wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

"Lý" lẽ cuộc sống

Total questions: 32

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn:

a)

Có khi tăng, có khi giảm khi hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn tăng

b)

Giảm khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn tăng

c)

Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn

d)

Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn

2.

Hệ thức nào sau đây đúng nhất khi nói về mối liên hệ giữa cường độ dòng điện

qua một dây dẫn và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?

a)

I1I2=U1U2\frac{I_1}{I_2}=\frac{U_1}{U_2}  

b)

I2I1=U1U2\frac{I_2}{I_1}=\frac{U_1}{U_2}

c)

I1I2=U2U1\frac{I_1}{I_2}=\frac{U_2}{U_1}

d)

U1I2=I1U2\frac{U_1}{I_2}=\frac{I_1}{U_2}

3.

Một dây dẫn có điện trở 50 Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300

mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:

a)

1500V

b)

15V

c)

60V

d)

6V

4.

Đơn vị đo điện trở là:

a)

Ampe(A)

b)

Ôm (Ω)

c)

Oát(W)

d)

Vôn(V)

5.

Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

a)

b)
c)
d)
6.

Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc

nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào sau đây

không đúng?

a)

U1R1=U2R2\frac{U_1}{R_1}=\frac{U_2}{R_2}  

b)

U1U2=R1R2\frac{U_1}{U_2}=\frac{R_1}{R_2}

c)

U1R2=U2R1U_1R_2=U_2R_1  

d)

U1U2=R2R1\frac{U_1}{U_2}=\frac{R_2}{R_1}

7.

Khi các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì

a)

Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với độ dài của dây.

b)

Điện trở của dây dẫn tăng khi độ dài của dây giảm.

c)

Điện trở của dây dẫn giảm khi độ dài của dây tăng.

d)

Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với độ dài của dây.

8.

Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một vật liệu, có cùng chiều dài, có tiết diện

lần lượt là S1,S2, điện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện:

a)

R1R2=S1S2\frac{R_1}{R_2}=\frac{S_1}{S_2}  

b)

R1R2=S1  2S2  2\frac{R_1}{R_2}=\frac{S_1^{\ \ 2}}{S_2^{\ \ 2}}  

c)

R1R2=S2S1\frac{R_1}{R_2}=\frac{S_2}{S_1}  

d)

R1R2=S2   2S1  2\frac{R_1}{R_2}=\frac{S_2^{\ \ \ 2}}{S_1^{\ \ 2}}  

9.

Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn được đặc trưng bằng đại lượng

nào?

a)

Điện trở suất của vật liệu.

b)

Khối lượng của vật liệu.

c)

Thể tích của vật liệu.

d)

Nhiệt độ của vật liệu.

10.

Một đoạn dây nhôm có độ dài 500 m, tiết diện 2 mm2 . Biết điện trở suất của nhôm

là 2,8.10-8 Ω.m. Điện trở của đoạn dây đó là

a)

R = 70 Ω

b)

R = 0,7 Ω

c)

R = 7 Ω

d)

10 Ω

11.

Thế nào là biến trở?

a)

Là điện trở mà trị số không thể thay đổi được.

b)

Là điện trở mà trị số tăng được.

c)

Là điện trở mà trị số giảm được.

d)

Là điện trở mà trị số có thể thay đổi được.

12.

Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây sẽ

thay đổi

a)

Tiết diện dây dẫn của biến trở.

b)

Điện trở suất của vật liệu làm biến trở.

c)

Chiều dài dây dẫn của biến trở.

d)

Nhiệt độ của biến trở.

13.

Khi mắc biến trở nối tiếp với một bóng đèn vào mạch điện, biến trở có tác dụng

gì?

a)

Điều chỉnh điện trở suất.

b)

Điều chỉnh cường độ dòng điện.

c)

Điều chỉnh điện năng tiêu thụ.

d)

Điều chỉnh công suất.

14.

Trên một biến trở có các số ghi 20 Ω - 2 A. Em hãy cho biết hiệu điện thế lớn nhất

đặt vào biến trở là bao nhiêu?

a)

40 V

b)

0,1 V

c)

10 V

d)

200 V

15.

Công thức tính công suất điện là

a)

P=A.tP=A.t  

b)

P=UIP=\frac{U}{I}  

c)

P=IUP=\frac{I}{U}  

d)

P=U.IP=U.I  

16.

Dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là

a)

oát kế

b)

ampe kế

c)

công tơ điện

d)

vôn kế

17.

Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn

a)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây

dẫn đó.

b)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây

dẫn đó.

c)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

đó tăng.

d)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây

dẫn đó.

18.

Hệ thức nào sau đây đúng nhất khi nói về mối liên hệ giữa cường độ dòng điện

qua một dây dẫn và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?

a)

I1I2=U2U1\frac{I_1}{I_2}=\frac{U_2}{U_1}  

b)

I1I2=U1U2\frac{I_1}{I_2}=\frac{U_1}{U_2}

c)

I2I1=U1U2\frac{I_2}{I_1}=\frac{U_1}{U_2}

d)

U1I2=I1U2\frac{U_1}{I_2}=\frac{I_1}{U_2}  

19.

Một dây dẫn có điện trở 40 Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 200

mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:

a)

80V

b)

220V

c)

8V

d)

5V

20.

Đơn vị đo cường đồ dòng điện là:

a)

Ampe(A)

b)

Ôm( Ω )

c)

Oát(W)

d)

Vôn(V)

21.

Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song

song

a)

Rtđ=R1 + R2R1 . R2R_{tđ}=\frac{R_{1\ }+\ R_2}{R_{1\ }.\ R_2}  

b)

Rtđ=1R1+1R2R_{tđ}=\frac{1}{R_1}+\frac{1}{R_2}  

c)

Rtđ = R1 + R2R_{tđ\ }=\ R_1\ +\ R_2  

d)

Rtđ=R1 . R2R1 + R2R_{tđ}=\frac{R_{1\ }.\ R_2}{R_{1\ }+\ R_2}

22.

Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc

song song. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tương ứng là I1, I2. Hệ thức nào sau

đây là không đúng?

a)

I1I2=R2R1\frac{I_1}{I_2}=\frac{R_2}{R_1}  

b)

I1I2=R1R2\frac{I_1}{I_2}=\frac{R_1}{R_2}

c)

I1R1=I2R2I_1R_1=I_2R_2  

d)

I1R2=I2R1\frac{I_1}{R_2}=\frac{I_2}{R_1}

23.

Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một vật liệu, có cùng tiết diện, có chiều

dài lần lượt là ℓ1, ℓ2, điện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện:

a)

R1R2=l2l1\frac{R_1}{R_2}=\frac{l_2}{l_1}  

b)

R1.R2=l1.l2R_1.R_2=l_1.l_2

c)

R1R2=l1l2\frac{R_1}{R_2}=\frac{l_1}{l_2}

d)

R1.l1=R2.l2R_1.l_1=R_2.l_2

24.

Khi các dây dẫn có cùng độ dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì

a)

Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.

b)

Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với tiết diện của dây.

c)

Điện trở của dây dẫn tăng khi tiết diện của dây tăng.

d)

Điện trở của dây dẫn giảm khi tiết diện của dây giảm.

25.

Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn được đặc trưng bằng đại lượng

nào?

a)

Thể tích của vật liệu.

b)

Điện trở suất của vật liệu.

c)

Khối lượng của vật liệu.

d)

Nhiệt độ của vật liệu.

26.

Một đoạn dây đồng có độ dài 200 m, tiết diện 1,5 mm2 . Biết điện trở suất của đồng

là 1,7.10-8 Ω.m. Điện trở của đoạn dây đó là

a)

R = 22,7 Ω

b)

R = 2,27 . 10-6 Ω

c)

15 Ω

d)

R = 2,27 Ω

27.

Biến trở là gì?

a)

Là điện trở mà trị số không thể thay đổi được.

b)

Là điện trở mà trị số tăng được.

c)

Là điện trở mà trị số có thể thay đổi được.

d)

Là điện trở mà trị số giảm được.

28.

Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây sẽ

thay đổi

a)

Nhiệt độ của biến trở.

b)

Chiều dài dây dẫn của biến trở.

c)

Điện trở suất của vật liệu làm biến trở.

d)

Tiết diện dây dẫn của biến trở.

29.

Khi mắc biến trở nối tiếp với một bóng đèn vào mạch điện, biến trở có tác dụng

gì?

a)

Điều chỉnh điện trở suất.

b)

Điều chỉnh công suất.

c)

Điều chỉnh điện năng tiêu thụ.

d)

Điều chỉnh cường độ dòng điện.

30.

Trên một biến trở có các số ghi 100 Ω - 2 A. Em hãy cho biết hiệu điện thế lớn

nhất đặt vào biến trở là bao nhiêu?

a)

50 V

b)

100 V

c)

2 V

d)

200 V

31.

Công thức tính công của dòng điện là

a)

A=UItA=\frac{UI}{t}  

b)

A=UIA=UI  

c)

A=UItA=UIt  

d)

A=UIA=\frac{U}{I}  

32.

Dụng cụ đo công suất điện là

a)

oát kế

b)

amoe kế

c)

công tơ điện

d)

vôn kế