phổ biến nhất để DIỆT MUỖI là:

a)

Giữ vệ sinh, thông thoáng nhà ở (dọn sạch rác, phát quang bụi rậm).

b)

Ngủ mùng, mặc quần dài, áo dài tay vào buổi tối.

c)

Dọn những nơi có nước đọng, thả cá để chúng ăn bọ gậy.

d)

Phun thuốc, đốt nhang trừ muỗi hoặc dùng vợt, đèn bắt muỗi.

44.

Cách phổ biến nhất để NGĂN CHẶN KHÔNG CHO MUỖI SINH SẢN là:

a)

Giữ vệ sinh, thông thoáng nhà ở (dọn sạch rác, phát quang bụi rậm).

b)

Ngủ mùng, mặc quần dài, áo dài tay vào buổi tối.

c)

Dọn những nơi có nước đọng, thả cá để chúng ăn bọ gậy.

d)

Phun thuốc, đốt nhang trừ muỗi hoặc dùng vợt, đèn bắt muỗi.

45.

Cách phổ biến nhất để NGĂN CHẶN KHÔNG CHO MUỖI ĐỐT NGƯỜI là:

a)

Giữ vệ sinh, thông thoáng nhà ở (dọn sạch rác, phát quang bụi rậm).

b)

Ngủ mùng, mặc quần dài, áo dài tay vào buổi tối.

c)

Dọn những nơi có nước đọng, thả cá để chúng ăn bọ gậy.

d)

Phun thuốc, đốt nhang trừ muỗi hoặc dùng vợt, đèn bắt muỗi.

46.

Cách phổ biến nhất để ĐUỔI MUỖI ẨN NẤP là:

a)

Giữ vệ sinh, thông thoáng nhà ở (dọn sạch rác, phát quang bụi rậm).

b)

Ngủ mùng, mặc quần dài, áo dài tay vào buổi tối.

c)

Dọn những nơi có nước đọng, thả cá để chúng ăn bọ gậy.

d)

Phun thuốc, đốt nhang trừ muỗi hoặc dùng vợt, đèn bắt muỗi.

47.

Vật trung gian gây lan truyền bệnh viêm não là:

a)

Muỗi a-no-phen.

b)

Muỗi vằn.

c)

Ruồi.

d)

Kiến ba khoang.

e)

Tất cả các loại muỗi.

48.

Hiện nay, bệnh viêm não đã:

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Có thuốc chữa.

b)

Có thuốc phòng.

c)

Chưa có thuốc chữa.

d)

Chưa có thuốc phòng.

49.

Những thời điểm nào trong ngày MUỖI VẰN hay đốt người nhiều nhất?

a)

Ban ngày.

b)

Ban đêm.

c)

Cả ban ngày lẫn ban đêm.

d)

Giữa trưa.

e)

Khuya - giữa đêm.

50.

Lứa tuổi nào có thể bị mắc bệnh viêm não?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Tất cả mọi người, bệnh không chừa một ai.

b)

Chỉ trẻ em bị mắc.

c)

Chỉ người trưởng thành bị mắc.

d)

Chỉ người già bị mắc.

e)

Nhiều nhất là trẻ em từ 3 đến 15 tuổi.

51.

Vì sao đa số trẻ em từ 3 đến 15 tuổi dễ mắc bệnh viêm não nhất?

a)

Do sức đề kháng yếu.

b)

Do muỗi thích hút máu trẻ em hơn các đối tượng khác.

c)

Do vi-rút gây bệnh viêm não chỉ tồn tại trong cơ thể của trẻ em ở độ tuổi từ 3 đến 15.

d)

Vì trẻ em hay thích chơi cùng các loài động vật nên dễ bị lây truyền bệnh viêm não từ các con vật đó.

52.

Bệnh viêm não lây truyền như thế nào?

a)

Do một loại vi-rút có trong máu gia súc, động vật hoang dã (chim, chuột, khỉ,...) gây ra.

b)

Muỗi hút máu các con vật bị bệnh viêm não và truyền vi-rút gây bệnh có trong máu đó sang người lành.

c)

Vi-rút gây xuất huyết bên trong cơ thể, có thể gây chết người trong vòng 3 đến 5 ngày.

d)

Kí sinh trùng phá hủy hàng loạt hồng cầu gây thiếu máu trong cơ thể, nếu nặng có thể gây tử vong.

e)

Người mắc bệnh viêm não có thể bị chết, nếu sống cũng sẽ bị di chứng lâu dài như bại liệt, mất trí nhớ, ...

53.

Tác nhân gây nên bệnh viêm não là gì?

a)

Do một loại vi-rút có trong máu gia súc, động vật hoang dã (chim, chuột, khỉ,...) gây ra.

b)

Muỗi hút máu các con vật bị bệnh viêm não và truyền vi-rút gây bệnh có trong máu đó sang người lành.

c)

Vi-rút gây xuất huyết bên trong cơ thể, có thể gây chết người trong vòng 3 đến 5 ngày.

d)

Kí sinh trùng phá hủy hàng loạt hồng cầu gây thiếu máu trong cơ thể, nếu nặng có thể gây tử vong.

e)

Người mắc bệnh viêm não có thể bị chết, nếu sống cũng sẽ bị di chứng lâu dài như bại liệt, mất trí nhớ, ...

54.

Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào?

a)

Do một loại vi-rút có trong máu gia súc, động vật hoang dã (chim, chuột, khỉ,...) gây ra.

b)

Muỗi hút máu các con vật bị bệnh viêm não và truyền vi-rút gây bệnh có trong máu đó sang người lành.

c)

Vi-rút gây xuất huyết bên trong cơ thể, có thể gây chết người trong vòng 3 đến 5 ngày.

d)

Kí sinh trùng phá hủy hàng loạt hồng cầu gây thiếu máu trong cơ thể, nếu nặng có thể gây tử vong.

e)

Người mắc bệnh viêm não có thể bị chết, nếu sống cũng sẽ bị di chứng lâu dài như bại liệt, mất trí nhớ, ...

55.

Xâm hại trẻ em là hành vi gây tổn hại về điều gì ở trẻ?

a)

Thể chất

b)

Tinh thần

c)

Danh dự, nhân phẩm

d)

Tất cả các phương án trên

56.

Hành vi nào dưới đây không phải là xâm hại trẻ em?

a)

Bạo lực

b)

Bóc lột

c)

Mua bán

d)

Bỏ rơi, bỏ mặc

e)

Bảo trẻ làm việc nhà

57.

Xâm hại tình dục chỉ xảy ra với người lớn, đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

58.

Ai có thể trở thành nạn nhân của Xâm hại tình dục?

a)

Nam

b)

Nữ

c)

Thanh niên

d)

Trẻ nhỏ

e)

Người già

59.

Đa số thủ phạm của các vụ xâm hại tình dục trẻ em là người lạ, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Đâu là vùng riêng tư trên cơ thể mà người khác không được phép đụng chạm vào?

a)

Ngực

b)

Đầu

c)

Mông

d)

Môi

e)

Bộ phận sinh dục

61.

Khi một người lạ mời con uống một cốc trà sữa hoặc ăn một miếng bánh ngọt, con sẽ làm gì?

a)

Nhận lấy cốc trà sữa và miếng bánh và ăn uống luôn

b)

Hét lên thật to và chạy đi mách người lớn

c)

Từ chối lịch sự và đi chỗ khác, kể cho người lớn biết

d)

Vẫn nhận nhưng mang đi vứt

62.

Khi bị xâm hại tình dục, con sẽ làm gì?

a)

Im lặng, giấu kín vì đó là điều đáng xấu hổ

b)

Kể lại với một người lớn mà con tin tưởng

c)

Hủy mọi bằng chứng của vụ việc để không ai biết

d)

Tố cáo trong vòng 24 tiếng sau khi sự việc xảy ra

e)

Gọi Tổng đầi 111