wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS12-BAI 13/2023

Total questions: 85

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Trong những năm 20 của thế kỉ XX, phần lớn học viên tham gia các lớp đào tạo cán bộ của Nguyễn Ái Quốc ở Quảng Châu ( Trung Quốc) là
a)

A. Thanh niên, trí thức.

b)

B. Địa chủ phong kiến.

c)

C. Đại tư sản.

d)

D. Nông dân.

2.
Câu 2: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) có hoạt động nào sau đây?
a)

A. Phát động khởi nghĩa Yên Bái.

b)

B. Tổ chức ám sát trùm mộ phu Badanh

c)

C. Tuyên truyền lí luận cách mạng.

d)

D. Phát động nhân dân tổng khởi nghĩa.

3.
Câu 3: Năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong các lớp huấn luyện cán bộ tại Quảng Châu (Trung Quốc) được xuất bản thành tác phẩm
a)
A. Bản án chế độ thực dân Pháp.
b)
B. Đường Kách mệnh.
c)
C. Con rồng tre.
d)
D. Kháng chiến nhất định thắng lợi.
4.
Câu 4: Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?
a)
A. Đất nước.
b)
B. Tuyên ngôn độc lập.
c)
C. Đường Kách mệnh.
d)
D. Kháng chiến nhất định thắng lợi.
5.
Câu 5: Trong thời gian ở Quảng Châu (Trung Quốc) từ năm 1924 đến năm 1927, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây nhằm chuẩn bị cho bước chuyển biến về chất của phong trào dân tộc Việt Nam?
a)

A. Trực tiếp tạo sự phân hóa trong các tổ chức tiền cộng sản.

b)

B. Bắt đầu xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

C. Khởi đầu tạo dựng các mối quan hệ với cách mạng thế giới.

d)

D. Gây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ nòng cốt.

6.

Câu 6: Trong thời gian ở Quảng Châu (Trung Quốc) từ năm 1924-1927, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây nhằm chuẩn bị các bước chuyển biến về chất của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?

a)

A. Quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương.

b)

B. Khẳng định sứ mệnh của tổ chức chiến trị cầm quyền trong kháng chiến.

c)

C. Chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến.

d)

D. Quyết định hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.

7.
Câu 7: Trong thời gian ở Quảng Châu (Trung Quốc) từ năm 1924 đến năm 1927, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây nhằm chuẩn bị cho bước chuyển biến về chất của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?
a)

A. Bắt đầu xây dựng lí luận cách mạng theo khuynh hưởng vô sản.

b)

B. Trực tiếp truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

C. Khởi đầu tạo dựng các mối quan hệ với cách mạng thế giới.

d)

D. Trực tiếp tạo ra sự phân hóa trong các tổ chức tiền cộng sản.

8.
Câu 8: Trong thời gian ở Quảng Châu (Trung Quốc) từ năm 1924 đến năm 1927, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây nhằm chuẩn bị cho bước chuyển biến về chất của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?
a)
A. Trực tiếp tạo ra sự phân hóa trong các tổ chức tiền cộng sản.
b)
B. Khởi đầu tạo dựng các mối quan hệ với cách mạng thế giới.
c)
C. Trang bị lí luận cách mạng cho đội ngũ cán bộ nòng cốt.
d)
D. Bắt đầu xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.
9.
Câu 9: Sau khi tham gia các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ do Nguyễn Ái Quốc mở tại Quảng Châu, Trung Quốc (1924-1927), phần lớn học viên đã
a)
A. sang Pháp hoạt động trong phong trào công nhân.
b)
B. tiếp tục học tập tại Trường Quân sự Hoàng Phố.
c)
C. bí mật về nước để truyền bá lí luận giải phóng dân tộc.
d)
D. đến Liên Xô học tập tại Trường Đại học Phương Đông.
10.
Câu 10: Lí luận nào sau đây đã được cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên truyền bá vào Việt Nam?
a)
A. Lí luận Mác - Lênin.
b)
B. Lí luận đấu tranh giai cấp.
c)
C. Lí luận cách mạng vô sản.
d)
D. Lí luận giải phóng dân tộc.
11.
Câu 11: “Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào?
a)
A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
b)
B. Hội Hưng Nam.
c)
C. Việt Nam Quốc dân Đảng.
d)
D. Hội Phục Việt.
12.
Câu 12: Ở Việt Nam, cuối năm 1928, các thành viên của tổ chức nào sau đây thực hiện chủ trương “vô sản hóa”?
a)

A. Việt Nam Quốc dân đảng.

b)

B. Việt Nam nghĩa đoàn.

c)

C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

D. Đảng Lập hiến.

13.
Câu 13: Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh niên (1925 – 1929) có hoạt động nào sau đây?
a)
A. Tổ chức ám sát trùm mộ phu Badanh.
b)
B. Xuất báo thanh niên.
c)
C. Phát động nhân dân tổng khởi nghĩa.
d)
D. Phát động khởi nghĩa Yên Bái.
14.
Câu 14: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) có hoạt động nào sau đây?
a)
A. Tổ chức ám sát trùm mộ phu Badanh.
b)
B. Phát động phong trào “vô sản hóa”.
c)
C. Phát động khởi nghĩa Yên Bái.
d)
D. Phát động nhân dân tổng khởi nghĩa.
15.
Câu 15: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên 1925 – 1929 có hoạt động nào sau đây?
a)
A. Phát động nhân dân tổng khơỉ nghĩa.
b)
B. Mở các lớp đào tạo các bộ Cách mạng.
c)
C. Tổ chức ám sát trù mộ phu Badanh.
d)
D. Phát động khởi nghĩa Yên Bái.
16.
Câu 16: Một trong những hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) là
a)
A. Xây dựng căn cứ địa ở Cao Bằng.
b)
B. Phát động tiến công và nổi dậy.
c)
C. Phát động tổng khởi nghĩa toàn quốc.
d)
D. Thực hiện chủ trương vô sản hóa.
17.
Câu 17: Một trong những hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (1925-1929) là
a)
A. xây dựng căn cứ địa ở Cao Bằng.
b)
B. mở nhiều lớp đào tạo cán bộ.
c)
C. phát động tiến công và nổi dậy.
d)
D. phát động tổng khởi nghĩa toàn quốc.
18.
Câu 18: Một trong những hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (1925-1929) là
a)
A. xây dựng căn cứ địa ở Cao Bằng.
b)
B. phát động tiến công và nổi dậy.
c)
C. phát động tổng khởi nghĩa toàn quốc.
d)
D. xuất bản Báo thanh niên.
19.
Câu 19: Hoạt động nào sau đây không diễn ra phong trào vô sản hóa của Hội Việt Nam Cánh mạng Thanh niên 1928?
a)

A. Đấu tranh đòi thực dân Anh rút về nước.

b)

B. Đưa hội viên vào các nhà máy để hoạt động.

c)

C. Đưa hội viên vào các đồn điền để hoạt động.

d)

D. Truyền bá chủ nghã Mác-Lênin cho nhân dân.

20.
Câu 20: Phong trào “vô sản hóa” do Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phát động và thực hiện là
a)
A. phương thức tự rèn luyện của những chiến sĩ cách mạng tiền bối.
b)
B. mốc đánh dấu phong trào công nhân hoàn toàn trở thành tự giác.
c)
C. điều kiện để công nhân phát triển về số lượng và trở thành giai cấp.
d)
D. cơ hội thuận lợi giúp những người cộng sản về nước hoạt động.
21.
Câu 21: Nhận xét nào sau đây là phù hợp về Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929)?
a)
A. Một trong những tổ chức cộng sản đầu tiên của Việt Nam.
b)
B. Một tổ chức yêu nước có khuynh hướng cộng sản.
c)
C. Đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam.
d)
D. Tổ chức tiền thân của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
22.
Câu 22: Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có điểm mới nào sau đây so với các tổ chức chính trị yêu nước ra đời từ đầu đến kỷ XX đến năm 1927 ở Việt Nam?
a)
A. Chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ vững về lý luận.
b)
B. Phát huy vai trò tiên phong của thanh niên trí thức.
c)
C. Hội viên có tinh thần yêu nước và ý chí cách mạng.
d)
D. Xác định chính xác kẻ thù chủ yếu của cách mạng.
23.
Câu 23. Việt Nam Quốc dân Đảng là một chính đảng theo khuynh hướng nào?
a)
A. Dân chủ vô sản.
b)
B. Dân chủ tư sản.
c)
C. Dân chủ tiểu tư sản.
d)
D. Cách mạng vô sản.
24.
Câu 24: Trong những thăm 1927-1930, Việt Nam Quốc dẫn động có hoạt động nào sau đây?
a)
A. Phát động khởi nghĩa Yên Bái.
b)
B. Xuất bản báo Thanh niên.
c)
C. Xuất bản báo Người cùng khổ.
d)
D. Thực hiện chủ trương vô sản hoá.
25.
Câu 25: Bản “chương trình hành động” của Việt Nam Quốc dân đảng (được công bố năm 1929) nêu nguyên tắc tư tưởng là
a)
A. Tự do - Bình đẳng - Bác ái.
b)
B. tiến hành cách mạng bằng sắt và máu.
c)
C. Tự do -Dân chủ -Cơm áo -Hòa bình.
d)
D. đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua.
26.
Câu 26: Khi mới thành lập (1927), Việt Nam Quốc dân đảng nếu chủ trương
a)
A. thành lập chính quyền của quần chúng công nông.
b)
B. làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng.
c)
C. lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho nông dân.
d)
D. trước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng.
27.
Câu 27: Cuối những năm 20 của thế kỉ XX, Việt Nam Quốc dân đảng chủ trương
a)
A. chống đế quốc giành độc lập dân tộc.
b)
B. lấy công nhân làm lực lượng chủ lực.
c)
C. đấu tranh chính trị hòa bình, hợp pháp.
d)
D. lấy nông dân làm lực lượng chủ lực.
28.
Câu 28: Điểm nào dưới đây thể hiện Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930) đã nhận thức đúng yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc?
a)
A. Chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực.
b)
B. Phát triển cơ sở Đảng ở một số địa phương Bắc Kì.
c)
C. Đề cao binh lính người Việt trong quân đội Pháp.
d)
D. Kiên quyết phát động cuộc khởi nghĩa Yên Bái.
29.
Câu 29: Tổ chức nào lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2-1930)?
a)
A. Tân Việt Cách mạng đảng.
b)
B. Việt Nam Quốc dân đảng.
c)
C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
d)
D. Việt Nam nghĩa đoàn.
30.
Câu 30: Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2-1930) do tổ chức nào dưới đây lãnh đạo?
a)
A. Đảng Thanh niên.
b)
B. Đảng Lập hiến.
c)
C. Việt Nam Quốc dân Đảng.
d)
D. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
31.
Câu 31: Việt Nam Quốc dân đảng phát động cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930) trong bối cảnh nào?
a)

A. Những người lãnh đạo đã có sự chuẩn bị chu đáo.

b)

B. Tầng lớp trung gian sẵn sàng tham gia khởi nghĩa.

c)

C. Lực lượng của cuộc khởi nghĩa được chuẩn bị chu đáo.

d)

D. Pháp tiến hành khủng bố dã man những người yêu nước.

32.
Câu 32: Năm 1929, Việt Nam Quốc dân đảng có hoạt động nào sau đây?
a)
A. Tổ chức ám sát Badanh ở Hà Nội.
b)
B. Xuất bản báo Người nhà quê.
c)
C. Đòi trả tự do cho Phan Bội Châu.
d)
D. Xuất bản báo An Nam trẻ.
33.
Câu 33: Sự kiện lịch sử nào sau đây đã diễn ra trong phong trào dân tộc dân chủ từ năm 1925 đến năm 1930 ở Việt Nam?
a)
A. Khởi nghĩa Yên Bái.
b)
B. Khởi nghĩa Hương Khê.
c)
C. Khởi nghĩa Ba Đình.
d)
D. Khởi nghĩa Yên Thế.
34.
Câu 34: Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925) và Việt Nam Quốc dân đảng (1927) đều
a)
A. lôi cuốn đông đảo công nông tham gia cách mạng.
b)
B. góp phần thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển.
c)
C. chú trọng xây dựng hệ thống tổ chức trên cả nước.
d)
D. tăng cường huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng.
35.
Câu 35: Một trong những nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là do giai cấp tư sản
a)
A. nhỏ yếu về kinh tế và non kém về chính trị.
b)
B. chỉ sử dụng phương pháp đấu tranh ôn hòa.
c)
C. chỉ đấu tranh đòi quyền lợi giai cấp.
d)
D. chưa được giác ngộ về chính trị.
36.
Câu 36: Tổ chức nào sau đây được lập ra tại Hà Nội vào tháng 3-1929?
a)
A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
b)
B. Chi bộ Cộng sản đầu tiên.
c)
C. Việt Nam Quốc dân đảng.
d)
D. Đảng Thanh niên.
37.
Câu 37: Tháng 3-1929, tổ chức nào được thành lập tại số nhà 5D, phố Hàm Long (Hà Nội)?
a)
A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
b)
B. Chi bộ Cộng sản đầu tiên.
c)
C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
d)
D. Việt Nam Quốc dân đảng.
38.
Câu 38: Sự phân hóa của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã dẫn đến sự ra đời của các tổ chức cộng sản nào ở Việt Nam (1929)?
a)

A. An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

B. Đông Dương cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.

c)

C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn và Đông Dương cộng sản đảng.

d)

D. Đông Dương cộng sản đảng và Tân Việt cách mạng đảng.

39.
Câu 39: Năm 1929, những tổ chức cộng sản nào xuất hiện ở Việt Nam?
a)

A. Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.

b)

B. Tân Việt cách mạng đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản đảng.

c)

C. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản đảng.

d)

D. Đảng Cộng sản Việt Nam, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.

40.
Câu 40: Trong những năm 20 của thế kỷ XX, ở Việt Nam tổ chức nào dưới đây ra đời sớm nhất?
a)
A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
b)
B. Đông Dương Cộng sản đảng.
c)
C. An Nam Cộng sản đảng.
d)
D. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
41.
Câu 41: Trong những năm 20 của thế kỷ XX, ở Việt Nam tổ chức nào dưới đây ra đời muộn nhất?
a)
A. Đông Dương Cộng sản đảng.
b)
B. An Nam Cộng sản đảng.
c)
C. Việt Nam Quốc dân đảng.
d)
D. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
42.
Câu 42: Đông Dương Cộng sản đảng ra đời từ sự phân hóa của tổ chức
a)
A. Việt Nam Quốc dân đảng.
b)
B. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
c)
C. Đảng Lập hiến.
d)
D. Tân Việt Cách mạng đảng.
43.
Câu 43: An Nam Cộng sản đảng ra đời (8 - 1929) từ sự phân hóa của
a)
A. Việt Nam Quốc dân đảng.
b)
B. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
c)
C. Đảng Lập hiến.
d)
D. Tân Việt Cách mạng đảng.
44.
Câu 44: Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng (1929) là tờ báo
a)
A. An Nam trẻ.
b)
B. Người nhà quê.
c)
C. Chuông rè.
d)
D. Búa liềm.
45.
Câu 45: Một trong ba tổ chức cộng sản ra đời ở Việt Nam trong năm 1929 là
a)
A. Hội Phục Việt.
b)
B. Việt Nam Quốc dân đảng.
c)
C. Đông Dương Cộng sản đảng.
d)
D. Đảng Dân chủ Việt Nam.
46.
Câu 46: Một trong ba tổ chức cộng sản ra đời ở Việt Nam trong năm 1929 là
a)
A. Đảng Dân chủ Việt Nam.
b)
B. Việt Nam Quốc dân đảng
c)
C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
d)
D. Hội Phục Việt
47.
Câu 47: Tháng 8-1929, An Nam Cộng sản đang ra đời từ sự phân hóa của tổ chức cách mạng nào sau đây?
a)
A. Việt Nam Quốc dân đảng.
b)
B. Hội Liên hiệp thuộc địa.
c)
C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
d)
D. Đảng Dân chủ Việt Nam.
48.
Câu 48: Tháng 6-1929, Đông Dương Cộng sản đảng đã ra đời từ sự phân hóa của tổ chức Cách mạng nào sau đây?
a)
A. Hội liên hiệp thuộc địa.
b)
B. Đảng Dân chủ Việt Nam.
c)
C. Việt Nam Quốc dân đảng.
d)
D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
49.
Câu 49: Cơ quan ngôn luận của An Nam Cộng sản Đảng (8-1929) là tờ báo
a)
A. Chuông rè.
b)
B. An Nam trẻ.
c)
C. Người nhà quê.
d)
D. Đỏ.
50.
Câu 50: Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam trong năm 1929?
a)

A. Sự phát triển của phong trào công nhân với một chính đáng vô sản lãnh đạo thống nhất.

b)

B. Lí luận giải phóng dân tộc và giai cấp được truyền bá trong phong trào yêu nước.

c)

C. Chủ trương vô sản hóa của Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

D. Tất cả các tổ chức yêu nước, cách mạng đã được tham gia phong trào vô sản hóa.

51.
Câu 51: Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 không phải là
a)

A. bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

B. xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hưởng vô sản.

c)

C. mốc chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.

d)

D. bước phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam.

52.
Câu 52: Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
a)
A. Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về giai cấp và tổ chức lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
b)
B. Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã hoàn toàn trưởng thành.
c)
C. Là mốc đánh dấu chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.
d)
D. Là một xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
53.
Câu 53: Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành hai tổ chức cộng sản (1929) chứng tỏ
a)
A. tư tưởng tư sản không còn ảnh hưởng đến phong trào yêu nước.
b)
B. sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.
c)
C. phong trào công nhân đã bước đầu chuyển từ tự phát sang tự giác.
d)
D. phong trào công nhân hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác.
54.
Câu 54: Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành hai tổ chức cộng sản (1929) chứng tỏ
a)

A. việc thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam là cấp thiết.

b)

B. phong trào công nhân bước đầu chuyển từ tự phát sang tự giác.

c)

C. khuynh hướng vô sản hoàn toàn chi phối phong trào yêu nước.

d)

D. giai cấp công nhân trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.

55.
Câu 55: Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928-1929?
a)
A. Có tính thống nhất cao theo một đường lối chính trị đúng đắn.
b)
B. Phát triển ngày càng mạnh mẽ và có một tổ chức lãnh đạo thống nhất.
c)
C. Chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.
d)
D. Có sự liên kết và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc.
56.
Câu 56: Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928-1929?
a)

A. Phát triển mạnh mẽ và có một tổ chức lãnh đạo thống nhất.

b)

B. Có sức quy tụ và dẫn đầu phong trào yêu nước.

c)

C. Chứng tỏ giai cấp công nhân đã đủ sức lãnh đạo cách mạng.

d)

D. Có tính thống nhất cao theo một đường lối chính trị đúng đắn.

57.
Câu 57: Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?
a)
A. Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.
b)
B. Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.
c)
C. Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
d)
D. Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.
58.
Câu 58: Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
a)

A. Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.

b)

B. Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.

c)

C. Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.

d)

D. Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.

59.
Câu 59: Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là do
a)

A. phong trào công nhân đã phát triển đến trình độ hoàn toàn tự giác.

b)

B. phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ lớn.

c)

C. Tổng bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nêu ra yêu cầu hợp nhất.

d)

D. các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị hợp nhất thành một đảng.

60.
Câu 60: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Viêt Nam (đầu năm 1930) đề ra nhiệm vụ lập chính phủ
a)
A. nhân dân.
b)
B. công nông.
c)
C. công nông binh.
d)
D. dân chủ cộng hoà.
61.
Câu 61: Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một đảng duy nhất lấy tên là
a)
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
B. Đảng Lao động Việt Nam.
c)
C. Đảng Dân chủ Việt Nam.
d)
D. Đảng Cộng sản Đông Dương.
62.
Câu 62: Văn kiện nào sau đây được Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) thông qua?
a)
A. Sách lược vắn tắt.
b)
B. Đề cương văn hóa Việt Nam.
c)
C. Luận cương chính trị.
d)
D. Báo cáo chính trị.
63.
Câu 63: Văn kiện nào sau đây được Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) thông qua?
a)
A. Đề cương văn hóa Việt Nam.
b)
B. Luận cương chính trị.
c)
C. Báo cáo chính trị.
d)
D. Chính cương vắn tắt.
64.
Câu 64. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1-1930) đã xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là
a)
A. công nhân.
b)
B. tư sản trí thức.
c)
C. nông dân.
d)
D. tư sản.
65.
Câu 65: Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo đầu năm 1930 là
a)
A. dân tộc và giai cấp.
b)
B. tự do và bình đẳng.
c)
C. độc lập và tự do.
d)
D. hoàn bình và độc lập.
66.
Câu 66. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (1-1930) xác định đúng nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ
a)
A. đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng.
b)
B. phong kiến, đế quốc Pháp và tư sản phản cách mạng.
c)
C. phong kiến, tư sản phản cách mạng và đế quốc Pháp.
d)
D. địa chủ phong kiến, đế quốc Pháp và tay sai.
67.
Câu 67: Trong thời kì 1919 – 1930, Nguyễn Ái Quốc đã
a)
A. ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
b)
B. xác định được con đường cứu nước đúng đắn.
c)
C. thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
d)
D. thành lập Nha Bình dân học.
68.
Câu 68: Trong thời kì 1919-1930, Nguyễn Ái Quốc đã
a)
A. ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ở
b)
B. thành lập Nha Bình dân học vụ.
c)
C. chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
D. thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
69.
Câu 69: Trong thời kì 1919-1930, Nguyễn Ái Quốc đã
a)
A. thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
b)
B. sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
C. ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
d)
D. thành lập Nha Bình dân học vụ.
70.
Câu 70: Trong thời kì 1919 – 1930, Nguyễn Ái Quốc đã
a)
A. thành lập Nha Bình dân học vụ.
b)
B. soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
C. ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
d)
D. thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
71.
Câu 71: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa
a)
A. chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
b)
B. giữa chủ nghĩa Mác -Lênin với phong trào công nhân quốc tế.
c)
C. phong trào công nhân với chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
d)
D. chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào dân tộc và phong trào yêu nước Việt Nam.
72.
Câu 72: Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam?
a)
A. Kết thúc thời kỳ phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
b)
B. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng.
c)
C. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
d)
D. Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.
73.
Câu 73: Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiện
a)
A. cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng.
b)
B. Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản.
c)
C. Đảng cộng sản Việt Nam được thành lập với cương lĩnh chính trị đúng đắn.
d)
D. Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản.
74.
Câu 74: Đầu năm 1930, khuynh hướng vô sản thắng thế hoàn toàn khuynh hướng tư sản ở Việt Nam vì
a)
A. khuynh hướng vô sản giải quyết triệt để tất cả mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam.
b)
B. giai cấp công nhân chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu xã hội Việt Nam.
c)
C. khuynh hướng vô sản đáp ứng được yêu cầu khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc.
d)
D. khuynh hướng vô sản giải quyết được yêu cầu ruộng đất của giai cấp nông dân Việt Nam.
75.
Câu 75: Khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam vào cuối những năm 20 của thế kỉ XX vì
a)
A. giải quyết được mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản.
b)
B. phong trào công nhân đã hoàn toàn trở thành tự giác.
c)
C. đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc.
d)
D. khuynh hướng yêu nước dân chủ tư sản đã hoàn toàn thất bại.
76.
Câu 76: Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
a)
A. Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương.
b)
B. Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng.
c)
C. Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp.
d)
D. Xây dựng lí luận giải phóng dân tộc từ lí luận đấu tranh giai cấp.
77.
Câu 77: Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
a)

A. Kết hợp tư tưởng của giai cấp công nhân với phong trào yêu nước.

b)

B. Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương.

c)

C. Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng.

d)

D. Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp.

78.
Câu 78: Lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc được truyền bá vào Việt Nam trong những năm 1921-1929 có điểm khác biệt nào sau đây so với chủ trương cứu nước của các sĩ phu đầu thế kỉ XX?
a)
A. Gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
b)
B. Giải phóng dân tộc khỏi sự áp bức của thực dân.
c)
C. Gắn vấn đề dân tộc với dân chủ, dân quyền.
d)
D. Giành độc lập gắn với khôi phục chế độ quân chủ.
79.
Câu 79: Lí luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có giá trị nào sau đây đối với lịch sử Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX?
a)
A. Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang quỹ đạo cách mạng vô sản.
b)
B. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỉ XX.
c)
C. Tạo cơ sở cho sự hình thành phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
d)
D. Trực tiếp chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.
80.
Câu 80: Lí luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có giá trị nào sau đây đối với lịch sử Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX?
a)

A. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỉ XX.

b)

B. Là vũ khí tư tưởng của phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

c)

C. Chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.

d)

D. Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang khuynh hướng vô sản.

81.
Câu 81: Trong những năm 20 của thế kỉ XX, những người Việt Nam yêu nước tiếp nhận chủ nghĩa Mác-Lênin vì một trong những lí do nào sau đây?
a)

A. Giai cấp công nhân đã thành lực lượng lãnh đạo thống nhất phong trào dân tộc.

b)

B. Các khuynh hướng cứu nước trước đó chưa đáp ứng được yêu cầu của lịch sử.

c)

C. Đây là lí luận duy nhất đặt mục tiêu đem lại quyền tự do cho con người.

d)

D. Các đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam có nhu cầu phát triển về lí luận.

82.
Câu 82: Trong khoảng 30 năm đầu thế kỉ XX, ở Việt Nam có một trong những chuyễn biến nào sau đây?
a)
A. Một số ngành kinh tế hiện đại được hình thành nhưng phát triển thiếu cân đối.
b)
B. Nhiều ngành nghề mới xuất hiện nhưng không được đầu tư về nhân lực và kĩ thuật.
c)
C. Quan hệ sản xuất cũ bị xóa bỏ, phương thức sản xuất với từng bước được du nhập.
d)
D. Những lực lượng xã hội mới ra đời trong khi các giai cấp cũ dần suy yếu và biến mất.
83.
Câu 83: Trong khoảng 30 năm đầu thế kỉ XX, ở Việt Nam có một trong những chuyển biến nào sau đây?
a)
A. Các giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất mới đồng thời xuất hiện và ngày càng phát triển.
b)
B. Ngành công nghiệp xuất hiện nhưng tăng trưởng chậm do không được đầu tư nhân lực và kĩ thuật.
c)
C. Cơ sở hạ tầng được cải thiện phục vụ mục đích kinh tế và quân sự của chính quyền thực dân.
d)
D. Phương thức sản xuất tư bản dần được du nhập nhưng nền kinh tế phong kiến vẫn bao trùm.
84.
Câu 84: Đặc điểm bao trùm của lịch sử dân tộc Việt Nam từ năm 1919 đến đầu năm 1930 là
a)
A. phát triển tuần tự từ khuynh hướng tư sản chuyển sang khuynh hướng vô sản.
b)
B. khuynh hướng vô sản và khuynh hướng tư sản cùng phát triển trong phong trào yêu nước.
c)
C. sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh.
d)
D. khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối nhờ kinh nghiệm từ khuynh hướng tư sản.
85.
Câu 85: Đặc điểm của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là
a)

A. khuynh hướng vô sản phát triển nhờ kinh nghiệm của khuynh hướng tư sản.

b)

B. cả hai khuynh hướng tư sản và vô sản đều sử dụng bạo lực để loại trừ nhau.

c)

C. sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh.

d)

D. sự tồn tại song song của khuynh hướng tư sản và khuynh hướng vô sản.